BƯỚC 1: PHÂN TÍCH TÀI LIỆU
1. Vấn đề và câu hỏi chính mà tài liệu giải quyết
- Chuyển dịch mô hình giáo dục: Làm thế nào để chuyển đổi căn bản môn Ngữ văn từ tiếp cận nội dung (truyền thụ kiến thức một chiều, đọc chép, ghi nhớ tác phẩm) sang tiếp cận năng lực (phát triển kỹ năng ngôn ngữ và phẩm chất cá nhân)?
- Tính liên thông và phân hóa: Cấu trúc chương trình phân tầng như thế nào giữa giai đoạn giáo dục cơ bản (lớp 1 - lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (lớp 10 - lớp 12) để bảo đảm tính chỉnh thể, liên tục?
- Tích hợp trục kỹ năng: Cách thức tổ chức dạy học lấy 4 kỹ năng giao tiếp (Đọc - Viết - Nói - Nghe) làm trục xuyên suốt kết hợp cùng mạch kiến thức Tiếng Việt và Văn học?
- Cơ chế chương trình mở: Làm thế nào để vừa trao quyền tự chủ ngữ liệu cho giáo viên, tác giả sách giáo khoa, vừa đảm bảo chuẩn kiến thức cốt lõi và giá trị văn hóa dân tộc thông qua hệ thống tác phẩm bắt buộc?
2. Hệ thống thuật ngữ chuyên ngành quan trọng
- Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018)
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học
- Năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất chủ yếu
- Yêu cầu cần đạt (Outcome-based standards)
- Trục kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe
- Tiếp nhận văn bản (Text reception)
- Tạo lập văn bản (Text production)
- Văn bản văn học
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thông tin
- Văn bản đa phương thức (Multimodal text)
- Giai đoạn giáo dục cơ bản
- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
- Chuyên đề học tập
- Ngữ liệu bắt buộc và bắt buộc lựa chọn
- Tư duy phản biện (Critical thinking)
- Ngữ cảnh giao tiếp
- Đánh giá theo định hướng năng lực
3. Đóng góp và điểm mới cốt lõi của tài liệu
- Thiết kế theo chuẩn đầu ra năng lực: Lần đầu tiên văn bản quy chuẩn giáo dục xác định cụ thể ma trận yêu cầu cần đạt chi tiết cho từng lớp từ lớp 1 đến lớp 12, lấy kỹ năng hành dụng làm thước đo thay vì khối lượng ghi nhớ tác phẩm.
- Xây dựng chương trình theo hướng mở: Chương trình chỉ đóng vai trò khung pháp lý và chuẩn chuẩn hóa, không đồng nhất chương trình với một bộ sách giáo khoa duy nhất, cho phép linh hoạt lựa chọn ngữ liệu giảng dạy.
- Mô hình tích hợp liên môn và đa phương thức: Đưa thể loại văn bản thông tin, văn bản đa phương thức và các chuyên đề học tập chuyên sâu vào cấu trúc bắt buộc, đáp ứng yêu cầu hội nhập và chuyển đổi số trong giáo dục.
BƯỚC 2: NỘI DUNG CONTENT SEO CHI TIẾT
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử. Tài liệu này đóng vai trò kim chỉ nam, định hình lại toàn bộ triết lý dạy và học môn Ngữ văn tại các trường phổ thông trên toàn quốc.
Môn Ngữ văn giữ vị trí trọng yếu trong chương trình giáo dục phổ thông. Môn học vừa mang tính công cụ giao tiếp nền tảng, vừa mang tính thẩm mĩ - nhân văn sâu sắc. Môn học không chỉ giúp học sinh làm chủ phương tiện ngôn ngữ để học tập các môn học khác mà còn là công cụ trực tiếp bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách và các giá trị văn hóa dân tộc.
Trước đây, chương trình giáo dục truyền thống bộc lộ khoảng cách lớn khi nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm, lệ thuộc vào văn mẫu và đánh giá chủ yếu qua khả năng ghi nhớ. Văn bản Chương trình môn Ngữ văn 2018 ra đời nhằm giải quyết triệt để bất cập này. Chương trình chuyển dịch trọng tâm từ câu hỏi "Học sinh biết được những gì?" sang "Học sinh làm được những gì từ những điều đã học?".
Cách tiếp cận của chương trình dựa trên việc lấy trục rèn luyện kĩ năng giao tiếp (Đọc, Viết, Nói và Nghe) làm sợi chỉ đỏ xuyên suốt 12 năm học. Thiết kế này vừa bảo đảm tính liên thông, liền mạch, vừa tạo cơ chế mở linh hoạt cho quá trình thực thi tại cơ sở giáo dục.
Nội dung chi tiết
Cơ sở lý luận và quan điểm xây dựng chương trình theo định hướng phát triển năng lực
Chương trình môn Ngữ văn 2018 được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận hiện đại của giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi, ngôn ngữ học ứng dụng và lý thuyết tiếp nhận văn học. Bên cạnh việc kế thừa tinh hoa của các chương trình Ngữ văn truyền thống của Việt Nam qua các thời kỳ, văn bản cập nhật sâu sắc xu thế phát triển chương trình của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Quan điểm cốt lõi của chương trình là lấy phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh làm mục tiêu tối thượng. Chương trình hướng tới hình thành 5 phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; đồng thời phát triển 3 năng lực chung cùng 2 năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
5 PHẨM CHẤT CHỦ YẾU 2 NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Năng lực Ngôn ngữ Năng lực Văn học
(Đọc - Viết - Nói - Nghe) (Cảm thụ, Phê bình, Sáng tạo)
Điểm đột phá căn bản nằm ở nguyên tắc xây dựng theo hướng mở. Chương trình không quy định chi tiết từng bài học cụ thể hay áp đặt một khuôn mẫu ngữ liệu cứng nhắc. Thay vào đó, văn bản thiết lập chuẩn mực yêu cầu cần đạt cho từng lớp học. Điều này tạo điều kiện cho các tác giả biên soạn nhiều bộ sách giáo khoa khác nhau và trao quyền chủ động cho giáo viên trong việc lựa chọn ngữ liệu giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tiễn địa phương.
Cấu trúc chương trình và trục phát triển kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe
Chương trình tổ chức nội dung dạy học xoay quanh trục 4 kĩ năng giao tiếp cơ bản: Đọc, Viết, Nói và Nghe. Toàn bộ hệ thống kiến thức Tiếng Việt và kiến thức Văn học không được giảng dạy tách rời như các phân môn biệt lập mà được tích hợp trực tiếp vào quá trình thực hành tiếp nhận và tạo lập văn bản.
TRỤC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
TIẾP NHẬN VĂN BẢN TẠO LẬP VĂN BẢN
TÍCH HỢP TRI THỨC CỐT LÕI
Hệ thống văn bản được phân loại khoa học thành 3 nhóm thể loại chính với các yêu cầu cần đạt tăng tiến qua từng cấp học:
- Văn bản văn học: Bao gồm truyện, thơ, kịch, kí nhằm rèn luyện năng lực thẩm mĩ, năng lực cảm thụ và bồi dưỡng tư tưởng, nhân cách.
- Văn bản nghị luận: Bao gồm nghị luận xã hội và nghị luận văn học, phát triển tư duy phản biện, kỹ năng lập luận, bảo vệ chính kiến và đối thoại học thuật.
- Văn bản thông tin: Bao gồm văn bản thuyết minh, văn bản đa phương thức (kết hợp chữ viết với hình ảnh, số liệu, biểu đồ), giúp học sinh thích ứng với đời sống thông tin hiện đại.
Cấu trúc chương trình được phân định rành mạch qua hai giai đoạn liên hoàn:
- Giai đoạn giáo dục cơ bản (Lớp 1 đến Lớp 9): Ở cấp Tiểu học (môn Tiếng Việt) và cấp THCS (môn Ngữ văn), chương trình tập trung rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ thành thạo, đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và hình thành học vấn phổ thông căn bản.
- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (Lớp 10 đến Lớp 12): Cấp THPT củng cố kỹ năng tiếp nhận văn bản phức tạp, phát triển năng lực tư duy lý luận, nghiên cứu học thuật và tăng cường các chuyên đề học tập lựa chọn dành cho học sinh có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn.
Tiêu chuẩn lựa chọn ngữ liệu và định hướng đánh giá phẩm chất, năng lực
Ngữ liệu trong chương trình Ngữ văn 2018 đóng vai trò là chất liệu để hình thành kỹ năng, thay vì là đối tượng ghi nhớ duy nhất. Chương trình quy định hệ thống tiêu chí lựa chọn ngữ liệu khắt khe nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển năng lực và giáo dục thẩm mĩ:
| Nhóm Ngữ liệu |
Tiêu chí & Quy chuẩn Lựa chọn |
Danh mục Tiêu biểu |
| Tác phẩm Bắt buộc |
Văn bản có vị trí đặc biệt quan trọng, tiêu biểu cho tinh thần yêu nước, độc lập dân tộc và thành tựu văn học nước nhà. |
• Nam quốc sơn hà • Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) • Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) • Truyện Kiều (Nguyễn Du) • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) • Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) |
| Bắt buộc Lựa chọn |
Đại diện bắt buộc cho các thể loại văn học dân gian, tác gia lớn của văn học viết Việt Nam và các nền văn học lớn trên thế giới. |
• Dân gian: Sử thi, ca dao, kịch bản chèo/tuồng... • Tác gia: Hồ Xuân Hương, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Xuân Diệu, Tố Hữu, Lưu Quang Vũ... • Thế giới: Văn học Anh, Pháp, Mỹ, Nga, Hy Lạp, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ... |
| Ngữ liệu Mở |
Do tác giả SGK và giáo viên tự chọn, phù hợp tâm lý lứa tuổi, giàu tính nhân văn, cập nhật đời sống hiện đại. |
• Các văn bản thông tin thời sự, khoa học, văn hóa nghệ thuật đương đại, văn bản đa phương thức. |
Cùng với đổi mới nội dung, phương pháp đánh giá kết quả học tập được tái cấu trúc triệt để. Đánh giá không kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức tác phẩm đơn thuần mà đo lường khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các ngữ cảnh mới. Việc kiểm tra đánh giá khuyến khích sử dụng ngữ liệu nằm ngoài sách giáo khoa nhằm chấm dứt hoàn toàn tình trạng học vẹt, sao chép văn mẫu và đánh giá sai lệch năng lực thực chất của học sinh.
Ai nên đọc tài liệu này?
Tài liệu Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Ngữ văn là văn bản quy chuẩn quan trọng hàng đầu dành cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và Chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn: Giúp định hướng chỉ đạo chuyên môn, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, thanh tra kiểm tra và tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực.
- Giáo viên môn Ngữ văn (Tiểu học, THCS, THPT): Cung cấp khung năng lực chuẩn để thiết kế giáo án, xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá, lựa chọn ngữ liệu mở và đổi mới phương pháp dạy học theo đặc trưng thể loại.
- Giảng viên và Sinh viên Sư phạm Ngữ văn: Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Ngữ văn, biên soạn tài liệu giảng dạy và chuẩn bị kiến thức thực tập sư phạm.
- Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Căn cứ pháp lý và chuyên môn duy nhất để biên soạn nội dung bài học, thiết kế các hoạt động học tập bám sát yêu cầu cần đạt.
- Phụ huynh và Học sinh: Nắm bắt mục tiêu giáo dục chuẩn để đồng hành cùng quá trình học tập, hiểu rõ phương pháp tiếp cận môn Ngữ văn hiện đại và chủ động định hướng nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cốt lõi của Chương trình Ngữ văn 2018 so với chương trình cũ là gì?
Chương trình Ngữ văn 2018 chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và năng lực giao tiếp. Thay vì phân chia theo ba phân môn riêng biệt (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn), chương trình tích hợp toàn diện qua trục 4 kĩ năng: Đọc, Viết, Nói và Nghe trên nền tảng các kiểu loại văn bản thực tế.
2. Giáo viên cần triển khai dạy học đọc hiểu như thế nào để đáp ứng yêu cầu cần đạt?
Giáo viên cần dạy cho học sinh chiến lược và phương pháp đọc theo đặc trưng thể loại (truyện, thơ, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thông tin). Học sinh sử dụng các công cụ đọc hiểu để tự khám phá, phân tích văn bản, từ đó có thể đọc hiểu bất kỳ tác phẩm mới nào cùng thể loại mà không phụ thuộc vào bài giảng mẫu.
3. Tại sao chương trình chỉ quy định 6 tác phẩm bắt buộc thay vì toàn bộ hệ thống ngữ liệu?
Chương trình chỉ chọn 6 tác phẩm bắt buộc nhằm bảo đảm tính kế thừa các giá trị cốt lõi về lòng yêu nước và bản sắc văn hóa dân tộc. Việc mở rộng quyền chọn ngữ liệu còn lại giúp phát huy tính sáng tạo của giáo viên, thích ứng với năng lực học sinh từng vùng miền và xóa bỏ sự lệ thuộc vào một cuốn sách giáo khoa duy nhất.
4. Khi nào học sinh bắt đầu được học các chuyên đề học tập Ngữ văn định hướng nghề nghiệp?
Các chuyên đề học tập Ngữ văn được áp dụng ở cấp Trung học phổ thông (lớp 10, lớp 11, lớp 12). Học sinh có nguyện vọng và thiên hướng học tập khoa học xã hội - nhân văn được chọn học các chuyên đề chuyên sâu nhằm mở rộng kiến thức lý luận, lịch sử văn học và kỹ năng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn.
5. Việc kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn 2018 có điểm gì mới cần đặc biệt lưu ý?
Đánh giá môn Ngữ văn 2018 tập trung đo lường năng lực hành dụng thông qua việc sử dụng ngữ liệu mới nằm ngoài sách giáo khoa trong các đề kiểm tra đọc hiểu và viết. Đề thi chú trọng đánh giá tư duy độc lập, suy luận phản biện, kỹ năng tạo lập văn bản theo quy trình và bày tỏ quan điểm cá nhân có căn cứ.
Kết luận
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT là bước tiến vượt bậc của giáo dục Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Văn bản đã thiết lập hệ thống chuẩn mực khoa học, hiện đại, đưa môn Ngữ văn trở về đúng bản chất là môn học rèn luyện tư duy, công cụ giao tiếp và bồi dưỡng nhân cách sống.
- Key Takeaways:
- Lấy trục Đọc - Viết - Nói - Nghe làm cấu trúc phát triển năng lực cốt lõi xuyên suốt 12 năm học.
- Tích hợp sâu rộng giữa kiến thức ngôn ngữ, tri thức văn học và kỹ năng giao tiếp thực tiễn.
- Thiết kế theo hướng mở, trao quyền tự chủ ngữ liệu cho giáo viên và nhà trường dựa trên chuẩn yêu cầu cần đạt.
- Xóa bỏ lối dạy truyền thụ thụ động, hướng tới phương pháp đánh giá năng lực thực chất bằng ngữ liệu mới.
Để hiện thực hóa mục tiêu chương trình, các nhà trường và giáo viên cần tiếp tục đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển các nguồn học liệu đa phương thức.
Hãy chủ động nghiên cứu chi tiết văn bản chương trình để nắm vững ma trận yêu cầu cần đạt cho từng khối lớp, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học và đổi mới phương pháp giảng dạy Ngữ văn một cách hiệu quả và sáng tạo nhất!