CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VE CHAT THAI RAN SINH HOAT VA QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 1. Tổng quan về CTRSH 1. Chất thải Theo từ điểm tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học định nghĩa: “Chất thải là rác và những đồ vật bị bỏ đi nói chung”. Dưới góc độ pháp lý, tại Điều 3 Khoản 12 của Luật bảo vệ môi trường năm 2015 rác thải được định nghĩa như sau: Chất thải là vật được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, hoặc các hoạt động khác.
Như vậy, chất thải được hiểu là rác bị bỏ đi từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và các loại động thực vật khác. Chất thải rắn Tại điều 3 khoản 1 của Chi thị 2008/98/EC ngày 19/11/2008 của Hội đồng liên minh châu Âu CTR được đưa ra định nghĩa: Là mọi dạng vật chất và vật chất mà chủ sở hữu thải bỏ, dự định thải bỏ, hoặc yêu cầu bị thải bỏ. Nghị định số 38/2015/ ND — CP của Chính phủ về quản lý chat thải và phế liệu theo Điều 3, Khoản 1: “CTR là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. Chất thải ran gồm 2 loại là chất thải thông thường và chat thải nguy hại”.
Tuy có nhiều định nghĩa cho chat thải ran, nhưng các định nghĩa đều thống nhất quan điểm cho răng chat thải ran là chất ở dạng thé rắn được con người loại bỏ một cách tự nguyện hoặc theo yêu cầu do không còn giá trị sử dụng. CTR phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và động vật hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt Rac thải sinh hoạt đa phan là các chat rắn đã bị loại ra trong quá trình sinh sống, kinh doanh, các hoạt động, và sản xuất của con người cũng như các loài động vật. Rác thải sinh hoạt đa phần phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, các khu thương mại, khu công nghiệp, nganh trồng trọt chăn nuôi, rác thải xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chat thải.Đô thị là nơi mà lượng CTRSH phát sinh lớn nhất.
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị (CTRSHĐT). Chất thải răn sinh hoạt đô thị (hay còn gọi là rác thải đô thị) là chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trong khu vực đô thị. Chat thải rắn đô thị là tất cả phế phẩm từ đô thị thải ra môi trường, là vật chất mà người tạo ra từ ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho những sự vứt bỏ đó. CTRSH đô thị có những 3 đặc chưng cơ bản sau: - Được tao ra va vứt bỏ trong đô thi - Thanh phố có trách nhiệm thu gom và xử lý - Bao gồm CTRSH thông thường và CTRSH nguy hại.
Đặc điểm của CTRSH phụ thuộc vào từng quốc gia, khu vực và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, thói quen tiêu dùng và kiêu sống của người dân. Thành phan thực phẩm va chat thải vườn cao hơn các thành phần khác tại các quốc gia có độ am cao và nhiệt tri thấp là châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ. Các quốc gia phát triển (Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Nhật Bản.), CTRSH đô thị có thành phần giấy và nhựa (chất thải tái chế) cao. Phân loại CTR.SH đô thị Với khối lượng CTRSH phát sinh ngày càng tăng như hiện nay, việc phân loại rác nhằm mục đích quản lý và thu gom một cách tốt hơn.
Phân loại theo khả năng tai chế - Rac thai sinh hoạt vô cơ: Là những loại rác không thé sử dung va cũng không thé tái chế được, chỉ có thé xử ly bằng cách mang ra các khu chôn lấp hoặc đốt. - Rac thai sinh hoạt hữu cơ: La loại rác thải dé phân hủy va có thé tái chế được băng cách sử dụng cho việc chăm bón và làm thức ăn cho động vật. Thành phan chủ yêu của loại rác thải này bao gồm: Các phế thải nông nghiệp, Thực phẩm cũ dư thừa, Phé liệu thải ra từ nhà máy giấy,. - Rac tai ché: La loai rac thai da qua sử dung, bi thai loại nhưng van còn kha năng tái chế.
Chúng được đem di phân loại va đưa vào các nha máy tái chế đề chế tạo thành nguyên liệu hoặc các sản phẩm mới đưa ra thị trường. Phân loại theo nguồn Nguồn phát sinh CTRSH bao gồm: - Khu dan cu. - Khu thuong mai. - Cơ quan, bệnh viện, trường hoc.
- Công trình xây dựng. - Dich vu công cộng. - Nha may xt ly. - Nha may công nghiệp.
- Hoạt động nông nghiệp. Tác động cia CTRSH - CTRSH tác động đến môi trường tự nhiên. - CTRSH tác động xấu đối với sức khỏe con người. - CTRSH ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt Nghị định 59/2007/NĐ-CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau: Quản lý CTRSH là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyền, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyến, tái sử dụng và xử lý chất thải. Dựa vào các định nghĩa đã nêu trên, tác giả có kết luận như sau: Quản lý rác thải là hành động phân loại, thu gom, vận chuyên, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải của con người.
Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường và xã hội. Công cụ quản lý CTRSH Quản lý CTRSH được thực hiện dựa trên cơ sở đồng bộ linh hoạt nhiều dụng cụ và các biện pháp khác nhau: Pháp luật; Kinh tế - Tài chính; Quy hoạch — Kế hoạch; Quy chuẩn kỹ thuật. Công cụ quản lý kinh tế Phương pháp kinh tế áp dụng cho các chính sách về môi trường ngày nay đang được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các quốc gia. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền được hiéu là việc sử dụng các công cụ kinh tế dé tác động vào chính hành vi của các chủ thé theo hướng có lợi cho môi trường.
Cách khác, khi một chủ thé gây ô nhiễm môi trường thì sẽ chịu những nghĩa vụ tài chính do hành vi của mình gây ra. Do vậy, việc gan nghĩa vụ tài chính vào các chủ thê sẽ giúp quản lý môi trường một cách có hiệu quả. Các công cụ kinh tế quan lý chat thải ran được áp dụng phô biến hiện nay là: Thuế và phí môi trường; Giấy phép chất thải có thể mua ban hay “quota 6 nhiễm”; Ký quỹ môi trường; Trợ cấp môi trường; Nhãn sinh thái. Thuế và phí môi trường - Thuế 6 nhiễm môi trường: Thuê 6 nhiễm môi trường là loại thuế thu được thông qua cơ chế hộ gia đình thanh toán dựa theo khối lượng chất thải hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra ô nhiễm môi trường.
Đây là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các cá nhân và pháp nhân cho nhà Nước theo 11 mức độ và thời hạn được pháp luật quy định. Công cụ này được sử dụng với mục đích tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước tuy nhiên cũng hạn chế hoặc ngăn chặn tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Phi 6 nhiễm môi trường: Là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phan các chi phí cho công tác bảo vệ và quản lý môi trường, cấp dich vụ trực tiếp cho cá nhân, pháp nhân nộp phí. Phí ô nhiễm môi trường được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và quản lý môi trường, giải quyết một phần các vấn đề môi trường do những người đóng phí gây ra.
Trợ cấp môi trường Trợ cấp môi trường sẽ được sử dụng với những khu vực có khó khăn về kinh tế. Nhà nước sẽ trợ cấp đề xử lý ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra. Hệ thống đặt cọc - hoàn trả và việc tái sử dụng rác thải rắn Hệ thống đặt cọc hoan trả tao ra một thị trường tái sử dụng. Day là khoản tiền người tiêu dùng phải trả một cho đơn vị cung cấp khi mua sản phâm có khả năng tái chế, tái sử dụng (như bia, nước ngọt đựng trong trai thuỷ tinh, ắc quy ô tô.
Khoản tiền này sẽ được hoàn lại khi người tiêu dùng đem trả lại để tái chế, tai sử dung. Ky quỹ bảo vệ môi trường Các cá nhân hay tô chức trước khi tiến hành hoạt động sản xuất hay kinh doanh được xác định là gây ra những thiệt hại cho môi trường phải có nghĩa vụ gửi một khoản tiền vào tài khoản phong toả tại một tô chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ phục hồi môi trường do hoạt động sản xuất hay kinh doanh đó gây ra theo quy định của pháp luật. Qouta gây ô nhiễm Theo tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT: Quota gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đó, Nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp. được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường.
Nha nước xác định tổng lượng chat gây ô nhiễm tối đa có thé cho phép thải vào môi trường, sau đó phân bổ cho các nguồn thải bang cách phát hành những giấy phép thải gọi là quota gây ô nhiễm và chính thức công nhận quyền được thải một lượng chất gây ô nhiễm nhất định vào môi trường trong một giai đoạn xác định cho các nguồn thải. Khi có mức phân bé quota gây ô nhiễm ban dau, người gây ô nhiễm có quyền mua và ban quota. Họ có thé linh hoạt chon lựa giải pháp giảm thiêu mức phát thải chat gây ô nhiễm với chi phí thấp nhất: Mua quota gây ô nhiễm dé được phép thải chat gây ô nhiễm vào môi trường hoặc đầu tư xử lý ô nhiễm dé đạt tiêu chuẩn cho phép. 12 ƒ Nhãn sinh thái Nhãn sinh thái là danh hiệu Nhà nước sẽ cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất cũng như quá trính sử dụng các sản phẩm đó.
Các sản phâm có nhãn sinh thái sẽ có sức cạnh tranh cao hơn các sản phẩm cùng loại. Nguyên tắc và nội dung cơ bản trong công tác quản lý CTRSH - Đối với hành lang hệ thống pháp ly: Nguyên tắc dam bảo cho hệ thống đồng bộ, đầy đủ, không trùng lặp. Các cơ sở lý luận rõ ràng, cụ thể từ Trung ương đến địa phương.