Luận án: Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp VLXD niêm yết Việt Nam

Phân tích cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp VLXD niêm yết trên sàn chứng khoán. Xem xét tỷ lệ nợ, vốn chủ sở hữu và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2022

230
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP

1.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại nguồn vốn

1.2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu:
1.2.2.2. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng:
1.2.2.3. Căn cứ theo phạm vi sử dụng vốn

1.3. Một số lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.3.1. Lý thuyết cơ cấu nguồn vốn tối ưu (Opitmal capital structure)

1.3.2. Lý thuyết của Modigliani và Miller (M&M)

1.3.3. Lý thuyết đánh đổi (Trade – Off theory)

1.3.4. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory)

1.3.5. Lý thuyết thời điểm thị trường (Market Timing Theory)

1.3.6. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.4.1. Các nhân tố bên trong

1.4.2. Các nhân tố bên ngoài

1.5. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

1.5.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp

1.5.3. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

1.6. Hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp

1.6.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn mục tiêu

1.6.2. Tầm quan trọng của việc hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu

1.6.3. Các nguyên tắc cơ bản hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu

1.6.4. Trình tự và phương pháp hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu cho doanh nghiệp

1.6.4.1. Thực hiện dự báo tài chính để ước tính thặng dư/thâm hụt tài chính
1.6.4.2. Xác định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
1.6.4.3. Phát triển và thử nghiệm cơ cấu vốn mục tiêu
1.6.4.4. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn

1.7. Kinh nghiệm hoạch định cơ cấu nguồn vốn của một số DN VLXD trên thế giới và bài học cho DN VLXD NY tại Việt Nam

1.7.1. Cơ cấu nguồn vốn của một số Tập đoàn VLXD lớn trên thế giới

1.7.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn Thép Nhật Bản – Nippon Steel Corporation
1.7.1.2. Cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn Xi măng Siam Thái Lan

1.7.2. Tổng hợp kinh nghiệm của các nhà quản trị về cơ cấu nguồn vốn và hoạch định cơ cấu nguồn vốn

1.7.2.1. Kinh nghiệm của các GĐTC tại Hy Lạp*
1.7.2.2. Kinh nghiệm của các GĐTC tại Sri Lan-ka***
1.7.2.3. Kinh nghiệm của GĐTC tại khu vực Trung Đông****
1.7.2.4. Kinh nghiệm của các GĐTC tại khu vực châu Âu*****

1.7.3. Bài học kinh nghiệm dành cho các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRONG NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về các các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành VLXD ở Việt Nam

2.2. Tổng quan về mẫu nghiên cứu

2.2.1. Căn cứ chọn mẫu nghiên cứu trong luận án

2.2.2. Phân loại mẫu nghiên cứu

2.3. Tình hình tài chính của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

2.4. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

2.4.1. Cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD

2.4.2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD theo quan hệ sở hữu vốn

2.4.3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD theo thời gian huy động và sử dụng

2.4.4. Thực trạng CCNV của các DN NY trong ngành VLXD theo phạm vi

2.5. Đánh giá tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của các DN NY trong ngành VLXD

2.5.1. Tác động của CCNV đến chi phí sử dụng vốn của các DN NY trong ngành VLXD

2.5.2. Tác động của CCNV đến rủi ro tài chính của các DN NY trong ngành VLXD

2.6. Nghiên cứu định lượng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNY ngành VLXD

2.6.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD

2.6.2. Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu và hành vi điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của nhà quản trị

2.6.3. Tác động của CCNV đến TSSL của các DNNY ngành VLXD

2.7. Quyết định cơ cấu nguồn vốn của các nhà quản trị tài chính tại các DN NY trong ngành VLXD

2.7.1. Cách thức huy động vốn của các nhà quản trị tài chính

2.7.2. Những nhân tố tác động đến quyết định huy động vốn của các nhà quản trị tài chính

2.7.3. Những nguyên tắc cần tuân thủ khi hoạch định CCNV của các nhà quản trị tài chính

2.7.4. Đánh giá hệ số nợ mục tiêu và kỳ vọng về lãi suất vay vốn của các nhà quản trị tài chính

2.8. Đánh giá chung về cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp VLXD niêm yết giai đoạn 2009-2020

2.8.1. Những điểm đã đạt được

2.8.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

2.8.2.1. Những hạn chế còn tồn tại trong CCNV của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam
2.8.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN CHO CÁC DNNY TRONG NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển lĩnh vực vật liệu xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2020-2030

3.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô

3.1.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
3.1.1.2. Tình hình kinh tế Việt Nam

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển ngành VLXD ở Việt Nam

3.1.2.1. Quan điểm phát triển ngành VLXD ở Việt Nam
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển ngành VLXD ở Việt Nam
3.1.2.3. Định hướng phát triển ngành VLXD ở Việt Nam

3.2. Quan điểm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

3.2.1.1. Đảm bảo sự phù hợp với bối cảnh KTXH và chu kỳ kinh doanh của ngành
3.2.1.2. Đảm bảo vận dụng linh hoạt và hài hoà những lý thuyết về CCNV trong thực tiễn
3.2.1.3. Đảm bảo sự nhất quán với chiến lược và sự phù hợp với vòng đời của doanh nghiệp
3.2.1.4. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn phải đảm bảo tính khả thi với điều kiện thực tiễn của DN

3.2.2. Nguyên tắc cơ bản hoạch định cơ cấu nguồn vốn của các DN ngành VLXD

3.2.2.1. Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong hoạch định cơ cấu nguồn vốn
3.2.2.2. Nguyên tắc tương thích giữa huy động và sử dụng vốn
3.2.2.3. Hoạch định chính sách huy động vốn phải hướng tới lợi ích của cổ đông
3.2.2.4. Hoạch định chính sách huy động vốn phải được xem xét trên cơ sở khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn của doanh nghiệp
3.2.2.5. Chỉ huy động vốn vay trong điều kiện khả năng sinh lời của tài sản lớn hơn chi phí sử dụng nợ vay

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

3.3.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu:

3.3.1.1. Điều chỉnh hệ số nợ theo hướng giảm bớt tỷ trọng nợ phải trả
3.3.1.2. Điều chỉnh tỷ trọng nợ ngắn hạn theo đặc điểm sản phẩm và vòng đời
3.3.1.3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi – gia tăng nguồn vốn nội sinh
3.3.1.4. Đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng lợi nhuận sau thuế
3.3.1.5. Lựa chọn và thực hiện chính sách cổ tức phù hợp

3.3.2. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo thời gian sử dụng vốn

3.3.3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp với vòng đời doanh nghiệp

3.3.4. Hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu cho các DNNY ngành VLXD

3.3.5. Đánh giá lại chính sách cơ cấu nguồn vốn định kỳ hàng năm

3.3.6. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

3.3.7. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn gắn liền với tái cấu trúc HĐKD

3.3.8. Quản trị rủi ro tài chính

3.3.9. Một số giải pháp khác

3.3.9.1. Chú trọng công tác quản trị tài chính trong các doanh nghiệp
3.3.9.2. Nâng cao năng lực bộ phận chuyên viên tài chính
3.3.9.3. Thực hiện tốt việc công bố thông tin

3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.4.1. Về phía các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam

3.4.1.1. Sự quyết tâm của ban lãnh đạo các doanh nghiệp
3.4.1.2. Đổi mới cơ cấu nguồn vốn phải thực hiện đồng bộ với quá trình tái cơ cấu hoạt động doanh nghiệp

3.4.2. Về phía Nhà nước

3.4.2.1. Cần thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán
3.4.2.2. Áp dụng các giải pháp đồng bộ nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp
3.4.2.3. Xây dựng và thực hiện việc quy hoạch, dự báo đối với ngành vật liệu xây dựng phù hợp hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Cấu Nguồn Vốn VLXD Cho DN Niêm Yết

Vốn kinh doanh là yếu tố tiên quyết cho sự hình thành và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để đảm bảo đủ vốn, doanh nghiệp cần huy động và tổ chức nguồn vốn hiệu quả. Mỗi nguồn vốn có chi phí, thời gian sử dụng, và phương thức huy động khác nhau. Doanh nghiệp thường phối hợp nhiều nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý và tối ưu. Quyết định cơ cấu nguồn vốn là một trong ba quyết định tài chính chiến lược, đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư dài hạn, tạo ra giá trị gia tăng, duy trì sự an toàn tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn hiện đại chính thức được thúc đẩy sau khi Modigliani và Miller (1958) đưa ra mệnh đề về tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu đã làm sáng tỏ những lý thuyết liên quan đến cơ cấu nguồn vốn trong những bối cảnh nghiên cứu khác nhau. Đồng thời, các nghiên cứu cũng vận dụng các lý thuyết nền tảng để làm rõ hành vi của các nhà quản trị khi ra quyết định về cơ cấu nguồn vốn. Việt Nam, với những đặc điểm riêng có về thể chế, tốc độ tăng trưởng, thị trường tài chính, chính sách kinh tế vĩ mô,…đã được nhiều học giả lựa chọn làm bối cảnh cho những nghiên cứu thực nghiệm về cơ cấu nguồn vốn. Những nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu nguồn vốn tại Việt Nam thông qua làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp trong các ngành nghề, lĩnh vực, ở các giai đoạn khác nhau.

1.1. Tầm quan trọng của phân tích cơ cấu nguồn vốn VLXD

Phân tích cơ cấu nguồn vốn VLXD giúp doanh nghiệp hiểu rõ nguồn gốc, thành phần và tỷ trọng của từng loại vốn, từ đó đánh giá được mức độ tự chủ tài chính, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp niêm yết, bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị cổ phiếu và niềm tin của nhà đầu tư. Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, tăng cường khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững. Theo Quyết định 1266/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050, thì "phát triển ngành vật liệu xây dựng hiệu quả, bền vững, đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước, từng bước tăng cường xuất khẩu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội"

1.2. Các chỉ số chính đánh giá cơ cấu nguồn vốn VLXD

Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn VLXD, các nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ số chính như: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu VLXD), tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, hiệu quả sử dụng vốn VLXD, vòng quay tiền mặt. Các chỉ số này cung cấp thông tin quan trọng về mức độ phụ thuộc vào nợ, khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp VLXD cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá toàn diện cơ cấu nguồn vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

II. Thách Thức Rủi Ro Khi Huy Động Vốn Cho DN VLXD

Ngành VLXD đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Tình trạng đầu tư ào ạt, tràn lan theo phong trào, không tuân thủ quy hoạch, không quan tâm đến cung cầu, không tính đầy đủ đến nguồn tài nguyên, điều kiện vận tải, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gây lãng phí vốn đầu tư và thiệt hại nguồn lực của doanh nghiệp và xã hội. Hoạt động nghiên cứu phát triển đổi mới sản phẩm và công nghệ sản xuất ít được các doanh nghiệp chú ý đến. Vấn đề ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng chưa được quan tâm của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngành VLXD thiếu chiến lược huy động vốn dài hạn. Hoạt động huy động vốn của các DN còn mang tính chủ quan, nặng về ứng phó và thiếu tính bền vững. Sau một thời gian đầu tư ồ ạt, các DN NY trong ngành VLXD có hệ số nợ vay quá cao, mô hình tài trợ thiếu an toàn tài chính, gánh nặng lãi vay lớn, và nguy phá sản cao.

2.1. Rủi ro tài chính khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao

Việc duy trì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao có thể gây ra nhiều rủi ro tài chính cho doanh nghiệp VLXD. Đầu tiên, áp lực trả nợ và lãi vay sẽ gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh lãi suất biến động. Thứ hai, khả năng thanh toán của doanh nghiệp VLXD có thể bị suy giảm, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tiếp cận các nguồn vốn mới. Thứ ba, rủi ro phá sản sẽ tăng lên nếu doanh nghiệp không thể tạo ra đủ lợi nhuận để trả nợ. Cụ thể, hệ số nợ của các DNNY ngành xi măng tăng từ 57,96% (2009) lên mức 70,4% (2014); tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên sụt giảm từ mức 69,02% (2009) xuống mức 57,84% (2014) đã cho thấy sự mất cân bằng tài chính trong chính sách huy động vốn của các DN này.

2.2. Thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi cho VLXD

Các doanh nghiệp VLXD, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi từ chính phủ hoặc các tổ chức tài chính. Điều này có thể do thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không tốt hoặc không đáp ứng các tiêu chí vay vốn. Bên cạnh đó, các thủ tục vay vốn phức tạp và thời gian chờ đợi lâu cũng là những rào cản lớn đối với các doanh nghiệp VLXD. Cụ thể, theo Trương Đông Lộc và Võ Kiều Trang (2008) cho thấy tác động thuận chiều của tốc độ tăng doanh thu và quy mô doanh nghiệp đến cơ cấu nguồn vốn.

III. Phương Pháp Phân Tích Nguồn Vốn Doanh Nghiệp VLXD Niêm Yết

Phân tích nguồn vốn doanh nghiệp VLXD niêm yết đòi hỏi sự kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng. Đầu tiên, cần xem xét báo cáo tài chính doanh nghiệp VLXD, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tiếp theo, cần phân tích các chỉ số tài chính quan trọng để đánh giá cơ cấu vốn vật liệu xây dựng, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn VLXD và khả năng sinh lời. Cuối cùng, cần xem xét các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước và biến động của thị trường VLXD.

3.1. Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp VLXD niêm yết

Việc phân tích báo cáo tài chính là bước quan trọng để hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một giai đoạn. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Theo Lê Thị Minh Nguyên (2016) nghiên cứu trên 17 DN xi măng trong giai đoạn 2007-2013 thì khả năng sinh lời, tuổi của doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà nước, lá chắn thuế phi nợ vay, có tác động ngược chiều tới cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp xi măng.

3.2. Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá nguồn vốn VLXD

Các chỉ số tài chính quan trọng cần được phân tích bao gồm: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu VLXD, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, ROA ngành VLXD, ROE ngành VLXD, biên lợi nhuận gộp VLXD, vòng quay tiền mặt. Các chỉ số này giúp đánh giá mức độ phụ thuộc vào nợ, khả năng trả nợ, hiệu quả sử dụng vốn VLXD và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Ví dụ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nợ, trong khi ROE cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả.

3.3. Phân tích các yếu tố bên ngoài ngành tác động đến nguồn vốn VLXD

Các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước (chính sách thuế, chính sách tiền tệ), biến động của thị trường VLXD và các yếu tố cạnh tranh có thể ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu nguồn vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Ví dụ, lãi suất tăng có thể làm tăng chi phí vay vốn, trong khi chính sách hỗ trợ của nhà nước có thể giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

IV. Tối Ưu Hóa Cơ Cấu Vốn Cho Doanh Nghiệp VLXD Niêm Yết

Tối ưu hóa cơ cấu vốn VLXD là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự theo dõi và điều chỉnh thường xuyên. Mục tiêu là tìm ra cơ cấu nguồn vốn phù hợp nhất với đặc điểm của doanh nghiệp, tình hình thị trường và mục tiêu kinh doanh. Các giải pháp tối ưu hóa bao gồm: Điều chỉnh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tăng cường quản trị dòng tiền VLXD, đa dạng hóa các nguồn vốn và tái cấu trúc tài sản.

4.1. Điều chỉnh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu hợp lý trong VLXD

Việc điều chỉnh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cần được thực hiện một cách thận trọng, dựa trên phân tích kỹ lưỡng về tình hình tài chính và rủi ro của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể giảm tỷ lệ nợ bằng cách tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu hoặc giữ lại lợi nhuận. Tuy nhiên, việc tăng vốn chủ sở hữu có thể làm pha loãng quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu. Doanh nghiệp cũng có thể tăng tỷ lệ nợ nếu thấy rằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính có thể mang lại lợi nhuận cao hơn chi phí vay vốn.

4.2. Tăng cường quản trị dòng tiền VLXD để giảm rủi ro

Quản trị dòng tiền VLXD hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro tài chính. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ dòng tiền vào và dòng tiền ra, dự báo dòng tiền trong tương lai và có kế hoạch ứng phó với các tình huống bất ngờ. Các biện pháp tăng cường quản trị dòng tiền VLXD bao gồm: Giảm thời gian thu hồi công nợ, tăng vòng quay hàng tồn kho và đàm phán các điều khoản thanh toán có lợi với nhà cung cấp.

4.3. Đa dạng hóa các nguồn vốn cho doanh nghiệp VLXD

Để giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tiếp cận vốn, doanh nghiệp cần đa dạng hóa các nguồn vốn. Ngoài các nguồn vốn truyền thống như vay ngân hàng và phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp có thể xem xét các nguồn vốn khác như: Vay từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, huy động vốn từ các quỹ đầu tư tư nhân và hợp tác với các đối tác chiến lược.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Cơ Cấu Vốn VLXD Vào Thực Tế

Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn VLXD có thể được ứng dụng vào thực tế để giúp các doanh nghiệp VLXD đưa ra các quyết định tài chính sáng suốt. Các kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn vật liệu xây dựng, tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động và các giải pháp tối ưu hóa cơ cấu vốn VLXD. Các DN có thể tham khảo và áp dụng mô hình của Tập đoàn Thép Nhật Bản – Nippon Steel Corporation khi cân nhắc cơ cấu nguồn vốn.

5.1. Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp

Mô hình dự báo nhu cầu vốn giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn trong tương lai, từ đó có kế hoạch huy động vốn phù hợp. Mô hình này cần xem xét các yếu tố như: Dự báo doanh thu, chi phí, đầu tư và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Kết quả dự báo sẽ giúp doanh nghiệp xác định lượng vốn cần huy động, thời điểm huy động và các nguồn vốn phù hợp.

5.2. Đánh giá tác động của các quyết định tài chính đến giá trị

Các quyết định tài chính như huy động vốn, đầu tư, trả cổ tức có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đánh giá tác động của các quyết định này đến các chỉ số tài chính quan trọng như ROE, EPS và giá cổ phiếu để đảm bảo rằng các quyết định này mang lại lợi ích cho cổ đông.

VI. Triển Vọng Định Hướng Phát Triển Cơ Cấu Vốn VLXD

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn là một nhiệm vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp VLXD. Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, đánh giá và điều chỉnh cơ cấu vốn vật liệu xây dựng để đáp ứng các yêu cầu mới của thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý nguồn vốn và tài sản

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý nguồn vốn và tài sản có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. Các công nghệ như: Hệ thống quản lý tài chính ERP, phần mềm quản lý dòng tiền và các công cụ phân tích dữ liệu có thể giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng vốn và tài sản.

6.2. Phát triển các kênh huy động vốn mới và sáng tạo trong VLXD

Ngoài các kênh huy động vốn truyền thống, doanh nghiệp cần tìm kiếm các kênh huy động vốn mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Các kênh này có thể bao gồm: Phát hành trái phiếu xanh, vay vốn từ các quỹ đầu tư tác động xã hội và huy động vốn từ cộng đồng thông qua các nền tảng crowdfunding.

29/09/2025
Luận án cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Vốn kinh doanh là tiền đề tiên quyết cho sự hình thành và phát triển của mọi doanh nghiệp nào. Để đảm bảo đủ lượng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện tốt khâu huy động và tổ chức nguồn vốn. Mỗi loại nguồn vốn sẽ có chi phí sử dụng, thời gian sử dụng, và phương thức huy động khác nhau.

Các doanh nghiệp thường sử dụng phối hợp nhiều loại nguồn vốn, nhằm tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý, tối ưu; không những giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân mà còn gia tăng giá trị doanh nghiệp và tối đa hoá lợi ích cho các chủ sở hữu. Quyết định cơ cấu nguồn vốn là một trong ba quyết định tài chính chiến lược của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện hoạt động đầu tư dài hạn, tạo ra giá trị kinh tế gia tăng cho doanh nghiệp và chủ sở hữu, duy trì sự an toàn tài chính cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn hiện đại(*) chính thức được thúc đẩy sau khi Modigliani và Miller (1958) đưa ra mệnh đề về tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp. Trải qua hơn sáu thập kỷ, cơ cấu nguồn vốn tiếp tục là chủ đề nhận được sự quan tâm sâu sắc của nhiều nhà nghiên cứu, về cả khung lý thuyết nền tảng cũng như bằng chứng thực nghiệm.

Các nghiên cứu đã làm sáng tỏ những lý thuyết liên quan đến cơ cấu nguồn vốn trong những bối cảnh nghiên cứu khác nhau. Đồng thời, các nghiên cứu cũng vận dụng các lý thuyết nền tảng để làm rõ hành vi của các nhà quản trị khi ra quyết định về cơ cấu nguồn vốn. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự đa dạng của cơ cấu nguồn vốn ở các quốc gia, các thị trường, các ngành nghề, các đặc điểm thể chế, các giai đoạn phát triển. Những kết quả này, không những khẳng định tính đặc thù của cơ cấu nguồn vốn, mà còn cho thấy sự cần thiết phải có thêm những nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn trong những điều kiện, bối cảnh, ngành nghề khác nhau nhằm cung cấp cái nhìn đa diện về cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp.

Việt Nam, với những đặc điểm riêng có về thể chế, tốc độ tăng trưởng, thị trường tài chính, chính sách kinh tế vĩ mô,…đã được nhiều học giả lựa chọn làm bối cảnh cho những nghiên cứu thực nghiệm về cơ cấu nguồn vốn. Những nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu nguồn vốn tại Việt Nam thông qua làm rõ những nhân (*) Nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu nguồn vốn là của David Durand vào năm 1952. Trong nghiên cứu này, Durand đề xuất cách tiếp cận thu nhập thuần (net income approach) của cơ cấu nguồn vốn. Theo đó, doanh nghiệp có thể tăng giá trị hoặc giảm chi phí sử dụng vốn bằng cách sử dụng nợ vay.

Trái lại, cách tiếp cận thu nhập hoạt động thuần (net operating approach) cho rằng doanh nghiệp không thể tăng giá trị thông qua điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn. Solomon năm 1963 đưa ra lý thuyết truyền thống của cơ cấu nguồn vốn khi cho rằng quan điểm chi phí sử dụng vốn của một công ty độc lập với cấu trúc tài chính là không phù hợp. Tồn tại điểm mà chi phí sử dụng nợ vay cận biên có thể cao hơn, bằng, hoặc thấp hơn chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Nói cách khác, tồn tại cơ cấu nguồn vốn tối ưu khi chi phí cận biên sử dụng nợ vay bắt đầu cao hơn chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.

1 tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp trong các ngành nghề, lĩnh vực, ở các giai đoạn khác nhau. Mỗi nghiên cứu là một mảnh ghép giúp bức tranh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thêm hoàn thiện. Trong suốt tiến trình xây dựng và đổi mới diện mạo đất nước, ngành vật liệu xây dựng đóng vai trò xương sống, quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công các công trình xây dựng. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá thành xây dựng: 75% - 80% đối với các công trình dân dụng và công nghiệp; 70% -75% đối với các công trình giao thông; 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi.

Sự phát triển của ngành xây dựng luôn luôn song hành với sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng. Ngành cũng có những đóng góp đáng kể vào nền kinh tế, giá trị sản lượng VLXD thường chiếm đến 7%- 8% GDP Việt Nam. Ngành VLXD nhận được sự quan tâm và ưu đãi từ phía Nhà nước, đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam. Các sản phẩm VLXD chủ yếu như thép, xi măng, kính xây dựng, sứ vệ sinh, gạch ốp lát, gạch xây,… đã có những sự thay đổi vượt bậc, từ chỗ thiếu hụt nguồn cung và phải nhập khẩu, Việt Nam đã vươn lên thành nước xuất khẩu một số chủng loại VLXD hàng đầu khu vực.

Bên cạnh những kết quả đó, ngành công nghiệp VLXD nước ta còn nhiều bất cập, hạn chế về công nghệ sản xuất. Nhiều nhà máy có công nghệ, kỹ thuật lạc hậu; tiêu tốn nhiều năng lượng, nguyên liệu, vật tư; năng suất lao động thấp; gây ô nhiễm môi trường sinh thái; có chi phí sản xuất cao; hoạt động sản xuất, kinh doanh kém hiệu quả; năng lực cạnh tranh hạn chế. Đồng thời, tình trạng đầu tư ào ạt tràn lan theo phong trào, không tuân thủ quy hoạch, không quan tâm đến cung cầu, không tính đầy đủ đến nguồn tài nguyên, điều kiện vận tải, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gây lãng phí vốn đầu tư và thiệt hại nguồn lực của doanh nghiệp và xã hội. Hoạt động nghiên cứu phát triển đổi mới sản phẩm và công nghệ sản xuất ít được các doanh nghiệp chú ý đến.

Vấn đề ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng chưa được quan tâm của các doanh nghiệp. Khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 gây những tác động đáng kể đến nền kinh tế Việt Nam cũng như các DN ngành VLXD. Trong giai đoạn 2009-2015, hàng loạt doanh nghiệp trong ngành có lợi nhuận sụt giảm và thua lỗ kéo dài; không đủ sức cạnh tranh dẫn đến phải đóng cửa, dừng sản xuất hoặc sản xuất cầm chừng; thực hiện sáp nhập, tái cơ cấu. Cụ thể, hệ số nợ của các DNNY ngành xi măng tăng từ 57,96% (2009) lên mức 70,4% (2014); tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên sụt giảm từ mức 69,02% (2009) xuống mức 57,84% (2014) đã cho thấy sự mất cân bằng tài chính trong chính sách huy động vốn của các DN này.

Nguyên nhân chính đến từ việc các DN ngành VLXD thiếu chiến lược huy động vốn dài hạn. Hoạt động huy động vốn của các DN còn mang tính chủ quan, nặng về ứng phó và thiếu tính bền vững. Sau một thời gian đầu tư ồ ạt, các DN NY trong ngành 2 VLXD có hệ số nợ vay quá cao, mô hình tài trợ thiếu an toàn tài chính, gánh nặng lãi vay lớn, và nguy phá sản cao. Ngày 18 tháng 8 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1266/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Quyết định này nêu bật quan điểm “ phát triển ngành vật liệu xây dựng hiệu quả, bền vững, đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước, từng bước tăng cường xuất khẩu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội”, đặc biệt chú trọng đến việc “ sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu”; “ phân bổ mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên toàn quốc phù hợp với điều kiện về tự nhiên, xã hội của từng vùng miền”. Sau khi Quyết định 1266/QĐ-TTg được ban hành và đi vào vận dụng, các địa phương đã lần lượt ban hành các quyết định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. Trong bối cảnh đầu tư công giai đoạn 2021-2025 tăng mạnh, với gần 2,9 triệu tỷ đồng, nhu cầu về vật liệu xây dựng để triển khai các dự án đầu tư công là rất lớn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp ngành VLXD phải có những chiến lược và chính sách huy động vốn phù hợp, hiệu quả nhằm đảm bảo hoạt động bền vững cho toàn ngành.

Do đó, vận dụng những lý thuyết về CCNV để nhận diện, đánh giá; từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn cho các DN ngành VLXD là một đòi hỏi cấp thiết về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Xuất phát từ đòi hỏi này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của mình. Mục tiêu nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành ở Việt Nam; từ đó, đưa ra những đánh giá về CCNV và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện CCNV cho các DN niêm yết trong ngành VLXD ở Việt Nam 2.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án lần lượt thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận cơ sở về nguồn vốn và CCNV của DN thông qua hệ thống hoá những lý thuyết nền tảng về cơ cấu nguồn vốn, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn, tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của doanh nghiệp, và những bài học kinh nghiệm về hoạch định cơ cấu nguồn vốn của các DN ngành VLXD trên thế giới. 3 Thứ hai, làm rõ và đánh giá thực trạng CCNV của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam thông qua mô tả, phân tích định tính và lượng hoá ảnh hưởng của các nhân tố đến CCNV của các DN NY trong ngành VLXD. Thứ ba, đánh giá tác động của CCNV đến chi phí sử dụng vốn, rủi ro, và TSSL của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam; làm rõ những điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại trong CCNV của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ