Luận văn: Tác động của CNH, HĐH đến môi trường sinh thái Bắc Ninh

Luận văn Thạc sĩ: Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trường sinh thái tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích toàn diện.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bức tranh CNH HĐH tác động đến môi trường Bắc Ninh

Quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã thay đổi toàn diện bộ mặt kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh. Từ một tỉnh thuần nông, Bắc Ninh vươn lên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước. Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thêm (2015) đã chỉ rõ, chủ trương đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm mục tiêu đưa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. Quá trình này thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Sự xuất hiện của hàng loạt khu công nghiệp Bắc Ninh như Yên Phong, Quế Võ, Tiên Sơn đã thu hút vốn đầu tư khổng lồ và tạo ra hàng triệu việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế thần tốc này cũng đặt ra một bài toán lớn về môi trường. Tác động của CNH, HĐH đến môi trường sinh thái diễn ra theo hai chiều hướng. Mặt tích cực là tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực để đầu tư vào công nghệ xử lý ô nhiễm và cải thiện hạ tầng môi trường. Ngược lại, mặt tiêu cực là áp lực nặng nề lên tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái. Quá trình này làm phát sinh lượng lớn chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và khí thải, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường Bắc Ninh ngày càng nghiêm trọng. Việc cân bằng giữa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trở thành thách thức cốt lõi cho sự phát triển bền vững của tỉnh.

1.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Bắc Ninh

Bắc Ninh đã thực hiện một cuộc cách mạng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Theo số liệu trong tài liệu nghiên cứu, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Tốc độ phát triển công nghiệp Bắc Ninh luôn ở mức cao, đóng góp chính vào tăng trưởng GRDP của tỉnh. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy hoạch và mở rộng liên tục, trở thành động lực chính cho nền kinh tế. Sự phát triển này không chỉ thay đổi cơ cấu ngành mà còn thay đổi cơ cấu lao động, thu hút một lượng lớn lao động từ nông thôn và các tỉnh lân cận. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, các khu đô thị mới mọc lên, hạ tầng giao thông được cải thiện. Tuy nhiên, sự chuyển đổi nhanh chóng này cũng gây ra áp lực lớn về quy hoạch và quản lý, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến môi trường sống và không gian xanh.

1.2. Tác động hai mặt của công nghiệp hóa đến hệ sinh thái

Công nghiệp hóa mang lại những tác động tích cực không thể phủ nhận. Nguồn thu ngân sách tăng giúp tỉnh có thêm kinh phí đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường, như xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung hay các chương trình quan trắc môi trường. Tuy nhiên, những tác động tiêu cực lại hiện hữu rõ rệt hơn. Nhu cầu lớn về nguyên liệu và năng lượng dẫn đến tình trạng khai thác tài nguyên quá mức, gây suy thoái tài nguyên đất và nước. Lượng chất thải khổng lồ từ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lý triệt để đã trực tiếp gây ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước. Đây là cái giá phải trả cho sự phát triển nóng, đòi hỏi phải có những giải pháp cấp bách và đồng bộ để giải quyết, hướng tới mô hình tăng trưởng xanh và bền vững.

II. Top thách thức CNH HĐH gây ô nhiễm môi trường Bắc Ninh

Mặt trái của quá trình CNH, HĐH tại Bắc Ninh là những thách thức nghiêm trọng về môi trường. Tình trạng ô nhiễm đã lan rộng trên nhiều phương diện, từ nguồn nước, không khí đến đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe người dân Bắc Ninh. Nguồn gây ô nhiễm chính đến từ hoạt động của các khu công nghiệp Bắc Ninh, các cụm công nghiệp và đặc biệt là các làng nghề ô nhiễm. Một lượng lớn nước thải công nghiệp chứa hóa chất độc hại không qua xử lý hoặc xử lý sơ sài đã được xả thẳng ra các con sông, kênh mương. Khí thải từ các nhà máy, phương tiện giao thông và hoạt động đốt rác thải thủ công làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng không khí Bắc Ninh. Bên cạnh đó, chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý đúng quy trình đã tạo ra các bãi rác tự phát, gây ô nhiễm đất và nước ngầm. Những vấn đề này không chỉ là thách thức trước mắt mà còn là mối đe dọa lâu dài đối với sự phát triển bền vững của tỉnh. Việc nhận diện và đánh giá đúng mức độ của các thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

2.1. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước sông Cầu và các sông khác

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, và các hệ thống kênh mương thủy lợi đang ở mức báo động. Theo luận văn của Trần Thị Thêm (2015), kết quả phân tích chất lượng nước sông Ngũ Huyện Khê cho thấy nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, Amoni đều vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Nguyên nhân chính là do nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý chất thải công nghiệp đạt chuẩn. Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư đông đúc cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng này. Hậu quả là nguồn nước bị ô nhiễm nặng, mất khả năng tự làm sạch, gây chết các loài thủy sinh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân ven sông.

2.2. Suy giảm chất lượng không khí do sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng không khí Bắc Ninh. Khí thải từ các nhà máy, đặc biệt là các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, hóa chất chứa hàm lượng lớn bụi, SO2, CO, NOx. Kết quả quan trắc không khí tại thành phố Bắc Ninh và các khu vực lân cận KCN cho thấy nồng độ bụi lơ lửng (TSP) và các khí độc hại thường xuyên vượt tiêu chuẩn cho phép. Tác động của đô thị hóa với sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông cá nhân cũng góp phần đáng kể vào ô nhiễm không khí. Tình trạng này không chỉ làm giảm chất lượng sống mà còn là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp cho cộng đồng.

2.3. Vấn nạn từ các làng nghề ô nhiễm và chất thải rắn

Bắc Ninh nổi tiếng với nhiều làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, sự phát triển tự phát, công nghệ lạc hậu đã biến nhiều nơi thành làng nghề ô nhiễm điển hình như Đa Hội (sắt thép), Phong Khê (giấy), Đại Bái (đồng). Hoạt động sản xuất tại đây thải ra môi trường một lượng lớn nước thải, khí thải và chất thải rắn độc hại mà không có hệ thống xử lý tập trung. Bên cạnh đó, vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp cũng là một thách thức lớn. Lượng rác thải ngày càng tăng trong khi năng lực thu gom và xử lý còn hạn chế, dẫn đến tình trạng tồn đọng rác, gây mất mỹ quan đô thị và tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh.

III. Phương pháp quản lý CNH HĐH để bảo vệ môi trường tỉnh

Để giải quyết các thách thức môi trường do CNH, HĐH gây ra, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả là yêu cầu cấp bách. Trọng tâm của các phương pháp này là tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao ý thức, trách nhiệm của các bên liên quan. Cần phải xây dựng và thực thi một cách nghiêm ngặt các chính sách môi trường của tỉnh, trong đó quy định rõ ràng về tiêu chuẩn khí thải, nước thải đối với từng ngành sản xuất. Công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải được thực hiện một cách minh bạch, khoa học và thực chất đối với tất cả các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Đây là công cụ sàng lọc quan trọng để ngăn chặn các công nghệ lạc hậu, gây hại cho môi trường ngay từ đầu. Đồng thời, cần phải đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Việc quy trách nhiệm rõ ràng cho các doanh nghiệp và trách nhiệm môi trường của họ là yếu tố then chốt, buộc họ phải đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải và tuân thủ các quy định, thay vì chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua các nghĩa vụ đối với cộng đồng và môi trường.

3.1. Hoàn thiện chính sách môi trường của tỉnh Bắc Ninh

Việc hoàn thiện hệ thống chính sách môi trường của tỉnh là nền tảng để quản lý hiệu quả. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi cao. Nội dung cần tập trung vào việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường nghiêm ngặt hơn quy chuẩn quốc gia, phù hợp với đặc thù của tỉnh. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sạch, sản xuất thân thiện với môi trường thông qua các ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai. Song song đó, phải xây dựng cơ chế giám sát cộng đồng, cho phép người dân tham gia vào quá trình giám sát hoạt động môi trường của các doanh nghiệp trên địa bàn.

3.2. Tăng cường vai trò đánh giá tác động môi trường ĐTM

Công cụ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải được xem là “tấm lá chắn” quan trọng. Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM cần được siết chặt, đảm bảo tính khách quan và khoa học. Hội đồng thẩm định phải bao gồm các chuyên gia có năng lực, đại diện cộng đồng và các cơ quan quản lý liên quan. Kết quả ĐTM phải được công khai để người dân và xã hội giám sát. Hơn nữa, công tác hậu kiểm sau ĐTM cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo. Bất kỳ sự thay đổi nào trong công nghệ sản xuất cũng phải được đánh giá lại tác động.

IV. Bí quyết phát triển bền vững cho công nghiệp Bắc Ninh

Con đường duy nhất để Bắc Ninh tiếp tục phát triển mà không phải hy sinh môi trường là hướng tới phát triển bền vững. Bí quyết nằm ở việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ “nâu” sang “xanh”, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Điều này đòi hỏi một chiến lược tổng thể và các hành động cụ thể. Trước hết, cần ưu tiên thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, công nghệ sạch, tiêu tốn ít năng lượng và tài nguyên. Các khu công nghiệp Bắc Ninh cần được quy hoạch và xây dựng theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, nơi chất thải của nhà máy này có thể trở thành nguyên liệu đầu vào cho nhà máy khác. Việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải công nghiệp tiên tiến là bắt buộc. Tỉnh cần đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, hiện đại cho cả chất thải rắn, lỏng và nguy hại. Bên cạnh đó, việc thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng chất thải không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn tạo ra giá trị kinh tế mới. Đây là một hướng đi chiến lược, đảm bảo cho sự thịnh vượng lâu dài của Bắc Ninh.

4.1. Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải công nghiệp hiện đại

Đầu tư vào công nghệ là giải pháp cốt lõi. Tỉnh cần khuyến khích và bắt buộc các doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý chất thải công nghiệp hiện đại, hiệu quả. Đối với nước thải, cần triển khai các hệ thống xử lý sinh học, hóa lý tiên tiến, đảm bảo nước sau xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. Đối với khí thải, cần lắp đặt hệ thống lọc bụi tĩnh điện, xử lý khí độc hại. Đặc biệt, đối với các làng nghề, cần có sự hỗ trợ của nhà nước để xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung, giải quyết vấn đề ô nhiễm vốn đã tồn tại dai dẳng. Việc chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới sẽ là chìa khóa để giảm thiểu tác động tiêu cực của sản xuất.

4.2. Xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái bền vững

Chuyển đổi các khu công nghiệp Bắc Ninh hiện hữu và xây dựng các khu mới theo mô hình KCN sinh thái là mục tiêu chiến lược. Mô hình này tập trung vào việc sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, giảm thiểu chất thải thông qua cộng sinh công nghiệp. Các doanh nghiệp trong KCN sẽ liên kết với nhau để tạo thành một vòng tuần hoàn vật chất, tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu và giảm phát thải. Ngoài ra, KCN sinh thái còn chú trọng đến việc tạo ra không gian xanh, vành đai cây xanh cách ly và các công trình hạ tầng xã hội cho người lao động, góp phần tạo ra một môi trường sản xuất và sinh sống hài hòa, bền vững.

V. Nghiên cứu thực tiễn Tác động CNH đến môi trường Bắc Ninh

Các nghiên cứu thực tiễn, điển hình là luận văn của tác giả Trần Thị Thêm (2015), đã cung cấp những bằng chứng khoa học rõ ràng về tác động của CNH, HĐH đến môi trường Bắc Ninh. Dữ liệu quan trắc cho thấy mức độ ô nhiễm tại nhiều khu vực đã vượt ngưỡng báo động. Phân tích số liệu tại các khu công nghiệp Bắc Ninh và các làng nghề cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước và không khí cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ vài lần đến vài chục lần. Hậu quả của tình trạng này là sự suy thoái tài nguyên đất do nhiễm kim loại nặng và hóa chất, nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng, không thể sử dụng cho sinh hoạt. Đáng lo ngại hơn, những tác động này ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sức khỏe người dân Bắc Ninh. Tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm như ung thư, bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da tại các khu vực ô nhiễm có xu hướng gia tăng. Những con số biết nói này là lời cảnh báo đanh thép về sự cần thiết phải hành động ngay lập tức để bảo vệ môi trường, cũng chính là bảo vệ tương lai và sức khỏe của cả cộng đồng.

5.1. Phân tích hậu quả suy thoái tài nguyên đất và nước

Quá trình CNH, HĐH đã gây ra suy thoái tài nguyên đất và nước một cách nghiêm trọng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp và đô thị làm giảm diện tích đất canh tác. Chất thải công nghiệp không được xử lý đúng cách ngấm vào đất, gây ô nhiễm kim loại nặng, làm đất bị chai cứng, mất độ phì nhiêu. Nguồn nước ngầm, vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho nhiều khu vực, cũng đang bị đe dọa bởi sự thẩm thấu của các chất ô nhiễm từ các bãi rác, khu công nghiệp và nghĩa trang. Hậu quả lâu dài là mất an ninh lương thực và khủng hoảng nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.2. Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân Bắc Ninh

Mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng là không thể chối cãi. Việc sống trong môi trường không khí và nguồn nước bị ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Các nghiên cứu đã chỉ ra sự gia tăng đáng kể các ca bệnh về đường hô hấp, viêm da dị ứng, và đặc biệt là các bệnh ung thư tại các "làng ung thư" gần khu công nghiệp hoặc làng nghề ô nhiễm. Gánh nặng bệnh tật không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân mà còn tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế và an sinh xã hội. Bảo vệ môi trường chính là biện pháp phòng bệnh từ xa hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe người dân Bắc Ninh.

26/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày theo 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về tác động của quá trình CNH, HĐH đến môi trƣờng sinh thái. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh. Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến môi trƣờng sinh thái ở Bắc Ninh thời gian tới. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẾN MÔI TRƢỜNG SINH THÁI 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 1. Cuốn “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam – phác thảo lộ trình” do Trần Đình Thiên chủ biên, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2002. Trong công trình này tác giả đã tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:  Quan hệ giữa các điểm xuất phát và mục tiêu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa  Điểm xuất phát nội tại của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2001 – 2020  Bối cảnh kinh tế quốc tế và khả năng tác động của nó đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nƣớc ta trong giai đoạn tới  Phƣơng hƣớng và mục tiêu CNH, HĐH trong giai đoạn 2001 – 2020  Một số vấn đề về giải pháp, phƣơng hƣớng và mục tiêu CNH, HĐH trong giai đoạn 2001 – 2020 2.

Cuốn sách “ Tăng trưởng và công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam – Bài toán huy động và sử dụng vốn” do Võ Trí Thành chủ biên, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007. Sử dụng cách tiếp cận xem xét tăng trƣởng và công nghiệp hóa là quá trình “ nội sinh hóa” dƣới tác động của đầu tƣ thông qua các nhân tố hay “kênh” dẫn truyền đầu tƣ, nhóm tác giả đƣa ra một số suy xét mới đối với hai bài toán huy động và sử dụng vốn. Nội dung chính của cuốn sách là mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tƣ; tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu theo kế hoạch 2006 – 2010: tính khả thi và hiệu quả đầu tƣ, quan điểm và định hƣớng chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đảm bảo thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa. Cuốn sách “ Mô hình CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” của tác giả Đỗ Hoài Nam và Trần Đình Thiên, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2009.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Công trình đã xem xét khái niệm công nghiệp hóa từ góc độ kinh tế học chính trị, với tƣ cách là một quá trình, phƣơng thức cải biến chế độ kinh tế. Theo đó, CNH là quá trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp dựa vào nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính hiện vật, tự cấp tự túc thành nền kinh tế công nghiệp thị trƣờng. Cải biến kĩ thuật, tạo dựng nền công nghiệp lớn (Khía cạnh vật chất - kĩ thuật) và phát triển kinh tế thị trƣờng (Khía cạnh cơ chế, thể chế) là hai mặt của quá trình CNH, HĐH. Từ điểm xuất phát đó các tác giả đã nghiên cứu tiến trình đổi mới tƣ duy và quan điểm CNH, HĐH ; thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong hai mƣơi năm đổi mới và phát triển đất nƣớc.

Cuối cùng, các tác giả đã phác thảo mô hình CNH, HĐH theo định hƣớng XHCN ở Việt Nam trong môi trƣờng hội nhập và dựa vào hôi nhập. Về tác động của quá trình CNH, HĐH đến môi trường sinh thái và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam 1. Cuốn sách “ Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa – con đường và bước đi” do Đỗ Hoài Nam chủ biên, NXB Khoa học và Xã hội, Hà Nội, 2010. Các tác giả có đề cập đến tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng tự nhiên ở những nội dung sau:  Các vấn đề liên quan đến môi trƣờng sinh thái trong quá trình CNH, HĐH: Suy thoái tài nguyên đất; nguy cơ mất dần sự đa dạng các hệ sinh thái; ô nhiễm nƣớc thải đô thị và khu công nghiệp; ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt; ô nhiễm do phát triển công nghiệp với công nghệ lạc hậu; biến đổi khí hậu có xu hƣớng gia tăng.

 Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập về bảo vệ môi trƣờng tự nhiên trong quá trình CNH, HĐH đó là: + Vấn đề môi trƣờng và đánh giá tác động môi trƣờng chƣa đƣợc quan tâm thỏa đáng trong quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội + Tƣ tƣởng đơn thuần coi trọng tăng trƣởng, coi nhẹ môi trƣờng + Đầu tƣ bảo vệ môi trƣờng rất thấp + Những hạn chế trong thực thi nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng + Trách nhiệm quản lý của các nghành, các cấp đối với môi trƣờng không rõ ràng, chồng chéo 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Công tác giáo dục bảo vệ môi trƣờng và các hoạt động xã hội hóa bảo vệ môi trƣờng còn mang nặng tính hình thức, ý thức bảo vệ môi trƣờng của ngƣời dân không cao  Đề xuất kiến nghị + Hệ mục tiêu tối cao của CNH, HĐH ở Việt Nam gồm: Một là, mục tiêu phát triển bền vững ( hài hòa ba trụ cột kinh tế - xã hội – môi trƣờng) và hai là phát triển con ngƣời. + Trong giai đoạn tới Việt Nam cần phải coi nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng, khai thác, sử dụng tài nguyên là một chiến lƣợc lớn, thậm chí là một chiến lƣợc đặt lên hàng đầu trong chiến lƣợc tổng thể phát triển đất nƣớc 2. Cuốn sách “ Vấn đề môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Vũ Huy Chương (chủ biên), NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007. Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu một số các vấn đề sau: Thứ nhất, những vấn đề chung về bảo vệ môi trƣờng trong quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế xã hội bền vững với những nội dung sau:  Bảo vệ môi trƣờng trong mối quan hệ giữa tăng trƣởng nhanh và phát triển bền vững  Bảo vệ môi trƣờng là vấn đề toàn cầu, kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ môi trƣờng trong quá trình phát triển bền vững  Quan điểm và chính sách của Việt Nam về bảo vệ môi trƣờng trong thực hiện CNH, HĐH Thứ hai, đánh giá hiện trạng công tác bảo vệ môi trƣờng trong quá trình thực hiện CNH, HĐH của Việt Nam.

Ở đây, các tác giả đã phân tích, đánh giá tác động tiêu cực của CNH, HĐH đến môi trƣờng tự nhiên thông qua xem xét hiện trạng môi trƣờng tại các khu đô thị, khu công nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu mỏ khai thác khoáng sản, khu vực nông thôn. Thứ ba, đề xuất những chính sách và giải pháp cần thiết về bảo vệ môi trƣờng trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc theo yêu cầu phát triển bền vững. Các giải pháp đƣợc đƣa ra ở đây là: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Nâng cao nhận thức và hành động về bảo vệ môi trƣờng trong mọi ngƣời, mọi nghành, mọi cấp  Áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trƣờng  Tăng cƣờng đầu tƣ cho bảo vệ môi trƣờng  Đẩy mạnh xã hội hóa trong bảo vệ môi trƣờng  Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trƣờng  Tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng 3. Cuốn “ Chính sách công nghiệp theo định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam” của các tác giả Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội, 2005.

Trong công trình này các tác giả đã nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan đến phát triển bền vững công nghiệp, chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời kì 1986 – 2005. Phân tích các chính sách phát triển công nghiệp dƣới góc độ phát triển bền vững. Trong phân tích chính sách công nghiệp từ góc độ bền vững môi trƣờng các tác giả đã đề cập tới các nhân tố không bền vững trong chính sách Các tác giả cho rằng trong chính sách công nghiệp, bảo vệ môi trƣờng mới chỉ mang tính kết hợp bên cạnh các mục tiêu ƣu tiên về kinh tế. Những khiếm khuyết trong chính sách công nghiệp đang tạo ra nguy cơ đe dọa tính bền vững của phát triển công nghiệp nói riêng, phát triển bền vững của Việt Nam nói chung.

Các nguy cơ lớn nhất hiện nay là:  Thái độ thiếu trách nhiệm của doanh nghiệp  Hệ quả môi trƣờng không mong muốn gia tăng  Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trƣờng Trong đó, nguy cơ lớn nhất là thái độ thờ ơ của doanh nghiệp đối với việc bảo vệ môi trƣờng trong khi chính các doanh nghiệp là cấu thành quan trọng nhất, động lực chính trong mọi tiến trình bảo vệ môi trƣờng Các tác giả cũng cho rằng đang có xung đột lớn giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trƣờng. Trong phân bổ công nghiệp các xung đột luôn nảy sinh giữa lựa chọn mục tiêu ƣu tiên: Kinh tế hay môi trƣờng. Công nghiệp dƣờng nhƣ muốn tập 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trung về các thành phố lớn nơi có điều kiện hạ tầng phát triển, chi phí rẻ nhƣng điều đó lại đi ngƣợc với lựa chọn trên tiêu chí môi trƣờng và xã hội. Xét các cân đối tổng thể, các xung đột nảy sinh giữa lợi ích cục bộ và tổng thể giữa vùng và các địa phƣơng.

Về bản chất môi trƣờng là không gian chung , tác động môi trƣờng dù xuất phát ở đâu cũng ảnh hƣởng nhất định đến không gian chung. Môi trƣờng là không gian chung nên lợi ích tổng thể của vùng là quan trọng nhất và phải đƣợc đặt lên trên hết. Nhìn nhận trong cách giải quyết vấn đề môi trƣờng hiện nay mới chỉ xem xét trong không gian của từng địa phƣơng, dẫn đến các chính sách bảo vệ môi trƣờng kém hiệu quả. Khi bàn về chính sách bảo vệ môi trƣờng trong công nghiệp trong những năm tiếp theo, các tác giả cho rằng chính sách bảo vệ môi trƣờng trong công nghiệp lấy nguyên tắc chủ đạo là phòng ngừa trong đó doanh nghiệp là mắt xích quan trọng nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ