phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng. Cụ thể: CHƢƠNG I. Cơ sở lý luận về điều kiện chuyển đổi của các tổ chức KH&CN ngành thủy lợi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. CHƢƠNG II.
Nhận dạng hoạt động của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. CHƢƠNG III. Điều kiện chuyển đổi hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã đƣợc thực hiện trên 20 năm qua, đến nay đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhƣng cũng còn có nhiều việc phải làm, nhiều vấn đề cần giải quyết.
Chúng ta vẫn chƣa có nền kinh tế thị trƣờng theo đúng nghĩa của nó , nền kinh tế chƣa phát triển ổn định và đảm bảo tính bền vững. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trƣờng, nó đòi hỏi phải có sự chuyển đổi đồng bộ tất cả các ngành, lĩnh vực khác sang hoạt động theo phƣơng thức của nền kinh tế ―thị trường”. Theo xu hƣớng này, chúng ta đã có chủ trƣơng chuyển các tổ chức sự nghiệp sang hoạt động theo hƣớng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từng bƣớc tách biệt công tác quản lý đơn vị sự nghiệp với quản lý hành chính. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp chính là phƣơng thức, cách thức hoạt động của đơn vị sự nghiệp.
Việc chuyển đổi tổ chức KH&CN là một phần trong quá trình đổi mới toàn diện đất nƣớc, nó cần có một khoảng thời gian nhất định và một sự hy sinh không nhỏ. Khoa học công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nƣớc, đặc biệt đối với nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì đầu tƣ cho khoa học trong lĩnh vực Nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quả cao (theo báo cáo chung của chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới về đánh giá chi tiêu công, công bố tháng 5/2005). Thủy lợi là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cấp nƣớc, tƣới tiêu nƣớc theo yêu cầu sinh trƣởng của cây trồng đảm bảo năng suất cao và cấp nƣớc sinh hoạt và bảo vệ môi trƣờng nông thôn, phòng chống lụt bão, sạt lở bờ sông bờ biển…. Trong điều kiện 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện nay với những biến đổi của thời tiết khí hậu nhƣ hiệu ứng nhà kính, El Nino, El Lina thì vai trò của thủy lợi, các nhà khoa học thủy lợi nói chung và các nhà khoa học Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam nói riêng ngày càng tăng.
Xu hƣớng tăng nguồn lực nghiên cứu khoa học để hỗ trợ cho một nền nông nghiệp hiện đại và đa dạng nhạy cảm nói chung và ngành thuỷ lợi nói riêng, với thị trƣờng mở và thay đổi kỹ thuật nhanh chóng là tất yếu. Vì vậy, Nghị quyết của Quốc hội (khoá XI) đã chuẩn y dành 2% tổng chi ngân sách nhà nƣớc cho khoa học công nghệ, đây đƣợc coi là nỗ lực rất lớn của toàn xã hội, mức tăng chi ngân sách nhà nƣớc năm sau so với năm trƣớc cho lĩnh vực KH&CN tối thiểu là 10%. Do đó việc đầu tƣ cho KH&CN phải thực sự gắn với kết quả đầu ra, bởi vì chi tiêu cho KH&CN vẫn chủ yếu từ ngân sách nhà nƣớc và cần phải sắp xếp lại hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu khoa học trong cả nƣớc một cách hợp lý nhất. Việc rà soát lại hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tập trung nguồn lực và trao quyền tự chủ cho các tổ chức nghiên cứu khoa học trong chi tiêu và tổ chức bộ máy, trao quyền tự chủ cao hơn và cũng phải tự chịu trách nhiệm nhiều hơn trong các hoạt động của đơn vị mình, đạt hiệu quả cao trong cơ chế thị trƣờng và hội nhập quốc tế.
Tổ chức và cỏc loại hoạt động KH&CN: 1. Khái niệm Tổ chức KH&CN Tổ chức khoa học là một tập hợp hoạt động nhằm liên kết các yếu tố của nguồn lực khoa học. Chẳng hạn, bố trí nhân lực, phân bổ tài chính, đảm bảo vật tƣ, thiết kế các kênh thông tin. Tổ chức khoa học là một thực thể không gian, trong đó nhân lực đƣợc sắp xếp theo một cấu trúc xác định, đƣợc phân chia chức năng và đƣợc liên kết theo một trật tự của hoạt động khoa học chi phối.
Tổ chức ViÖn KH&CN thuỷ lợi Việt Nam: 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập có tƣ cách pháp nhân 1. Cỏc loại hoạt động KH&CN: 1.1: Hoat động KH&CN theo UNESCO: Theo UNESCO, hoạt động KH&CN có thể tóm tắt nhƣ sau: • R&D, bao gồm Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng và Triển khai (Experimental Development). Trong giai đoạn ―Triển khai‖, ngƣời ta làm 3 việc: Chế tác vật mẫu (prototype); làm pilot để tạo dựng công nghệ; và sản xuất thử loạt ―0‖ để khẳng định độ tin cậy của công nghệ. Về chính sách tài chính, giai đoạn này đƣợc sử dụng các nguồn vốn ―cho không, biếu không‖ và đƣợc miễn thuế.
• Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao tri thức công nghệ (gọi tắt là chuyển giao công nghệ). • Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development), bao gồm: (1) Nhân rộng công nghệ (Extensive Development) sau khi công nghệ đã đƣợc làm chủ trong sản xuất, và (2) Nâng cấp công nghệ (Intensive Development hay còn gọi là Upgrading of Technology). Về chính sách tài chính, giai đoạn này phải sử dụng vốn vay hoặc vốn đầu tƣ mạo hiểm, và phải chịu thuế. • Dịch vụ KH&CN Qua thực tế hoạt động KH&CN, chúng ta có thể hình dung trình tự các hoạt động KH&CN theo trình bày trong bảng trên.
Từ hình dung về hoạt động KH&CN, chúng ta nhận dạng chức năng các tổ chức trong hoạt động KH&CN nhƣ trình bày trong bảng 3. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực tế đã cho thấy nhiều mô hình tổ chức hoạt động KH&CN trên thế giới, tóm tắt nhƣ sau: • Mô hình I, là mô hình cổ điển nhất, trong đó, các tổ chức R&D thực hiện trọn vẹn các giai đoạn của quá trình nghiên cứu và triển khai, còn các doanh nghiệp chỉ làm nhiệm vụ sản xuất và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất. Giữa tổ chức R&D và doanh nghiệp tồn tại các công ty tƣ vấn đóng vai trò cầu nối từ R&D tới sản xuất. • Mô hình II, là một nỗ lực của doanh nghiệp hƣớng tới làm chủ công nghệ mới bằng cách tự mình làm triển khai, từ khâu chế tạo vật mẫu sản phẩm mới (prototype), làm pilot để xây dựng công nghệ và sản xuất loạt ―0‖, đƣa vào sản xuất công nghiệp và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất.
• Mô hình III, tổ chức R&D tạo ra các doanh nghiệp KH&CN (xí nghiệp spin-off), chuyển toàn bộ khâu ―Triển khai‖ vào doanh nghiệp này, đồng thời để doanh nghiệp này kiêm luôn cả chức năng của một công ty tƣ vấn. • Mô hình IV, doanh nghiệp KH&CN kéo dài chức năng về phía trƣớc, bắt đầu từ nghiên cứu ứng dụng qua triển khai tới tƣ vấn. Nhƣ vậy, doanh nghiệp KH&CN, tức xí nghiệp spin-off, luôn có chức năng làm triển khai, có thể bắt đầu từ giai đoạn chế tác vật mẫu, làm pilot, ƣơm tạo, và cuối cùng là ―sản xuất‖ ra các công nghệ và bán (chuyển giao) các công nghệ đó cho các xí nghiệp công nghiệp. C¸c lo¹i ho¹t ®éng KH&CN: Bao gồm nghiên cứu khoa học, phổ biến và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, các loại dịch vụ khoa học, nhƣ dịch vụ thông tin, dịch vụ đảm bảo các nguồn lực và cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu khoa học.
Ho¹t ®éng KH&CN thuû lîi: Bao gồm: 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phát triển tài nguyên đất nƣớc và bảo vệ môi trƣờng; chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai; Thuỷ nông cải tạo và cấp thoát nƣớc, ; Quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện; Công nghệ xây dựng và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn; vật liệu xây dựng; Thiết bị cơ điện chuyên dùng thuỷ lợi; Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; Kinh tế thuỷ lợi; Công nghệ thôn tin và tự động hoá; Nghiên cứu phòng trừ mối và sinh vật hại. Chuyển giao và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất; Thiết kế, xây dựng mô hình thử nghiệm. Sản xuất, kinh doanh từ các sản phẩm nghiên cứu khoa học; xuất nhập khẩu công nghệ, vật tƣ, thiết bị thuỷ lợi, thuỷ điện, môi trƣờng.
Hợp tác Quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu nêu trên. 4, Tƣ vấn xây dựng thẩm tra, tƣ vấn thẩm định các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản bảo vệ môi trƣờng , cơ sở hạ tầng nông thôn. Đầu tƣ và thi công các công trình kết cầu hạ tầng; Thí nghiệm mô hình vật lý, hoá môi trƣờng địa kỹ thuật và vật liệu xây dựng; Cung ứng các sản phẩm KH&CN; Biên soạn quy trình, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật; Thông tin, tiếp thị KH&CN trong các lĩnh vực nghiên cứu. Nghiên cứu KH (R-D): Nghiên cứu cơ bản: Nghiên cứu cơ bản thuần tuý; Nghiên cứu định hƣớng (nghiên cứu nền tảng (ĐTCB); Nghiên cứu chuyên đề.
C¸c lo¹i ho¹t ®éng KH&CN thuû lîi: Nhóm 1: Nghiên cứu cơ bản - Về thuỷ lực sông biển: Nghiên cứu (NC) về chế độ thuỷ lực, diễn biến, bồi lắng, xói lở, trỉnh trị bờ sông, bờ biển và cửa sông ven biển ; NC về chế độ dòng chảy các sông, suối phục vụ khai thác tổng hợp nguồn nƣớc; - Về phòng chống thiên tai: NC khoa học về phòng chống hạn hán, lũ lụt, thiên tai, sạt lở, xâm nhập mặn; 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Về quản lý nguồn nước: NC về quản lý bền vững nguồn nƣớc và phát triển bền vững các lƣu vực sông. - Về tưới tiêu nước: NC về chế độ tƣới tiêu nƣớc cho các loại cây trồng; tiêu nƣớc cho các ngành kinh tế và dân sinh; - Về vật liệu - thiết bị: NC về vật liệu mới, cơ học đất, động học bơm và tuốc bin; - Về phòng trừ mối: NC sinh học, sinh thái côn trùng có hại cho công trình thủy lợi và giải pháp phòng chống.