Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam, hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò nền tảng và là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực xây dựng cơ bản, Công ty TNHH Thái An Thành được thành lập năm 2004 tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Trải qua hơn 15 năm hoạt động trong mảng thi công dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, doanh nghiệp đối mặt với các thách thức đặc thù của ngành xây dựng: sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài, chịu tác động lớn từ môi trường tự nhiên ngoài trời và phương thức thanh toán phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu của chủ đầu tư. Trong bối cảnh đó, việc kiểm soát chi phí trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các nguyên tắc, công cụ, hình thức kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành giai đoạn 2017 - 2019, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và kiểm soát các yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, bán hàng và quản lý doanh nghiệp) tại doanh nghiệp xây dựng.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thái An Thành (Khối 19, Phường Mai Hùng, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2017 - 2019; định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận quản lý và kế toán tài chính doanh nghiệp với các nền tảng học thuật:

  • Khái niệm chi phí: Tiếp cận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Bộ Tài chính, 2002), định nghĩa của Phạm Văn Sinh và Phạm Quang Phan (2009), cùng phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, mối quan hệ với sản lượng (định phí, biến phí) và công dụng kinh tế của Vũ Quang Kết và cộng sự.
  • Lý thuyết kiểm soát và quy trình kiểm soát: Khung phân tích kiểm soát quản lý của Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2015), bao gồm mô hình vòng liên hệ ngược của kiểm soát (thiết lập tiêu chuẩn, đo lường thực tế, so sánh với tiêu chuẩn, xác định sai lệch, phân tích nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh).
  • Nguyên tắc và công cụ kiểm soát chi phí: Các nguyên tắc kiểm soát chi phí và xây dựng định mức giá, định mức lượng theo Lê Quang Vũ (2003); mô hình phân tích biến động chi phí theo Nguyễn Đại Thắng (2003); hệ thống ngân quỹ và báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong chuyên đề:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nhật ký công trình, bảng chấm công và chứng từ xuất nhập kho do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Thái An Thành cung cấp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Tổng hợp các chuỗi số liệu từ năm 2017 đến 2019 để đánh giá biến động về cơ cấu doanh thu, nguồn vốn, cơ cấu lao động và các khoản mục chi phí qua các năm.
  • Phương pháp phân tích tổ chức và quy trình: Phân tích mô hình trực tuyến - chức năng, chức năng nhiệm vụ của bộ máy kiểm soát chi phí tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về chi phí và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, hao phí lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác. Chi phí được phân loại theo:
    • Nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu (NVL) mua ngoài, chi phí lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Quan hệ với quy mô hoạt động: Chi phí cố định (khấu hao, lãi vay, thuê mặt bằng) và chi phí biến đổi (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp).
    • Công dụng kinh tế: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kiểm soát chi phí và các nguyên tắc cơ bản: Kiểm soát chi phí là quá trình kiểm tra, đánh giá việc sử dụng chi phí nhằm đưa ra các điều chỉnh tối ưu hóa hoạt động. 5 nguyên tắc kiểm soát gồm: giám sát trong khả năng kiểm soát, khai thác hiệu quả các chi phí không thể biến đổi, lập báo cáo thường xuyên, đảm bảo tính khách quan - chuẩn mực và tuân thủ nguyên tắc kinh tế (lợi ích kiểm soát vượt chi phí bỏ ra).
  • Bộ máy, hình thức và quy trình kiểm soát: Phân cấp kiểm soát gồm Hội đồng thành viên/HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc và các nhà quản lý chức năng. Hình thức kiểm soát phân theo cấp độ (chiến lược, tác nghiệp), theo tiến trình (trước, trong và sau hoạt động) và theo tần suất (định kỳ, đột xuất, thường xuyên). Quy trình gồm 4 bước cơ bản từ lập định mức đến điều chỉnh sai lệch.

Chương II: Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành

Chương II tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế kiểm soát chi phí tại đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thái An Thành được thành lập năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 18/09/2017 (MST: 2900608108), do ông Nguyễn An Nam làm đại diện pháp luật. Quy mô nhân sự năm 2019 là 120 người, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ trọng doanh thu công trình / Tổng doanh thu (%) 57,74% 75,23% 80,26%
Tỷ trọng vốn dài hạn / Tổng nguồn vốn (%) 81,38% 82,90% 84,60%
Cơ cấu lao động Nam (%) 74% (85 người) 78% (97 người) 77% (92 người)
Cơ cấu lao động Nữ (%) 26% (30 người) 22% (27 người) 23% (28 người)
Lao động trình độ Đại học & trên Đại học (%) 35% 33% 38%
Lao động Đội thi công (người) - - 97 (80,83%)
  • Cơ cấu bộ máy kiểm soát chi phí: Bộ máy kiểm soát gồm 8 nhân sự: Giám đốc (Nguyễn An Nam), Phó Giám đốc hành chính (Trần Trung Thành), Ban kiểm soát (3 người: Lê Anh Vũ, Nguyễn Thị Vân Anh, Hồ Văn Tú) và Phòng Kế toán (3 người: Kế toán trưởng Hồ Thị Thanh, 2 kế toán viên Lê Thị Thắm, Hoàng Thị Tú Uyên). Trình độ chuyên môn gồm 2 Thạc sĩ (25%), 3 Đại học (37,5%) và 3 Cao đẳng (37,5%), tỷ lệ nam/nữ cân bằng (50% - 50%).
  • Thực trạng thực hiện kiểm soát:
    • Kiểm soát chi phí NVL: Căn cứ hợp đồng, giấy đề nghị vật tư, phiếu xuất kho và nhật ký công trình. Định mức giá xây dựng theo công thức $P_i = P_{i-1} \times (D_i + 1)$ (với $D_i$ là chỉ số lạm phát dự tính).
    • Kiểm soát chi phí nhân công: Lương công nhân trực tiếp tính 20.000 đồng/giờ theo cấp bậc, định mức 8 giờ/ngày và 26 ngày/tháng.
    • Kiểm soát TSCĐ & chi phí quản lý: Đất đai lâu dài không tính khấu hao, bằng sáng chế khấu hao theo đường thẳng; tài khoản 641 và 642 được hạch toán và đối chiếu với bảng chấm công, hóa đơn.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức phân quyền rõ ràng; duy trì kiểm toán độc lập hàng năm (Công ty TNHH Tư vấn Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam chi nhánh Hà Nội), giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời sai sót thuế TNDN năm 2018 (kế toán kê khai thuế 846.604 nghìn đồng được kiểm toán điều chỉnh lại).
    • Nhược điểm: Kiểm soát mang tính hậu kiểm là chính, lơ là kiểm soát trong hoạt động; kiểm tra đột xuất ít; luân chuyển chứng từ chậm; bảng chấm công còn máy móc; phần mềm kế toán dừng ở mức Microsoft Excel 2016; phương pháp định mức NVL dựa trên dữ liệu lịch sử chưa phản ánh biến động kỹ thuật và công nghệ.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành

Chương III đưa ra mục tiêu phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí:

  • Định hướng đến năm 2025: Trở thành đơn vị xây dựng dẫn đầu thị phần tại thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu; mở rộng địa bàn thi công ra toàn tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận (Thanh Hóa, Hà Tĩnh); cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị cùng phân khúc trên địa bàn (như Triệu Phong Cường, Khánh Hoàng, Quan Triều).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện bộ máy kiểm soát: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn về kiểm soát cho đội ngũ quản lý và nhân viên các phòng ban; nghiên cứu thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập để tăng tính kịp thời trong giám sát.
    2. Cải tiến lập kế hoạch và định mức: Xây dựng hệ thống định mức kết hợp giữa dữ liệu lịch sử với phân tích kỹ thuật công nghệ mới; xác định rõ mục tiêu kiểm soát cụ thể cho từng hạng mục công trình.
    3. Đổi mới hình thức kiểm soát: Tăng cường kiểm soát trước hoạt động (thẩm định kỹ hồ sơ dự toán, hợp đồng thầu phụ) và kiểm soát trong hoạt động (giám sát nhật trình thi công, hao hụt vật tư tại hiện trường); tăng tần suất kiểm tra đột xuất các kho và công trường.
    4. Nâng cấp công cụ kiểm soát: Thay thế bảng tính Microsoft Excel 2016 bằng các phần mềm kế toán chuyên dụng hiện đại (như MISA, LinkQ, 1A) để rút ngắn thời gian xử lý và luân chuyển chứng từ; chuẩn hóa bảng chấm công gắn với năng suất lao động thực tế.
    5. Kiến nghị: Đề xuất Ban Giám đốc quan tâm đầu tư ngân sách cho hoạt động kiểm soát nội bộ; kiến nghị cơ quan Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực nghiệm cụ thể: Chuyên đề phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty TNHH Thái An Thành giai đoạn 2017 - 2019:
    • Doanh thu công trình tăng trưởng mạnh từ 57,74% (2017) lên 80,26% (2019), khẳng định định hướng tập trung vào ngành cốt lõi là xây dựng chuyên dụng.
    • Cơ cấu nguồn vốn dài hạn duy trì trên 80% (đạt 84,60% năm 2019), bảo đảm năng lực tài chính cho các công trình thi công kéo dài khi chủ đầu tư chưa quyết toán.
    • Làm rõ sai lệch kế toán thuế TNDN năm 2018 (Phòng Kế toán tính 846.604 nghìn đồng so với số liệu được chỉnh sửa bởi công ty kiểm toán độc lập Hoàng Gia Việt Nam).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Xác định rõ lộ trình nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán từ Microsoft Excel 2016 lên các hệ thống chuyên nghiệp (MISA, LinkQ, 1A) và xây dựng cơ chế kiểm soát trực tiếp tại công trường nhằm hạn chế thất thoát nguyên vật liệu.
  • Đóng góp của chuyên đề: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế về hoạt động kiểm soát chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp huyện/thị xã (Nghệ An), kết hợp giữa lý luận kiểm soát quản lý và thực tiễn thi công xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thái An Thành) tại địa bàn tỉnh Nghệ An, chưa tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) định lượng với các doanh nghiệp xây dựng cùng quy mô trong khu vực.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019).
    • Các công cụ phân tích tài chính và kế toán chi phí còn dựa nhiều trên số liệu kế toán tổng hợp, chưa đi sâu vào từng mã định mức đơn giá chi tiết của tất cả các loại vật liệu xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp mở rộng địa bàn hoạt động sang Thanh Hóa và Hà Tĩnh sau năm 2020.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm toán nội bộ độc lập và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi chuyển đổi sang các phần mềm kế toán chuyên dụng (MISA, LinkQ, 1A).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích thực trạng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây dựng từ cơ cấu tổ chức, quy trình định mức đến xử lý dữ liệu sai lệch kế toán.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý kiểm soát chi phí (Giám đốc - Phó Giám đốc hành chính - Ban kiểm soát - Phòng Kế toán), cách thức kiểm soát chi phí NVL tại công trường và quy trình phối hợp kiểm toán độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành gồm những chức danh nào?
Bộ máy kiểm soát chi phí của công ty gồm 8 người: Giám đốc (ông Nguyễn An Nam), Phó Giám đốc hành chính (ông Trần Trung Thành), Ban kiểm soát (3 thành viên: Lê Anh Vũ, Nguyễn Thị Vân Anh, Hồ Văn Tú) và Phòng Kế toán (Kế toán trưởng Hồ Thị Thanh cùng 2 kế toán viên Lê Thị Thắm, Hoàng Thị Tú Uyên).

2. Tỷ trọng doanh thu công trình xây dựng và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào?
Tỷ trọng doanh thu từ công trình xây dựng trong tổng doanh thu tăng liên tục qua các năm: 57,74% (2017), 75,23% (2018) và 80,26% (2019). Vốn dài hạn chiếm ưu thế lớn trong cơ cấu nguồn vốn, lần lượt đạt 81,38% (2017), 82,90% (2018) và 84,60% (2019).

3. Công ty sử dụng công thức nào để xác định định mức giá nguyên vật liệu dự toán?
Công ty xác định định mức giá NVL dự toán theo công thức: $P_i = P_{i-1} \times (D_i + 1)$, trong đó $P_i$ là mức giá NVL năm lập dự toán, $P_{i-1}$ là mức giá NVL năm liền trước, và $D_i$ là chỉ số lạm phát dự tính.

4. Nhược điểm chính trong công cụ và hình thức kiểm soát chi phí của công ty là gì?
Về công cụ, công ty mới chỉ sử dụng phần mềm bảng tính đơn giản Microsoft Excel 2016, việc luân chuyển chứng từ còn chậm và bảng chấm công còn mang tính máy móc. Về hình thức, công ty chủ yếu thực hiện kiểm soát sau hoạt động (hậu kiểm), thiếu sự giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công và các đợt kiểm tra đột xuất còn rất ít.

5. Đơn vị nào thực hiện kiểm toán độc lập và hỗ trợ công ty điều chỉnh sai sót kế toán thuế TNDN năm 2018?
Công ty TNHH Tư vấn Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam (chi nhánh Hà Nội) là đơn vị kiểm toán độc lập hàng năm của công ty, đã tiến hành rà soát, tính toán lại và chỉnh sửa sai sót của phòng kế toán về chi phí thuế TNDN (kê khai 846.604 nghìn đồng) và lợi nhuận sau thuế trong báo cáo tài chính năm 2018.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí và phân tích sâu sắc thực trạng kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thái An Thành trong giai đoạn 2017 - 2019. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù hoạt động xây lắp dân dụng, chỉ ra các mặt tích cực trong phân cấp bộ máy cũng như những tồn tại về công cụ phần mềm Excel và phương thức hậu kiểm. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với định hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp đến năm 2025 tại Nghệ An và các tỉnh lân cận, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị chi phí doanh nghiệp xây dựng.