Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, ngành tài chính – ngân hàng trong nước đã bước vào giai đoạn tái cơ cấu và mở rộng quy mô. Thị trường ghi nhận sự tham gia cạnh tranh của hơn 30 ngân hàng nội địa cùng hàng chục chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài. Trong bối cảnh sản phẩm dịch vụ giữa các tổ chức tín dụng ngày càng tương đồng, năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng của đội ngũ cán bộ nhân viên (CBNV) kinh doanh trực tiếp trở thành nhân tố quyết định vị thế cạnh tranh.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các kênh phân phối cho thấy vấn đề cân bằng giữa các nghiệp vụ kinh doanh chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, nhất là ở nhóm nhân sự mới tiếp nhận công việc hoặc sinh viên mới tốt nghiệp. Nhân viên mới thường tập trung tìm hiểu quy trình vận hành và chỉ tiêu đơn lẻ mà ít chú trọng đến việc bán chéo sản phẩm hoặc phân bổ nguồn lực cân đối giữa huy động, tín dụng, thu phí dịch vụ và phát triển công cụ thanh toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh và phương pháp đo lường sự cân bằng nghiệp vụ thông qua mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC).
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và mức độ cân bằng nghiệp vụ của các chức danh kinh doanh tại Phòng giao dịch (PGD) Times City thuộc Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) giai đoạn 2015 – 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự cân bằng nghiệp vụ kinh doanh tại PGD Times City và đưa ra kiến nghị với các bên liên quan.

Đối tượng nghiên cứu là sự cân bằng các nghiệp vụ của bộ phận kinh doanh tại kênh phân phối ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chức danh kinh doanh tại ACB PGD Times City (tiền thân là PGD Bạch Mai) trên địa bàn thành phố Hà Nội, sử dụng dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 và thời điểm chuyển đổi trụ sở năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả vận dụng các cơ sở pháp lý và lý thuyết quản trị hiện đại để xây dựng khung phân tích:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định về khái niệm NHTM, hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán); Nghị định 59/2009/NĐ-CP (phân loại NHTM theo hình thức sở hữu); Nghị định 53/HĐBT năm 1988 và Pháp lệnh TCTD năm 1990; Thông tư 13/2010/TT-NHNN và quy chuẩn tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 9% theo định hướng Basel II/Basel III.
  • Mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Được phát triển bởi Robert Kaplan và David Norton (Đại học Harvard, 1990), BSC đánh giá hiệu quả hoạt động qua 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển nhân viên. Chuyên đề phân biệt rõ bản chất của BSC với Chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu (KPI) và Quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt (OKR) dựa trên các tiêu chí: khả năng ứng dụng, tính gắn kết, tính linh hoạt và tính đồng bộ.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thực tiễn khoa học thông qua quá trình tham gia thực tập trực tiếp tại PGD Times City, kết hợp quan sát thực tế và tiếp thu chia sẻ nghiệp vụ từ đội ngũ CBNV. Nghiên cứu không áp dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy chuỗi thời gian do đặc thù biến động nhân sự liên tục tại cấp phòng giao dịch và giới hạn dữ liệu vi mô. Thay vào đó, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích – tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, bảng giao chỉ tiêu BSC của ACB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản về NHTM và cấu trúc hoạt động tại kênh phân phối:

  • Phân loại NHTM: Theo hình thức sở hữu (NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM 100% vốn nước ngoài, NHTM liên doanh); theo chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, bán lẻ, kết hợp bán buôn - bán lẻ, ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng đa năng); theo quan hệ tổ chức (Hội sở chính, Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2, Phòng giao dịch).
  • Các nghiệp vụ cơ bản tại PGD: Hoạt động huy động vốn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, giấy tờ có giá); hoạt động cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính); dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; các hoạt động truyền thông, trách nhiệm xã hội. Nghiệp vụ ngân hàng được phân chia theo bảng cân đối kế toán (nội bảng và ngoại bảng), theo đối tượng khách hàng (Khách hàng Doanh nghiệp - KHDN, Khách hàng Cá nhân - KHCN) và theo chức năng (Vận hành và Kinh doanh).
  • Bản chất của sự cân bằng nghiệp vụ: Nghiệp vụ kinh doanh được định nghĩa là hoạt động tư vấn, tiếp thị, bán hàng các sản phẩm dịch vụ tài chính dựa trên nguồn vốn ngân hàng. Việc cân bằng các mảng nghiệp vụ giúp tạo sự phát triển bền vững cho toàn hệ thống, đảm bảo các chỉ số an toàn rủi ro (tỷ lệ CAR, tỷ lệ nợ xấu) và cải thiện thu nhập đa dạng cho nhân viên kinh doanh.
  • Hệ thống đo lường BSC: Trình bày 4 viễn cảnh đo lường của BSC và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự cân bằng nghiệp vụ, bao gồm nhóm yếu tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, đặc điểm địa bàn, nhu cầu thị trường, áp lực đối thủ cạnh tranh) và nhóm yếu tố chủ quan (phân khúc khách hàng mục tiêu, mức độ chuyên môn hóa sản phẩm, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ, chính sách tiền lương và đãi ngộ).

Chương 2: Thực trạng cân bằng nghiệp vụ kinh doanh tại ACB Times City

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Times City (đổi tên từ PGD Bạch Mai theo giấy phép điều chỉnh ngày 24/04/2019, khai trương trụ sở mới tại Tòa T1 Times City ngày 16/05/2019):

  • Cơ cấu tổ chức: PGD do Giám đốc PGD điều hành, chia thành hai bộ phận: Bộ phận Vận hành (8 nhân sự gồm 1 Trưởng bộ phận, 1 Kiểm soát viên Tín dụng, 2 Giao dịch viên, 1 Thủ quỹ, 1 Nhân viên DVKH tiền gửi, 2 Nhân viên DVKH tiền vay) và Bộ phận Kinh doanh (10 nhân sự gồm 2 Giám đốc Quan hệ KHDN, 1 Giám đốc Quan hệ KHCN, 2 Nhân viên Quan hệ KHDN, 4 Nhân viên Quan hệ KHCN, 1 Nhân viên Chuyên doanh Thẻ). Các vị trí hành chính, lễ tân, bảo hiểm AIA, bảo vệ thuộc biên chế các công ty con ACBD và ACBH.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2018:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng vốn huy động 230.209 255.048 300.805 349.011
- KHCN (Có kỳ hạn + Không kỳ hạn) 184.839 202.673 239.784 279.986
- KHDN (Có kỳ hạn + Không kỳ hạn) 45.370 52.375 61.021 69.025
Tổng quy mô tín dụng (Dư nợ) 375.171 429.447 470.001 518.939
- Khách hàng Cá nhân 150.023 180.289 199.998 219.076
- Khách hàng Doanh nghiệp 225.148 249.158 270.003 299.863
Tỷ lệ nợ xấu (%) - 1,88% 1,20% 0,70%
Số lượng tài khoản thanh toán KHCN 8.500 9.400 10.000 11.300
Số lượng tài khoản thanh toán KHDN 100 120 280 320
Tổng doanh thu 14.978 17.561 19.888 23.221
- Thu lãi cho vay 11.378 12.155 13.074 14.661
Tổng chi phí 12.804 15.094 17.156 19.911
Lợi nhuận trước thuế 2.174 2.467 2.732 3.310
Lợi nhuận sau thuế 1.739 1.974 2.186 2.648
  • Đánh giá cân bằng nghiệp vụ:
    • Cơ cấu doanh thu có sự chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng thu lãi cho vay giảm từ 76% (2015) xuống 63% (2018), tỷ trọng thu nhập ngoài lãi tăng từ 14% lên 21%.
    • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt từ mức 1,88% năm 2016 xuống 0,70% năm 2018 (toàn bộ nợ xấu còn lại nằm ở phân khúc KHCN).
    • Tồn tại sự mất cân đối nguồn vốn: quy mô huy động tại chỗ chỉ đáp ứng được dưới 70% tổng dư nợ cho vay của đơn vị, PGD phải điều hòa vốn từ Hội sở thông qua cơ chế giá chuyển nhượng vốn nội bộ (FTP).
  • Cơ chế vận hành hệ thống BSC tại ACB:
    • Áp dụng từ năm 2013 và hoàn thiện từ 2015. Thang điểm quy đổi BSC gồm 5 mức: U (Dưới 46% - Kém xa kỳ vọng), I (46% - 93% - Yếu, cần cải thiện), S (94% - 105% - Đạt kỳ vọng), E (106% - 125% - Trên kỳ vọng), O (Trên 126% - Vượt xa kỳ vọng).
    • Thu nhập CBNV gồm Lương chuẩn, Phụ cấp và Thưởng hoàn thành BSC (với 10 mức thưởng: mS1, mS2, mS3, mE1, mE2, mE3, mO1, mO2, mO3...).
    • Tiêu chí đánh giá không hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh đối với chức danh R* (RA, RO, RM) / R*-CB: Tỷ lệ Nợ nhóm 2 đến nhóm 5 > 5% hoặc mức thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chính < 40% (trong đó tỷ trọng các chỉ tiêu: Thu nhập lãi 20%, Thu nhập phí 35%, Huy động KKH 10%, Huy động CKH 10%, Dư nợ 5%, Khách hàng tăng thêm 5%). Đối với Trưởng bộ phận (HCB/CBL), mức thực hiện tối thiểu là 25%.
    • Công thức xác định hệ số điều chỉnh: $$\text{Hệ số điều chỉnh BSC} = \text{Hệ số chức danh} \times \text{Hệ số đơn vị} \times \text{Hệ số khu vực}$$ (Trong đó: ACB Times City có Hệ số khu vực Hà Nội = 1; Hệ số mô hình đơn vị = 0,7 do chưa thành lập phòng riêng biệt; Hệ số chức danh dao động từ 0,7 đối với RA mới, 1,0 đối với RA chuẩn, 1,5 đối với RO đến 2,5 đối với RM).
    • Hệ số quy mô quản lý tín dụng: Áp dụng riêng cho chỉ tiêu dư nợ với mức 1,0 (dưới 50 tỷ đồng), 0,9 (50 – 70 tỷ đồng), 0,8 (70 – 150 tỷ đồng).
    • Tính mùa vụ được kiểm soát qua tỷ lệ phân bổ chỉ tiêu từng tháng (Ví dụ: Chỉ tiêu tăng ròng dư nợ tập trung cao vào T1: 13%, T3: 11%, T4: 11%, T6: 11% và giảm về 5-6% vào các tháng cuối năm).

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự cân bằng nghiệp vụ kinh doanh tại ACB Times City

Dựa trên thực trạng, tác giả tổng hợp các chương trình đang triển khai và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Các chương trình đang thực hiện tại ACB: Khảo sát và đào tạo qua hệ thống E-Learning; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ định kỳ; cải tiến quy trình vận hành nội bộ; phát động các phong trào thi đua kinh doanh và tư vấn bảo hiểm nhân thọ AIA.
  • Giải pháp đề xuất cho PGD Times City:
    1. Nâng cấp hệ thống công nghệ thanh toán: Tối ưu chi phí và phí chiết khấu của máy POS, mở rộng phương thức thanh toán điện tử, quét mã QR.
    2. Cải cách quy trình vận hành đồng bộ: Kiện toàn nhân sự kiểm soát chứng từ thanh toán quốc tế tại chỗ để tránh phải luân chuyển chứng từ sang PGD Đền Lừ, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch cho khách hàng doanh nghiệp.
    3. Cải tiến, đồng bộ phần mềm thông tin quản lý: Xây dựng bản đồ định giá tài sản bảo đảm và tối ưu hóa hệ thống dữ liệu khách hàng.
    4. Tăng tính linh hoạt của cấp phê duyệt tín dụng: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định và phê duyệt các khoản vay đáp ứng đủ điều kiện an toàn.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện khung khổ pháp luật ngành tài chính - ngân hàng và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành ngân hàng từ bậc đại học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc vận hành thực tế của công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn (ACB), chi tiết hóa phương pháp tính điểm, hệ số điều chỉnh theo chức danh, địa bàn và mô hình tổ chức.
  • Cung cấp bộ số liệu định lượng về tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và kết quả tài chính của PGD Times City trong 4 năm liên tiếp (2015 – 2018), minh họa cụ thể sự chuyển dịch từ thu lãi truyền thống sang thu nhập phí dịch vụ ngoài lãi (tăng từ 14% lên 21%).
  • Đóng góp góc nhìn thực tế từ cấp đơn vị cơ sở về sự cần thiết phải cân bằng giữa nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ phi tín dụng (thanh toán quốc tế, thẻ, bảo hiểm, huy động không kỳ hạn) nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động và tối ưu hóa nguồn thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi hẹp tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Times City) trên địa bàn Hà Nội. Do biến động nhân sự thường xuyên tại kênh phân phối và giới hạn thời gian thực tập, nghiên cứu chưa thể xây dựng bộ dữ liệu bảng để kiểm định định lượng bằng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh mức độ cân bằng nghiệp vụ và hiệu quả triển khai BSC trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh/PGD của ACB hoặc so sánh đối sánh giữa các NHTM cổ phần có cùng phân khúc hoạt động tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp liên quan đến quản trị hiệu suất (BSC/KPI), phát triển dịch vụ bán lẻ và cân bằng chỉ tiêu kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ nhân viên mới gia nhập ngành ngân hàng cần tìm hiểu cơ chế phân bổ chỉ tiêu, công thức tính điểm hoàn thành nhiệm vụ và phương pháp phối hợp giữa bộ phận Vận hành và bộ phận Kinh doanh tại kênh phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ số điều chỉnh BSC tổng hợp của nhân viên kinh doanh tại ACB được tính như thế nào?
Hệ số điều chỉnh BSC được tính bằng tích của ba yếu tố: Hệ số chức danh nhân với Hệ số đơn vị và Hệ số khu vực ($\text{Hệ số điều chỉnh} = \text{Hệ số chức danh} \times \text{Hệ số đơn vị} \times \text{Hệ số khu vực}$). Tại ACB Times City, đơn vị áp dụng Hệ số khu vực Hà Nội bằng 1 và Hệ số mô hình đơn vị bằng 0,7.

2. Tiêu chí nào xác định một cán bộ quan hệ khách hàng (R/R-CB) không hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh theo BSC tại ACB?**
Nhân viên bị đánh giá không hoàn thành khi vi phạm một trong hai điều kiện: Tỷ lệ Nợ nhóm 2 đến nhóm 5 do cá nhân/nhóm quản lý vượt quá 5%, hoặc Mức thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chính (gồm Thu nhập lãi, Thu nhập phí, Quy mô huy động KKH, Quy mô huy động CKH, Dư nợ, Khách hàng tăng thêm) đạt dưới 40%.

3. Vì sao PGD Times City rơi vào tình trạng mất cân đối giữa huy động và cho vay giai đoạn 2015 – 2018?
PGD hoạt động trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) – khu vực trung tâm có hoạt động thương mại phát triển mạnh dẫn đến nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh rất cao (dư nợ năm 2018 đạt 518.939 triệu đồng). Trong khi đó, nguồn vốn huy động tại chỗ (349.011 triệu đồng năm 2018) chỉ đáp ứng được dưới 70% dư nợ, buộc PGD phải mua vốn điều hòa nội bộ từ Hội sở thông qua cơ chế FTP.

4. Điểm số hoàn thành chỉ tiêu BSC tại ACB được xếp loại theo các thang bậc nào?
Hệ thống xếp loại gồm 5 mức: U (Dưới 46% - Kém xa kỳ vọng), I (46% đến 93% - Yếu, cần cải thiện), S (94% đến 105% - Đạt kỳ vọng), E (106% đến 125% - Trên kỳ vọng) và O (Từ 126% trở lên - Vượt xa kỳ vọng). CBNV phải đạt từ 46% trở lên mới bắt đầu được tính điểm BSC.

5. Chỉ tiêu tăng ròng dư nợ tại ACB được phân bổ theo tỷ lệ các tháng trong năm như thế nào?
Chỉ tiêu tăng ròng dư nợ phân bổ phản ánh tính mùa vụ rõ rệt: Tháng 1 (13%), Tháng 2 (10%), Tháng 3 (11%), Tháng 4 (11%), Tháng 5 (10%), Tháng 6 (11%), Tháng 7 (6%), Tháng 8 (6%), Tháng 9 (6%), Tháng 10 (5%), Tháng 11 (5%), Tháng 12 (6%).

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh và cơ chế quản trị hiệu suất thông qua công cụ BSC tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Times City giai đoạn 2015 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu doanh thu ngoài lãi, công tác kiểm soát nợ xấu và sự cần thiết của việc cân bằng các chỉ tiêu nghiệp vụ đối với từng chức danh nhân sự. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ thanh toán, chuẩn hóa quy trình xử lý thanh toán quốc tế và tối ưu hóa hệ thống thông tin quản trị tại đơn vị cơ sở.