Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành Ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh. Đối với địa bàn tỉnh Phú Thọ — một tỉnh trung du miền núi với cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và mạng lưới các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ — hoạt động cung ứng vốn của hệ thống ngân hàng thương mại có ý nghĩa then chốt đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
Sau quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ (Agribank Phú Thọ), tác giả Đinh Lê Nam (Lớp Thống kê 48, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Đức Triệu) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005-2009”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức và vai trò kinh tế - xã hội của Agribank Việt Nam nói chung và Agribank Phú Thọ nói riêng.
- Vận dụng hệ thống phương pháp thống kê để tổng hợp, so sánh, phân tích thực trạng các hoạt động kinh doanh trọng tâm giai đoạn 2005–2009, bao gồm: quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động, tình hình dư nợ tín dụng, doanh số cho vay và thu nợ, hiệu suất quay vòng vốn, thu nhập tín dụng và biến động nợ quá hạn.
- Đánh giá chất lượng công tác thẩm định tín dụng qua dữ liệu thanh kiểm tra, nhận diện các nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và xây dựng phương hướng kế hoạch cho năm 2010.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ (gồm Hội sở chính, 15 chi nhánh loại 3 tại các huyện/thị xã và 35 phòng giao dịch trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009; dự báo xu thế phát triển cho năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ chế vận hành
Nghiên cứu được đặt trên nền tảng các văn bản quản lý nhà nước và quy định nội bộ của ngành ngân hàng:
- Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chuyển đổi hệ thống ngân hàng từ một cấp sang hai cấp.
- Quyết định số 30/NHQĐ ngày 17/5/1988 và Quyết định số 43/NHQĐ của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế tổ chức và điều hành của các ngân hàng chuyên doanh.
- Quyết định số 515/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Tổng Giám đốc Agribank về việc giải thể Agribank Vĩnh Phú, thành lập Agribank Phú Thọ và Agribank Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 và Quyết định số 198/1998/QĐ-NHNN-5 ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc đổi tên tổ chức hoạt động.
- Quyết định số 72/HĐQT-TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Agribank quy định quy chế cho vay đối với khách hàng trong toàn hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu thống kê
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chuyên ngành thống kê kinh tế:
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Tính toán mức độ bình quân qua các năm, lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ($\Delta y_i = y_i - y_{i-1}$), tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ($t_i = \frac{y_i - y_{i-1}}{y_{i-1}} \times 100%$), tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ($\bar{t}$).
- Phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng: Đánh giá sự chuyển dịch cấu trúc nguồn vốn huy động, phân loại dư nợ và doanh số theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo nhóm đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân/hộ sản xuất).
- Chỉ số hiệu quả tài chính và luân chuyển vốn: Tính toán hệ số vòng quay vốn tín dụng ($V = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$), tỷ lệ thu nhập tín dụng trên dư nợ bình quân.
- Phương pháp mô hình hóa và dự báo thống kê: Ứng dụng phần mềm SPSS xây dựng hàm xu thế tuyến tính ($\hat{Y}_t = a + b \cdot t$) để ước lượng quy mô nguồn vốn huy động, tổng dư nợ, doanh số cho vay và thu nhập tín dụng cho năm 2010 với khoảng tin cậy 95%.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề là nguồn số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009; các báo cáo chuyên đề tín dụng nội bộ của Agribank Phú Thọ; và kết quả thanh tra, kiểm tra chọn mẫu 228 bộ hồ sơ tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn và vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong nền kinh tế quốc dân
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành Agribank từ ngày 26/03/1988 (tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam). Tiền thân của Agribank Phú Thọ là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Vĩnh Phú, thành lập ngày 01/10/1988 trên cơ sở tiếp nhận 10 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp huyện. Đến ngày 16/12/1996, chi nhánh được tái lập độc lập sau khi tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc.
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự (tính đến ngày 31/12/2009):
- Quy mô cán bộ: Toàn chi nhánh có 618 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 386 nữ, 396 Đảng viên và 25 người dân tộc thiểu số). Độ tuổi bình quân của cán bộ là 41 tuổi.
- Trình độ chuyên môn: 3 Thạc sĩ, 398 cử nhân Đại học, 9 Cao đẳng, 4 Cao cấp ngân hàng, 164 Trung cấp và 40 trình độ khác.
- Trình độ ngoại ngữ và tin học: Về ngoại ngữ có 3 cán bộ tốt nghiệp đại học, 63 chứng chỉ C, 210 chứng chỉ B, 207 chứng chỉ A. Về tin học có 9 cán bộ trình độ đại học, 11 chứng chỉ C, 226 chứng chỉ B và 301 chứng chỉ A.
- Cơ cấu quản trị: Ban giám đốc gồm 4 thành viên (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), chỉ đạo trực tiếp 8 phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh và mạng lưới 15 chi nhánh loại 3 cấp huyện cùng 35 phòng giao dịch trực thuộc.
Về vai trò kinh tế - xã hội, Agribank Phú Thọ đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vốn phục vụ tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) trên địa bàn tỉnh miền núi, đồng thời là đối tác thanh toán và tài trợ vốn tín dụng lớn cho các doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm như Nhà máy Xi măng Thanh Ba, Xi măng Sông Thao, Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng, và Công ty Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao.
Về hệ thống tổ chức thông tin, đơn vị đảm bảo ba nguyên tắc: tính bảo mật, tính tuân thủ pháp lý và tính đồng bộ hệ thống (100% chi nhánh và phòng giao dịch đã triển khai vận hành thành công hệ thống phần mềm ngân hàng lõi IPCAS).
Chương 2: Sử dụng các phương pháp thống kê phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005-2009
Chương 2 là phần cốt lõi của nghiên cứu, phân tích toàn diện các mảng hoạt động thông qua hệ thống bảng số liệu thống kê:
1. Phân tích hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng trưởng trong suốt 5 năm. Quy mô huy động tăng từ mức 2.888.406 triệu đồng (năm 2005) lên 4.559.094 triệu đồng (năm 2009), tương ứng mức tăng ròng 1.670.688 triệu đồng (tăng 57,87%).
| Chỉ tiêu huy động vốn |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
Bình quân năm |
| Theo đối tượng (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
258.771 |
429.833 |
591.141 |
370.314 |
489.457 |
427.903,2 |
| - Tiền gửi dân cư |
1.276.372 |
1.482.276 |
1.879.536 |
2.309.635 |
2.783.312 |
1.946.226,2 |
| - Tiền gửi tổ chức tín dụng |
3.354 |
5.593 |
2.954 |
6.505 |
709 |
3.823,0 |
| Theo kỳ hạn (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
375.664 |
410.465 |
531.873 |
451.432 |
494.321 |
452.751,0 |
| - Tiền gửi dưới 12 tháng |
187.345 |
283.866 |
457.906 |
1.016.830 |
1.290.270 |
647.243,4 |
| - Tiền gửi trên 12 tháng |
975.488 |
1.223.371 |
1.483.852 |
1.218.192 |
1.488.887 |
1.277.958,0 |
Đặc điểm nguồn vốn: Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối và ổn định nhất, tăng trưởng bình quân 21,58%/năm. Năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và cạnh tranh lãi suất, tiền gửi dưới 12 tháng tăng đột biến 122,06% (tăng 558.924 triệu đồng). Kết quả dự báo tuyến tính qua SPSS xác định phương trình: $\hat{Y}_t = 2.406.603,8 + 394.689,8 \cdot t$, dự báo nguồn vốn năm 2010 đạt 4.774.742,6 triệu đồng (khoảng tin cậy 95%: 3.880.924 - 5.604.276 triệu đồng).
2. Phân tích hoạt động cho vay và tình hình dư nợ
Tổng dư nợ tăng trưởng liên tục từ 1.157.974 triệu đồng (năm 2005) lên 4.324.621 triệu đồng (năm 2009), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 45,92%/năm (tương đương tăng 791.661,75 triệu đồng/năm).
| Phân loại dư nợ (triệu đồng) |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
Bình quân năm |
Tốc độ tăng BQ (%) |
| Tổng dư nợ |
1.157.974 |
2.680.585 |
3.148.243 |
3.497.486 |
4.324.621 |
2.961.781,8 |
45,92% |
| - Ngắn hạn |
556.235 |
1.096.866 |
1.479.631 |
1.702.999 |
2.205.281 |
1.408.202,4 |
44,16% |
| - Trung hạn |
445.125 |
1.248.718 |
1.436.076 |
1.555.681 |
1.845.504 |
1.306.220,8 |
55,62% |
| - Dài hạn |
156.614 |
335.001 |
232.536 |
237.006 |
273.836 |
246.998,6 |
25,16% |
Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn. Năm 2007, dư nợ dài hạn giảm 102.465 triệu đồng (-30,59%) do ngân hàng chủ động rà soát, thắt chặt điều kiện cho vay dự án dài hạn để hạn chế rủi ro nợ khó đòi tồn đọng. Mô hình dự báo SPSS cho tổng dư nợ có dạng: $\hat{Y}_t = 821.223,3 + 713.119,5 \cdot t$, dự kiến năm 2010 đạt 5.100.940,3 triệu đồng.
3. Doanh số cho vay, thu nợ và hiệu suất quay vòng vốn
- Doanh số cho vay: Tăng từ 2.178.134 triệu đồng (2005) lên 6.047.452 triệu đồng (2009). Trong đó, cho vay ngắn hạn bình quân đạt 2.970.466,4 triệu đồng/năm. Phương trình dự báo doanh số cho vay năm 2010 là $\hat{Y}_t = 1.115.019,7 + 930.943,7 \cdot t$, ước đạt 6.700.681,9 triệu đồng.
- Doanh số thu nợ: Tăng từ 1.178.476 triệu đồng (2005) lên 5.220.317 triệu đồng (2009). Doanh số thu nợ ngắn hạn bình quân đạt 2.357.095 triệu đồng/năm; trung - dài hạn đạt 717.494,4 triệu đồng/năm.
- Vòng quay vốn tín dụng: Tăng dần qua từng năm, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện. Vòng quay vốn ngắn hạn tăng từ 0,50 vòng (2005) lên 1,56 vòng (2009); vòng quay vốn trung - dài hạn tăng từ 0,35 vòng (2005) lên 0,73 vòng (2009).
4. Thu nhập kinh doanh và kiểm soát chất lượng nợ
- Kết quả tài chính tổng hợp: Trong 3 năm đầu (2005–2007), hoạt động kinh doanh bị thâm hụt (năm 2005 lỗ 108.554 triệu đồng, năm 2006 lỗ 129.861 triệu đồng, năm 2007 lỗ 171.042 triệu đồng) do chi phí vốn cao, tỷ lệ nợ xấu cũ và thiếu quy trình thẩm định đồng bộ. Giai đoạn 2008–2009, lợi nhuận chuyển biến dương rõ rệt: năm 2008 đạt chênh lệch thu - chi 6.271 triệu đồng và năm 2009 đạt 61.333 triệu đồng (thu nhập 623.871 triệu đồng, chi phí 562.538 triệu đồng).
- Thu nhập từ tín dụng: Tăng từ 217.180 triệu đồng (2005) lên 573.387 triệu đồng (2009). Nhóm khách hàng doanh nghiệp đóng góp thu nhập bình quân 262.205,8 triệu đồng/năm (chiếm tỷ trọng chính), khách hàng cá nhân đóng góp 147.951,8 triệu đồng/năm. Mô hình SPSS dự báo thu nhập tín dụng 2010: $\hat{Y}_t = 143.111,7 + 89.015,3 \cdot t$, ước đạt 677.203,5 triệu đồng.
- Kiểm soát nợ quá hạn và lãi chậm thu: Nợ quá hạn đạt đỉnh vào năm 2007 ở mức 213.287 triệu đồng, sau đó giảm mạnh về 170.495 triệu đồng (2008) và còn 102.571 triệu đồng (2009). Trong đó, nợ quá hạn của nhóm doanh nghiệp năm 2009 là 77.236 triệu đồng, nhóm cá nhân là 25.335 triệu đồng. Lãi cho vay chậm thu giảm từ 149.135 triệu đồng (2007) xuống còn 81.296 triệu đồng (2009).
5. Đánh giá công tác thẩm định và kết quả thanh tra
Quy trình thẩm định gồm 3 bước đầu trong quy trình tín dụng 7 bước theo Quyết định 72/HĐQT-TD (hướng dẫn hồ sơ, thẩm định điều kiện pháp lý - tài chính - phương án, lập tờ trình phê duyệt). Tác giả chỉ ra hạn chế: ngân hàng áp dụng quy trình thẩm định chung cho mọi loại hình khách hàng mà chưa xây dựng sổ tay hướng dẫn chuyên biệt theo từng ngành nghề (khai khoáng, thương mại, nông nghiệp).
Dữ liệu thanh tra của Ngân hàng Nhà nước trên mẫu 228 bộ hồ sơ (tổng dư nợ kiểm tra 500.147 triệu đồng) chỉ rõ tỷ lệ sai sót nghiệp vụ:
- Hồ sơ pháp lý và hồ sơ kinh tế có sai sót: 62/228 hồ sơ (chiếm 27,1%), gồm 33 hồ sơ pháp lý và 29 hồ sơ kinh tế.
- Hồ sơ vay vốn và bảo đảm tiền vay có sai sót: 81/228 hồ sơ (chiếm 35,5%) với tổng giá trị tiền sai sót là 148.090 triệu đồng (trong đó có 48 hồ sơ vay vốn sai sót 121.442 triệu đồng và 33 hồ sơ bảo đảm tiền vay sai sót 26.648 triệu đồng).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ dữ liệu thực tế
- Khẳng định sự phục hồi và tăng trưởng của Agribank Phú Thọ: nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 4.559.094 triệu đồng (tăng 57,87% so với 2005); tổng dư nợ đạt 4.324.621 triệu đồng; doanh số cho vay đạt 6.047.452 triệu đồng.
- Nợ quá hạn và lãi chậm thu được xử lý quyết liệt, giảm liên tiếp trong hai năm 2008 và 2009 (nợ quá hạn giảm từ đỉnh 213.287 triệu đồng xuống 102.571 triệu đồng), đưa kết quả tài chính từ mức lỗ giai đoạn 2005–2007 sang mức lãi 61.333 triệu đồng vào năm 2009.
- Hoạt động dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ đạt bước phát triển: doanh số mua bán ngoại tệ tăng từ 15.346 USD (năm 2005) lên 25.000 USD (năm 2009).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng: Xây dựng quy chế và hướng dẫn chi tiết riêng cho từng ngành nghề đặc thù; phân định rõ quy trình đối với doanh nghiệp lớn, DNNVV và hộ sản xuất; nâng cao vai trò kiểm tra trước, trong và sau giải ngân.
- Quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu: Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng nghiêm ngặt; phối hợp trực tiếp với doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính để tái cơ cấu phương án sản xuất; tập trung đôn đốc dòng tiền thanh toán trong và ngoài nước qua hệ thống Agribank.
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm: Đẩy mạnh dịch vụ phi tín dụng, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, mở rộng mạng lưới ATM và triển khai các kênh ngân hàng điện tử (giao dịch qua điện thoại, internet banking) nhằm gia tăng nguồn vốn huy động giá rẻ.
- Đào tạo và kiểm tra nội bộ: Tập huấn 100% cán bộ tín dụng về xử lý tài sản bảo đảm; duy trì chế độ phân tích chất lượng tín dụng hàng quý; công khai hóa thủ tục vay vốn và tiếp nhận ý kiến phản hồi của khách hàng.
Mục tiêu kế hoạch năm 2010 tác giả tổng hợp
- Kế hoạch tổng dư nợ năm 2010 đạt 4.930 tỷ đồng (tăng 608 tỷ đồng, tương ứng tăng 14% so với năm 2009).
- Dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 3.697 tỷ đồng (chiếm 75% tổng dư nợ), trong đó: cho vay hộ sản xuất đạt 3.450 tỷ đồng, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 247 tỷ đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu phân tích số liệu nội bộ của Agribank Phú Thọ trong khung thời gian 2005–2009. Một số bảng biểu chi tiết trong văn bản gốc tập trung chủ yếu vào phân tổ theo thời hạn và đối tượng, chưa đào sâu các biến số vi mô khác.
- Về mô hình dự báo: Tác giả sử dụng mô hình hồi quy xu thế tuyến tính đơn biến ($\hat{Y}_t = a + b \cdot t$) theo chuỗi thời gian 5 năm trên SPSS. Mặc dù phản ánh được xu hướng chung nhưng mô hình chưa kết hợp các biến kinh tế vĩ mô ngoại sinh (như lạm phát, biến động trần lãi suất của NHNN hay tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Phú Thọ).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2010, áp dụng các mô hình kinh tế lượng đa biến (hồi quy đa biến, hàm ARIMA) để phân tích sâu hơn tác động tương hỗ giữa rủi ro tín dụng và các chính sách quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Thống kê, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu hình thực tế về việc áp dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian, chỉ số luân chuyển vốn và ứng dụng phần mềm SPSS trong việc xử lý số liệu báo cáo ngân hàng thương mại.
- Đối với cán bộ quản trị và tín dụng ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phân tích cơ cấu nợ, các điểm sai sót hồ sơ qua số liệu thanh tra thực tế (228 hồ sơ) và phương hướng xử lý nợ đọng, thẩm định tài sản bảo đảm trong môi trường kinh doanh cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài của chuyên đề tốt nghiệp này là gì, do ai thực hiện và hướng dẫn?
Đề tài chính thức là “Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005-2009”, do sinh viên Đinh Lê Nam (Lớp Thống kê 48) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Đức Triệu.
2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Agribank Phú Thọ chuyển biến như thế nào qua giai đoạn 2005–2009?
Giai đoạn 2005–2007, ngân hàng ghi nhận kết quả thâm hụt (chênh lệch thu chi năm 2005 âm 108.554 triệu đồng, năm 2006 âm 129.861 triệu đồng, năm 2007 âm 171.042 triệu đồng). Giai đoạn 2008–2009, nhờ hoàn thiện định hướng kinh doanh và kiểm soát tín dụng, lợi nhuận đã phục hồi: năm 2008 đạt 6.271 triệu đồng và năm 2009 đạt 61.333 triệu đồng.
3. Số liệu thanh tra của Ngân hàng Nhà nước trên 228 hồ sơ tín dụng chỉ ra những sai sót gì?
Trên tổng số 228 hồ sơ được kiểm tra (dư nợ 500.147 triệu đồng), có 62 hồ sơ pháp lý/kinh tế có sai sót (chiếm tỷ lệ 27,1%) và 81 hồ sơ vay vốn/bảo đảm tiền vay có sai sót (chiếm tỷ lệ 35,5%) với tổng giá trị tiền sai sót ghi nhận là 148.090 triệu đồng (gồm 48 hồ sơ vay vốn sai sót 121.442 triệu đồng và 33 hồ sơ bảo đảm tiền vay sai sót 26.648 triệu đồng).
4. Kết quả dự báo bằng SPSS cho các chỉ tiêu năm 2010 của ngân hàng là bao nhiêu?
- Nguồn vốn huy động: Hàm $\hat{Y}_t = 2.406.603,8 + 394.689,8 \cdot t \rightarrow$ Dự báo đạt 4.774.742,6 triệu đồng (khoảng tin cậy 95%: 3.880.924 đến 5.604.276 triệu đồng).
- Tổng dư nợ: Hàm $\hat{Y}_t = 821.223,3 + 713.119,5 \cdot t \rightarrow$ Dự báo đạt 5.100.940,3 triệu đồng (khoảng tin cậy 95%: 3.842.291 đến 6.359.589 triệu đồng).
- Doanh số cho vay: Hàm $\hat{Y}_t = 1.115.019,7 + 930.943,7 \cdot t \rightarrow$ Dự báo đạt 6.700.681,9 triệu đồng.
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Hàm $\hat{Y}_t = 143.111,7 + 89.015,3 \cdot t \rightarrow$ Dự báo đạt 677.203,5 triệu đồng.
5. Cơ cấu nhân sự của Agribank Phú Thọ tính đến ngày 31/12/2009 có đặc điểm gì?
Ngân hàng có tổng số 618 cán bộ (386 nữ, 396 Đảng viên, 25 người dân tộc, độ tuổi bình quân 41). Về chuyên môn có 3 Thạc sĩ, 398 cử nhân Đại học, 9 Cao đẳng, 4 Cao cấp ngân hàng, 164 Trung học và 40 trình độ khác. Về cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc 4 người, 8 phòng ban Hội sở, 15 chi nhánh loại 3 và 35 phòng giao dịch.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Lê Nam đã vận dụng thành công các công cụ thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian và mô hình hóa xu thế SPSS để phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ giai đoạn 2005–2009. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô huy động vốn, mở rộng tín dụng ngắn hạn phục vụ kinh tế địa phương, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác thẩm định qua dữ liệu kiểm tra thực tế. Những giải pháp và mục tiêu kế hoạch năm 2010 được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn.