BÙI MẠNH HUNG (Tổng Chủ biên) PHAN HUY DŨNG (Chủ biên) TRẦN NGỌC HIẾU - NGUYỄN THỊ DIỆU LINH - ĐẶNG LƯU - TRẦN HẠNH MAI NGUYỄN THỊ NGỌC MINH - ĐỖ HẢI PHONG - NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGU VAN 10 1 * “+ '. AT “g Dae ed res| ` Pe -24 1 ñ oF sa r ms ‘ fA Es AN ny 4 (i 4) a Y. ae X PF te re 3 : ‘tae ay 7 : BA ps Fy 3 = ¬ :. : an “ By #1 - te boa ah \ ‘ ae h tà bs eh P= ếc ‹ ` = `4 Vi P Pe te .¿ Eye rr nw H _.
ae x hộ NT TY) — ì 7v ek — KG NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM BUI MANH HUNG (Téng Cht bién) PHAN HUY DUNG (Cht bién) TRAN NGOC HIEU —- NGUYEN TH! DIEU LINH - BANG LUU - TRAN HANH MAI NGUYEN THI NGOC MINH - BO HAI PHONG - NGUYEN THI HONG VAN (Bản in thi) SACHHOC.COM NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM LOI NOI DAU Cac ban than mén! Bắt đầu từ lớp 10, việc học tập của các bạn bước vào một giai đoạn mới: giai đoạn định hướng nghề nghiệp gắn với việc tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn về nhóm môn học mình ưa thích. Với từng môn thuộc nhóm này, mỗi năm học, các bạn sẽ được học thêm 3 chuyên đề có nội dung phong phú, tương thích với những gì đã được tiếp thu, vận dụng theo chương trình chính. Đối với những bạn có định hướng theo đuổi các ngành Khoa học xã hội và nhân văn, ở lớp 10, môn Ngữ văn sẽ đưa các bạn đến với 3 chuyên đề: (1) Tập nghiên cứu và viết báo cáo vê một vẫn đề văn học dân gian: (2) San khau hoá tác phẩm văn học; (3) Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết. Qua các chuyên đề này, chẳng những các bạn được dịp củng có và hệ thống hoá kiến thức về một số vấn đề văn học (hiện tượng văn học, loại, thê loại văn học,.) mà còn có cơ hội vận dụng kiến thức đó vào việc thực hiện các đề tài, dự án đầy sáng tạo, làm ra những sản phẩm có ý nghĩa, thể hiện sinh động mối quan hệ hai chiều giữa văn học và cuộc sống.
Thời gian dành cho việc học tập một chuyên dé không nhiều, chỉ từ 10 đến 15 tiết. Trong khoảng thời gian đó, vân đề quan trọng nhất đối với các bạn không phải là tiếp thu tri thức li thuyết mà là vận dụng và thực hành. Những hướng dẫn hoạt động trong sách rất cụ thê, kèm theo nhiều ví dụ điển hình cho thấy rõ các thao tác cần thực hiện, giúp bạn có thê đạt được kết quả tốt. Các bạn sẽ thấy nhiều việc tưởng hết sức khó khăn hoá ra hoàn toàn có thể thực hiện được nếu có tình yêu văn học, biết làm đúng quy trình và biết vận dụng phương pháp phù hợp.
Từ đó, hắn các bạn sẽ thấy có thêm niềm vui và động lực học tốt môn Ngữ văn — môn học gan gũi với cuộc sống, có tác dụng làm phong phú thêm đời sống tinh thần của chúng ta. Các bạn hãy đọc kĩ nội dung các chuyên đề, để sau đó, dưới sự hướng dẫn của thầy cô, chúng ta sẽ viết được những báo cáo nghiên cứu nhỏ về văn học dân gian; sân khấu hoá được một tác phẩm văn học yêu thích; giới thiệu được một tập thơ, tập truyện ngắn hay một tiểu thuyết từng khiến mình say mê. - những sản phẩm, thành quả mà việc học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực luôn đòi hỏi. Chúc các bạn có niềm hứng thú thật sự với Chuyên dé hoc tập Ngữ văn 10.
Các tác giả MUC LUC TT TT IEEEBKBKBKKRET.T-SESSSRL— St TNSMANSRNNEEROM — |. Xóc định đề tài, vến đề, mục tiêu, nội dung và lệp kế hoẹch nghiên cứu ie ae ro Il. Thu thệp thông tin 11 ae III. Xử lí, tổng hợp thông tin 1 Phên béo Viết 2.
Cách cư khai oe nội dung báo_ cáo nghiên ` cứu theo từng : loại 1Ađề tàiXÊY 19 nati cứu vềglk an el Il. Thuyết trình về kết quả nghiên cứu 42 ee về I. Đọc kịch bản sên khấu 45 tác phẩm vền học Il. Xem vé dién 53 I.
Đọc kịch bản sân khếu 55 Phân 2. Những nhên tố cơ bản của hoct động sên khếu hoá tác phẩm Ltt ante ns P. ter phan vers hoe ll-Cóc bước sân khấu hoó lóc phẩm văn học 62 IV. Thực hành 64 le tap tho, |.
Cách đọc 70 eee hoe II. Thực hành dọc 75 |. Muc dich viét 77 kế we mi * II. Thực hành viế 87 IV.
Báo céo kết quả 87 coe cưới |. Trình bày trước lớp 91 hình thức nel về met ep tho oe hoy ee II. Tổ chức sự kiện 93 U Bỏng giỏi thích một số thuột ngữ 95 Baing tra cuu thuột ngữ 98 Bẻng tra cứu mộtsố yếu tế Hén Việt 101 Bỏng tre cứu tên riêng nước ngoèi 103 TAP NGHIEN CUU VA VIET BAO CAO VE MOT VAN DE VAN HOC DAN GIAN “Hãy đi sâu vào những sáng tác của nhân dân, nó trong lành như nguồn nước ngọt ngào, tươi mát, róc rách từ khe núi chảy ra”. ——— Mắc-xim Go-rơ-ki (Maksim Gorky) ———— Yêu cầu cần đạt ‹-.
Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. ‹ - Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian. Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiệu và viết về văn học dân gian. ‹- - Biết thuyết trình về một vấn dé văn học dân gian.
— a | sy TRI THUC TONG QUAT Van hoc dan gian Văn học dân gian là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động, ra đời từ thuở xa xưa và vẫn tiếp tục phát triển cho đến hôm nay, được phỏ biến chủ yếu bằng phương thức truyền miệng. Văn học dân gian có chức năng lưu giữ và truyền lại những tri thức về tự nhiên, xã hội, khám phá các phương diện khác nhau của cuộc sống, truyền tải những bài học nhân sinh cho các thế hệ, đồng thời thể hiện quan điểm thâm mĩ mang tính cộng đồng qua những hình tượng nghệ thuật bình dị, sinh động, đầy sức gợi. Có thể chia các sáng tác phong phú của văn học dân gian thành nhiều loại khác nhau như tự sự, trữ tình, kịch. Văn học dân gian có một số tính chất nổi bật sau: tính nguyên hợp (thê hiện cùng lúc tiếng nói của cả văn học lẫn tín ngưỡng, triết li, đạo đức,.
và là sản phẩm tổng hoà của nhiều chất liệu nghệ thuật khác nhau như ngôn từ, nhạc, vũ,.); tính tập thể, tính truyền miệng (nhiều người, nhiều thế hệ cùng tham gia vào quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phâm bằng phương thức truyền miệng); tính diễn xướng (gắn với việc biểu diễn trong những sinh hoạt mang tính cộng đồng): tính dị bản (nhiều văn bản giống nhau về chủ đề và nội dung chính, nhưng có sự khác nhau ở một số chỉ tiết hoặc lời văn);. Văn học dân gian là kho báu tinh thần của một dân tộc, chứa đựng nhiều giá trị to lớn có ý nghĩa với muôn đời. Những câu chuyện “ngày xửa ngày xưa” với trí tưởng tượng bay bồng diệu kì, những câu ca ngọt ngào da diết, chan chứa yêu thương, những câu nói, những mẫu chuyện đời thường sâu sắc và hóm hỉnh vẫn còn mãi với thời gian và như vẫn đang hiện hữu trong cuộc sống của chúng ta hôm nay. Đi sâu tìm hiểu các sáng tác dân gian, chúng ta sẽ được khám phá vẻ đẹp, sức sống và giá trị trường tồn của một mạch ngầm 'tát mãi không cạn, gọi mãi không cùng”, nơi lưu giữ trí tuệ và tâm hồn của nhân dân trong suốt chiều dài lịch sử.
Đề tài, vấn đề nghiên cứu Ở trường Trung học phổ thông, một đề tài, vấn đề nghiên cứu được lựa chọn can thoả mãn các yêu câu chính sau: là một nội dung học tập trong chương trình cần được tim hiểu sâu khi có điều kiện về thời gian và hứng thú; vừa sức với học sinh cấp học này xét theo trình độ phân tích và khái quát, khả năng tập hợp tư liệu, thực hiện điều tra khảo sát; hỗ trợ học sinh thể hiện năng lực của mình ở nhiều phương diện (tư duy, khả năng trình bày, những điểm mạnh của cá nhân hoặc nhóm);. Đề tài, ván đề nghiên cứu về văn học dân gian có thê được xác định ở những phạm vi rộng hẹp khác nhau, liên quan đến nhiều đối tượng như: tác phẩm, hình tượng, chỉ tiết, mối liên hệ giữa tác phẩm với đời sóng,. Do đối tượng nghiên cứu có những điểm đặc thù như tính diễn xướng, tính truyền miệng, tính dị bản,. nên khi nghiên cứu văn học dân gian, các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng là: sưu tầm tài liệu, điền dã/ trải nghiệm thực tiễn, phỏng vấn chuyên gia/ nghệ nhân dân gian,.
Báo cáo nghiên cứu Báo cáo nghiên cứu là loại văn bản trình bày kết quả tìm hiễu, khám phá sâu về một van đề xã hội hoặc văn học và những kiến giải riêng của người viết về vấn đề nghiên cứu đó trên cơ sở các thông tin phong phú thu thập được. Báo cáo nghiên cứu thường hướng đến trả lời một số câu hỏi chính: Vấn đề này đã từng được nghiên cứu chưa? Những phương diện nào của vấn đề cần được làm sang td? Dữ liệu, thông tin nào cần sử dụng để chứng minh cho từng nhận xét, đánh giá? Những kết quả nỏi bật là gì? Việc nghiên cứu về vấn đề nên được tiếp tục như thế nào?. Yêu cầu của một báo cáo nghiên cứu Nêu được đề tài nghiên cứu và vấn đề (hay câu hỏi nghiên cứu) được đặt ra trong báo cáo. Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ va thông tin xác thực.
Khai thác được các nguồn tham khảo đáng tin cậy; sử dụng trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có. Thể hiện được kiến giải riêng của người viết bằng ngôn ngữ khoa học, khách quan. Tóm tắt được các ý chính đã triển khai để đưa vào phần kết của báo cáo, đồng thời gợi ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Có danh mục tài liệu tham khảo ở cuối báo cáo.
Thông thường, một báo cáo nghiên cứu có cấu trúc như sau: Đặt vẫn đê/ Mỏ đâu: Nêu vân đề nghiên cứu; trình bây li do, mục đích nghiên cứu. Giải quyết vẫn đê/ Nội dung: Trình bày những kết quả nghiên cứu nồi bật.