CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUÂN ĐỘI SANG DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ GÓC NHÌN TÀI CHÍNH 1. Tổ chức khoa học và công nghệ trong quân đội Hiện nay, các tổ chức KH&CN trong quân đội đang hoạt động Thông tư số 94/2016/TT-BQP ngày 25/6/2016 của Bộ trưởng BQP quy định điều lệ công tác KH&CN trong BQP. Khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ trong quân đội Tổ chức KH&CN trong quân đội được tổ chức theo các hình thức: trung tâm nghiên cứu và triển khai, VNC và triển khai, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc, các học viện và trường đại học, cơ sở nghiên cứu và triển khai khác. Các tổ chức KH&CN trong quân đội bao gồm: Cơ quan và trợ lý quản lý; “tổ chức nghiên cứu và triển khai; tổ chức dịch vụ KH&CN.
- Cơ quan và trợ lý quản lý, gồm: Cơ quan quản lý KH&CN trực thuộc BQP; cơ quan quản lý KH&CN thuộc các cơ quan, đơn vị; trợ lý KH&CN chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại các cơ quan, đơn vị không thành lập cơ quan quản lý KH&CN. - Các tổ chức nghiên cứu và triển khai, gồm: Các tổ chức tổ chức nghiên cứu và triển khai (R&D) trực thuộc BQP; các tổ chức R&D thuộc các cơ quan, đơn vị; các tổ chức R&D hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập; các DN KH&CN trong BQP. - Tổ chức KH&CN hoạt động theo quy định của Nhà nước và BQP (nếu có). Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ trong quân đội - Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, trọng điểm của quân đội do cấp trên giao; các nhiệm vụ nghiên cứu do tổ chức tự xác định đã được cấp trên phê chuẩn; - Đề xuất với thủ trưởng cấp trên trực tiếp về định hướng nghiên cứu khoa học của tổ chức; 6 - Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị nhằm giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu của tổ chức; hợp tác nghiên cứu KH&CN với nước ngoài theo quy định của pháp luật và của BQP; - Xây dựng và quản lý tiềm lực KH&CN, tham gia đào tạo nguồn nhân lực KH&CN, sử dụng tiềm năng KH&CN để tăng cường nguồn lực KH&CN của tổ chức, góp phần phát triển kinh tế xã hội kết hợp với quốc phòng; - Tham gia công tác thông tin, phổ biến KH&CN trong toàn quân; triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ; - Bảm đảm bí mật và kịp thời chuyển giao về cơ quan chức năng của BQP các kết quả nghiên cứu và các nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng và an ninh.
Đặc điểm hoạt động khoa học và công nghệ trong quân đội Các tổ chức KH&CN trong quân đội được thành lập với mục đích NCKH phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu trong quân đội và chịu sự chi phối của nhà nước, BQP về phương hướng phát triển KH&CN. Phương hướng phát triển KH&CN của các tổ chức KH&CN trong quân đội phải căn cứ vào nghị quyết của Quân ủy Trung ương, các quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng BQP và chiến lược phát triển KH&CN trong lĩnh vực quân sự và quốc phòng, kế hoạch KH&CN của quân đội, hướng dẫn của Cục Khoa học Quân sự (KHQS) – BQP và hướng dẫn của cơ quan quản lý KH&CN cấp trên và yêu cầu phương hướng đó phải phù hợp với phương hướng phát triển KH&CN của BQP. Trình tự xây dựng, xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ - Cấp BQP: + Căn cứ vào chiến lược KH&CN của BQP, các nhiệm vụ chính trị của quân đội và đề xuất của các cơ quan đơn vị, Cục KHQS – BQP xem xét mục tiêu, nội dung các đề tài; lấy ý kiến tư vấn của các hội đồng khoa học BQP, các hội đồng khoa học chuyên ngành, ý kiến của cơ quan liên quan; tổng hợp báo cáo Thủ trưởng BQP phê duyệt danh mục các đề tài KH&CN trong kế hoạch KH&CN năm. 7 + Cục KHQS – BQP quan hệ với Bộ KH&CN để đưa danh mục đề tài cấp nhà nước vào kế hoạch năm theo trình tự, thủ tục, thời gian do Bộ KH&CN quy định; thông báo danh mục các đề tài đã được phê duyệt đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP và phối hợp với các ban chủ nhiệm chương trình thông báo các đề tài thuộc chương trình cấp BQP (nếu có); tổ chức Hội đồng tuyển chọn (đối với các đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn), Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài; tổ chức thẩm định kinh phí; tổng hợp vào kế hoạch KH&CN năm, báo cáo BQP phê chuẩn.
+ Cục KHQS – BQP tổ chức hướng dẫn ký kết hợp đồng cụ thể với cơ quan, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài; phối hợp với Cục Tài chính – BQP thông báo kinh phí đã được duyệt cho đơn vị chủ trì thực hiện đề tài. - Cấp Tổng cục và tương đương, cấp cơ sở: + Cơ quan quản lý KH&CN tổng hợp danh mục đề tài và hướng dẫn chủ nhiệm đề tài xây dựng thuyết minh và lập hồ sơ đề tài (theo quy định). + Cơ quan quản lý KH&CN giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, tổng hợp báo cáo thủ trưởng phê duyệt. + Đối với những đề tài do cấp trên quản lý: Cơ quan quản lý KH&CN tổng hợp đầy đủ hồ sơ theo quy định và gửi cơ quan quản lý KH&CN cấp trên trước khi bảo vệ ở Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài cấp trên.
Nguồn kinh phí cho các đề tài, nhiệm vụ Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động KH&CN nói chung của các tổ chức KH&CN trong quân đội bao gồm: ngân sách nhà nước (NSNN), ngân sách quốc phòng và các nguồn khác. Cụ thể như sau: - NSNN, gồm: + Ngân sách do Bộ KH&ĐT cấp gồm ngân sách sự nghiệp bảo đảm cho các nhiệm vụ KH&CN trong quân đội; vốn đầu tư phát triển bảo đảm cho các nhiệm vụ chủ yếu liên quan đến xây dựng cơ bản (mua sắm trang thiết bị khoa học, xây dựng phòng thí nghiệm) trong quân đội. + Ngân sách do Bộ KH&CN cấp gồm ngân sách sự nghiệp bảo đảm cho các mặt hoạt động KH&CN trong quân đội (bao gồm nhiệm vụ cấp Nhà nước, nhiệm vụ cấp Bộ, hỗ trợ cấp cơ sở); ngân sách tăng cường năng lực của các tổ chức R&D; ngân 8 sách khác bảo đảm cho các nhiệm vụ KH&CN. - Ngân sách quốc phòng, bao gồm: Ngân sách hoạt động nghiên cứu KH&CN (ngân sách thường xuyên) bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp BQP, một phần hỗ trợ các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở; ngân sách bảo đảm xây dựng các phòng thí nghiệm; ngân sách sửa chữa nâng cấp trang thiết bị thí nghiệm; ngân sách nghiệp vụ KH&CN; Kinh phí trang thiết bị KH&CN cơ quan quản lý ngành; kinh phí biên soạn tài liệu, từ điển quân sự; kinh phí đầu tư sản xuất loạt “0”.
- Các nguồn khác, gồm: Kinh phí bổ sung từ các hoạt động dịch vụ KH&CN; quỹ phát triển KH&CN, tuy nhiên nguồn kinh phí này khá hạn chế và không ổn định vì hoạt động dịch vụ KH&CN phụ thuộc vào đặc thù nghiên cứu khoa học (NCKH) của các cơ quan, đơn vị. Tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ trong quân đội 1. Khái niệm đơn vị dự toán quân đội Đơn vị dự toán quân đội là các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ của quân đội chủ yếu là huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu; nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu do NSNN đảm bảo thực hiện chi tiêu ngân sách nhằm hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao, thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính và BQP. Nguyên tắc cấp phát tài chính đơn cho vị dự toán là phương pháp cấp phát không hoàn trả trực tiếp nhằm bảo đảm nhu cầu của đơn vị, không phụ thuộc vào việc các hoạt động của đơn vị có mang lại khoản thu trực tiếp cho NSNN hay không.
Ngoài nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, các đơn vị quân đội cũng tham gia lao động sản xuất và làm kinh tế, tạo nguồn thu để cải thiện, nâng cao đời sống cùa bộ đội và bổ sung kinh phí hoạt động khi NSNN khó khăn, chưa đáp ứng được đầy đủ. Điều 20 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định, các đơn vị dự toán ngân sách thuộc BQP bao gồm: - BQP là đơn vị dự toán cấp 1, quan hệ trực tiếp với Bộ Tài chính; - Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Tổng cục và đơn vị tương đương là đơn vi dự toán cấp 2, quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 1; 9 - Sư đoàn và tương đương là đơn vị dự toán cấp 3, quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2. Riêng học viện, nhà trường và đơn vị tương đương thuộc BQP là đơn vị dự toán cấp 3, được trực tiếp quan hệ với đơn vị dự toán cấp 1; - Trung đoàn và đơn vị tương đương là đơn vị dự toán cấp 4, quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 3. Riêng lữ đoàn và trung đoàn độc lập là đơn vị dự toán cấp 4, được quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2.
- Các đơn vị trực thuộc không có ngân sách độc lập, là dự toán cấp chi tiêu cơ sở; kế toán thực hiện ghi chép việc nhận kinh phí do cấp trên cấp để chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí. Nguồn tài chính và nội dung chi của các đơn vị dự toán trong quân đội Căn cứ vào Luật NSNN số 06/VBHN-VPQH ngày ngày 15/7/2020; Thông tư số 48/VBHN-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/ 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, thì: 1. Nguồn thu tài chính của các đơn vị dự toán trong quân đội Nguồn thu tài chính của các đơn vị dự toán trong quân đội gồm: Nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và các nguồn thu khác.