Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, đánh giá hiệu quả và xu hướng phát triển.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kinh tế

2018

208
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

1.2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

1.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

2.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025

2.2. GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

2.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3

3.1. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Chuyển dịch cơ cấu vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu vốn là quá trình điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng nhằm đạt được sự cân đối giữa mục tiêu sinh lời và đảm bảo an toàn trong hoạt động. Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank), quá trình này được thực hiện thông qua việc đa dạng hóa các hình thức sử dụng vốn, từ hoạt động truyền thống như cho vay đến các hoạt động đầu tư và dịch vụ tài chính khác. Vietinbank đã ban hành nhiều chính sách và biện pháp nhằm tối ưu hóa cơ cấu vốn, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Cơ cấu tài chính và quản lý vốn ngân hàng

Cơ cấu tài chính của Vietinbank được xây dựng dựa trên sự cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn. Quản lý vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro. Vietinbank đã áp dụng các công cụ quản trị tài chính hiện đại để phân bổ vốn hiệu quả, đặc biệt là trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngân hàng ngày càng phức tạp.

1.2. Chiến lược sử dụng vốn và tái cấu trúc vốn

Chiến lược sử dụng vốn của Vietinbank hướng tới việc đa dạng hóa danh mục tài sản và tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng sinh lời cao. Tái cấu trúc vốn là một phần quan trọng trong chiến lược này, giúp ngân hàng điều chỉnh cơ cấu vốn phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường và đáp ứng các yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

II. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank được đánh giá dựa trên các tiêu chí về quy mô và chất lượng. Trong những năm gần đây, Vietinbank đã có sự chuyển dịch đáng kể trong cơ cấu cho vay và đầu tư, với xu hướng tăng tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như đầu tư vào các công cụ tài chính có độ an toàn cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như sự tập trung quá mức vào hoạt động truyền thống và rủi ro từ cơ cấu cho vay không cân đối.

2.1. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo quy mô

Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo quy mô tại Vietinbank được thể hiện qua sự gia tăng tổng tài sản và nguồn vốn huy động. Ngân hàng đã mở rộng quy mô hoạt động thông qua việc tăng cường cho vay và đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính bền vững.

2.2. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo chất lượng

Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo chất lượng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả sử dụng vốn và mức độ đa dạng hóa danh mục tài sản. Vietinbank đã có những cải thiện đáng kể trong việc nâng cao chất lượng tài sản, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

III. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank được đề xuất dựa trên các quan điểm và định hướng chiến lược của ngân hàng. Các giải pháp chủ yếu bao gồm việc tăng cường quản trị rủi ro, đa dạng hóa danh mục tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó, Vietinbank cần thực hiện các giải pháp hỗ trợ như cải thiện công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

3.1. Các giải pháp chủ yếu

Các giải pháp chủ yếu bao gồm việc tái cấu trúc danh mục tài sản, tăng cường quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vietinbank cần tập trung vào việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư và cho vay, đồng thời tăng cường quản lý các khoản nợ xấu để đảm bảo tính an toàn trong hoạt động.

3.2. Các giải pháp hỗ trợ

Các giải pháp hỗ trợ bao gồm việc cải thiện hệ thống công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế. Những giải pháp này sẽ giúp Vietinbank nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chương 3. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 15 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại. NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân. Khi mới ra đời, NHTM hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thƣơng mại, nhƣng ngày nay hoạt động của nó đã mang tính tổng hợp.

Các NHTM không chỉ quan hệ rộng với mọi khách hàng thuộc các lĩnh vực và các thành phần kinh tế khác nhau, mà còn thực hiện rất nhiều các dịch vụ về tiền tệ - tín dụng [12, tr. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM là quá trình phân bổ vốn vào các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Nó thực chất là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng. Những tài sản này có thể trực tiếp mang lại thu nhập cho ngân hàng (tiền gửi tại các TCTD, cho vay, chứng khoán đầu tƣ và kinh doanh, các khoản góp vốn đầu tƣ, góp vốn liên doanh liên kết,.) hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán (tiền mặt, tiền gửi thanh toán tại các NHTM khác, tiền gửi tại NHTW,.) hoặc phát huy vai trò phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng (TSCĐ, công cụ dụng cụ, vật liệu,.

Với vai trò là trung gian tài chính chủ lực, NHTM sử dụng vốn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế. Hoạt động này góp phần điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đem lại lợi ích cho những ngƣời dƣ thừa vốn, đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM gồm: - Hoạt động ngân quỹ: Đây là hoạt động không sinh lời nhƣng có vai trò quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán thƣờng xuyên của ngân hàng. Hoạt động này giúp ngân 16 hàng duy trì lƣợng vốn khả dụng, tồn tại dƣới hình thức: tiền mặt, tiền gửi tại NHTW và tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD khác.

- Hoạt động cho vay: Cho vay là hình thức sử dụng vốn truyền thống - đây là hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Với các nƣớc có TTTC chƣa phát triển thì nguồn cung tín dụng qua hệ thống NHTM là chủ yếu đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, cho vay cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro và rủi ro xảy ra cũng thƣờng xuyên nhất. Khi RRTD xảy ra không chỉ ngân hàng, ngƣời gửi tiền, ngƣời đầu tƣ bị ảnh hƣởng mà kéo theo nhiều hậu quả cho hệ thống tài chính, cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế.

Bởi vậy, đặt ra các yêu cầu các NHTM phải đặc biệt chú ý dành nhiều nguồn lực để quản trị các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động này. - Hoạt động đầu tư: Trong xu hƣớng đa năng hóa hoạt động, các NHTM có thể đầu tƣ vào các tài sản Có có khả năng sinh lời và có tính thanh khoản cao đặc biệt là đầu tƣ vào các chứng khoán do Chính phủ, doanh nghiệp và TCTD khác có uy tín phát hành. Ngoài ra, NHTM có thể đầu tƣ vào các công ty con kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, vàng bạc, BĐS; hoặc góp vốn liên doanh liên kết với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính hoặc phi tài chính khác,.Tuy nhiên, nếu trong trƣờng hợp ngân hàng đầu tƣ sang các lĩnh vực ngoài ngành, đặc biệt ngoài ngành tài chính ngân hàng, nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, các quan hệ sở hữu của ngân hàng trở nên phức tạp và rủi ro đầu tƣ của ngân hàng sẽ cao hơn. Do đó, thƣờng NHTW các nƣớc thƣờng giới hạn lĩnh vực, tỷ lệ vốn đầu tƣ vào các lĩnh vực này.

Chẳng hạn, NHTM muốn kinh doanh BĐS, thì họ phải thành lập công ty con dƣới dạng công ty TNHHMTV, hay một tƣ cách pháp nhân khác; hoặc qui định giới hạn tỷ lệ góp vốn với doanh nghiệp liên kết. Mục đích của việc này là để dễ dàng kiểm soát và tách bạch các hoạt động, đồng thời đảm bảo an toàn cho các NHTM. - Hoạt động sử dụng vốn khác: Ngoài việc sử dụng vốn duy trì khả năng thanh toán, để sử dụng cho mục đích sinh lời: cho vay và đầu tƣ, NHTM còn sử dụng vốn để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc trang thiết bị, công nghệ và các tài sản khác. Số 17 vốn đầu tƣ vào khoản mục này không trực tiếp sinh lời nhƣng quyết định đến trình độ công nghệ, tạo ra uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.

Cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Về phƣơng diện triết học, khái niệm “cơ cấu” đƣợc dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành trong một tổng thể/một hệ thống. Cơ cấu đƣợc hiểu nhƣ là một tập hợp các mối quan hệ liên kết hữu cơ các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Trong kinh tế học, khái niệm cơ cấu thƣờng gắn với khái niệm về: cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu lao động, cơ cấu xuất khẩu,.

Cơ cấu của một đối tượng được định dạng tại một thời điểm nhất định thông qua mối tương quan giữa các bộ phận cấu thành và quan hệ của từng cấu thành với đại lượng tổng. Vì vậy, để mô tả cơ cấu đối tƣợng, các tỷ lệ (số tƣơng đối) đƣợc sử dụng thay cho các định mức (số tuyệt đối) [2, tr.9] Là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, do vậy phần lớn tài sản của NHTM là các tài sản tài chính. Nó tồn tại chủ yếu dƣới hình thức tiền mặt, tiền gửi, giá trị chứng khoán, cho vay đối với khách hàng,. Khi xem xét mối quan hệ giữa các khoản mục hình thành từ hoạt động sử dụng vốn trong tổng tài sản của ngân hàng đƣợc phân chia theo những tiêu thức nhất định đó chính là cơ cấu sử dụng vốn của NHTM.

Thực chất, cơ cấu sử dụng vốn của NHTM chính là tập hợp danh mục tài sản (Asset portfolio) của ngân hàng xét theo tỷ trọng từng khoản mục so với tổng thể. Nó phản ánh quyết định phân bổ vốn của nhà quản trị vào từng hình thức sử dụng vốn và nội bộ từng hình thức đó. Theo quan điểm của tác giả, có thể hiểu: Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM phản ánh một tập hợp các loại tài sản hình thành từ hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, được sắp xếp theo những tiêu thức khác nhau và cấu thành theo những tỷ trọng nhất định. Khi ngân hàng đạt đƣợc các mục tiêu tối đa hóa tƣơng quan lợi nhuận/rủi ro trong hoạt động sử dụng vốn, điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng đã thiết lập đƣợc cơ cấu sử dụng vốn tối ƣu.

Trong điều kiện hoạt động của NHTM luôn chịu tác động từ nhiều các yếu tố chủ quan và khách quan thì việc thiết lập, điều 18 chỉnh cơ cấu sử dụng vốn nhằm đạt mục tiêu là nội dung quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng. Đặc điểm cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại Trên thực tế NHTM có thể khác nhau về hình thức sở hữu (có ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nƣớc hoặc Nhà nƣớc có cổ phần chi phối hoặc ngân hàng không thuộc sở hữu của Nhà nƣớc.), khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh, về qui mô và địa bàn hoạt động,. Do đó, cơ cấu sử dụng vốn của từng NHTM cũng không giống nhau. Tuy nhiên, chúng đều có những đặc điểm cơ bản là: * Cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục sử dụng vốn của NHTM.

Trong điều kiện ngày nay, xu hƣớng các ngân hàng hoạt động theo mô hình ngân hàng tổng hợp diễn ra phổ biến. Tuy nhiên, xuất phát từ chức năng, đặc thù hoạt động thì cho vay vẫn là hình thức sử dụng vốn chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của NHTM phụ thuộc chủ yếu, trực tiếp vào chất lƣợng cho vay. NHTM cho vay dƣới nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, ngành nghề, khu vực địa lý khác nhau, do đó cơ cấu cho vay của NHTM cũng rất đa dạng.

Tùy thuộc vào lợi thế cạnh tranh, chiến lƣợc kinh doanh, cơ cấu cho vay của mỗi NHTM cũng khác nhau. Đồng thời, cơ cấu cho vay của NHTM sẽ phản ánh một cách khá toàn diện tình hình hoạt động: về quy mô hoạt động và về chất lƣợng hoạt động của mỗi ngân hàng. * Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà đây là lĩnh vực có độ nhạy cảm cao, luôn tiềm ẩn rủi ro. Liên quan đến cơ cấu sử dụng vốn của NHTM có một số rủi ro luôn gắn liền đó là: RRTD, RRTK, RRLS và rủi ro hối đoái,.

Trong đó, RRTD là rủi ro chính yếu, thƣờng xuyên nhất, xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động cho vay trong kinh doanh ngân hàng. Đối với các nƣớc đang phát triển (nhƣ Việt Nam), các ngân hàng còn thiếu sự đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, hoạt động cho vay vẫn là chủ yếu và thậm chí gần nhƣ là duy nhất với các NHTM nhỏ. Vì vậy, RRTD cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Về cấu trúc thành phần, rủi ro của hoạt động cho vay có thể đƣợc chia thành hai loại căn bản: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.

Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn rủi ro danh mục là 19 rủi ro gắn liền với một cơ cấu cho vay đang hiện hữu của ngân hàng. Rủi ro danh mục (rủi ro cơ cấu) bao gồm hai thành phần là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung nhƣ phân tích dƣới đây [1, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam" tập trung phân tích quá trình thay đổi và tối ưu hóa cơ cấu vốn tại ngân hàng này, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu thị trường. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược quản lý vốn, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách các ngân hàng thương mại điều chỉnh cơ cấu vốn để tăng cường tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là các nhà quản lý và nghiên cứu.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bạn có thể tham khảo Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ. Nếu quan tâm đến quản lý rủi ro thanh khoản, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về tăng trưởng tín dụng, hãy khám phá Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm các góc nhìn chuyên sâu và bổ sung kiến thức của mình.