Chương 1: Tổng Quan Về Quản Trị Tổ Chức - Khái Niệm, Vai Trò

Tài liệu nghiên cứu Chương 1 tổng quan về quản trị học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Chuyên ngành

Quản Trị Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

41
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Mô tả học phần

Mô tả học phần

1. Chương 1: Tổng quan về quản trị tổ chức

2. Chương 2: Sự phát triển lý thuyết quản trị

3. Chương 3: Môi trường quản trị

4. Chương 4: Quyết định quản trị

5. Chương 5: Chức năng hoạch định

6. Chương 6: Chức năng tổ chức

7. Chương 7: Chức năng lãnh đạo

8. Chương 8: Chức năng kiểm soát

Nhiệm vụ của sinh viên

Nhiệm vụ của sinh viên

Đánh giá quá trình (40%)

Đánh giá kết thúc học phần (60%)

Học liệu

1. Chương 1. Tổng quan về quản trị tổ chức

1.1. Khái quát về quản trị tổ chức

1.2. Nhà quản trị tổ chức

1.3. Các xu hướng thay đổi về quản trị tổ chức hiện nay

Tổ chức là gì?

Khái niệm Tổ chức

Tổ chức là gì?

Đặc trưng của tổ chức

Một số cách phân loại Tổ chức

Hoạt động quản trị

Quản trị tổ chức là gì?

Một số khái niệm về quản trị tổ chức

Quản trị tổ chức là gì?

Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức một cách hiệu quả, hợp lý, bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động

Mục đích của quản trị

Yếu tố cơ bản của quản trị tổ chức

Sự cần thiết của hoạt động quản trị

Vai trò của hoạt động quản trị

Các chức năng quản trị cơ bản

Các chức năng quản trị cơ bản

Thuật ngữ chức năng quản trị là để chỉ những nhiệm vụ lớn nhất, bao trùm nhất của các hoạt động quản trị

Các chức năng quản trị theo quan điểm hiện đại – J.Robbins

Logic khái niệm quản trị theo chức năng

Chức năng cơ bản của quản trị

Các lĩnh vực quản trị

Là việc xem xét và tiếp Các lĩnh vực quản trị cơ bản

Chức năng và lĩnh vực quản trị

Chức năng và lĩnh vực quản trị

Xét theo chiều ngang của ma trận: Bất cứ lĩnh vực quản trị nào nhà quản trị cũng phải thực hiện các quá trình quản trị

Thảo luận

Nhà quản trị

Nhà quản trị trong một số Tổ chức khác nhau

Vai trò của nhà quản trị

Vai Trò Đại Diện

Vai Trò Lãnh Đạo

Vai Trò Liên Lạc

Thu Thập Thông Tin

Truyền Đạt Thông Tin Nội Bộ

Truyền Thông ra Bên Ngoài

Doanh Nhân

Giải Quyết các Xáo Trộn

Phân Phối Nguồn Lực

Đàm Phán

Tính đan xen trong vai trò của các nhà quản trị

Các kỹ năng của Nhà Quản trị

Thảo luận

Các phương pháp quản trị

Phương pháp kinh tế

Phương pháp quản trị

pháp hành chính

Phương pháp giáo dục chính trị tư tưởng

Các phương pháp quản trị

Phương pháp kinh tế: Tác động đến đối tượng bằng cách kích thích lợi ích kinh tế

Phương pháp hành chính: Tác động trực tiếp đến đối tượng bằng các chỉ thị, mệnh lệnh mang tính bắt buộc.

Phương pháp giáo dục chính trị tư tưởng: Sử dụng những tác động phù hợp với tâm lý, trình độ nhận thức của đối tượng quản trị

Nguyên tắc quản trị cơ bản

Các xu hướng thay đổi về quản trị tổ chức hiện nay

Xây dựng lợi thế cạnh tranh

Đạo đức và trách nhiệm xã hội

Lực lượng lao động đa dạng

Vận dụng công nghệ thông tin

Quản trị khủng khoảng toàn cầu

NGƯỜI GIỎI KHÔNG PHẢI LÀ NGƯỜI LÀM ĐƯỢC TẤT CẢ

Bước 1: Xác định vấn đề

Bước 2: Các nguyên nhân của vấn đề

Bước 3: Đưa giải pháp cho vấn đề

Tóm tắt

I. Quản Trị Học Khám Phá Định Nghĩa Vai Trò Lịch Sử

Quản trị học là một lĩnh vực nghiên cứu rộng, mang tính thực tiễn cao, cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị. Quản trị học bao gồm các khái niệm, vai trò và lịch sử phát triển, môi trường quản trị, quá trình ra quyết định và các chức năng quản lý cơ bản. Theo tài liệu gốc, sinh viên cần tự nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp và tham gia vào các bài tập nhóm. Quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng hiệu quả cao nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu trong điều kiện môi trường luôn biến động (D.Torrington, 1994). James A. Edward Freeman (1995) định nghĩa quản trị là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực. Hoạt động quản trị cần thiết khi có các hoạt động tập thể và phân công lao động xã hội, cần sự phối hợp để gia tăng hiệu quả. Vai trò của quản trị là định hướng hoạt động, phối hợp nỗ lực, giúp tổ chức thích nghi với môi trường và sử dụng tiết kiệm nguồn lực.

1.1. Định Nghĩa Tổ Chức và Các Đặc Trưng Cơ Bản

Tổ chức là tập hợp hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái, cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung. Đặc trưng của tổ chức bao gồm: tính mục đích, có cấu trúc nhất định, hoạt động trong mối quan hệ với môi trường bên ngoài và cần có hoạt động quản trị. Tổ chức có thể được phân loại theo chế độ sở hữu (công và tư), theo mục tiêu cơ bản (vì lợi nhuận và phi lợi nhuận) và theo tính chất mối quan hệ (chính thức và tạm thời).

1.2. Tổng Quan về Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Tổ Chức

Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm bảo tổ chức đạt được mục đích với kết quả và hiệu quả cao. Henry Mintzberg đã nghiên cứu và tổng kết nhà quản trị có 10 vai trò, được chia thành 3 nhóm: vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định.

II. Thách Thức Quản Trị Hiện Đại Môi Trường Biến Động Rủi Ro

Môi trường quản trị luôn biến động, đòi hỏi các nhà quản trị phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, sự cạnh tranh gay gắt, và các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội khác tạo ra áp lực lớn lên các tổ chức. Quản trị rủi ro trở thành một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững. Theo tài liệu, quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt mục đích một cách hiệu quả, hợp lý, bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động. Mục tiêu quản trị bao gồm hiệu quả, tính hợp lý và phát triển bền vững. Hoạt động quản trị cần định hướng cho hoạt động của tổ chức, phối hợp nỗ lực, giúp tổ chức thích nghi với môi trường và sử dụng tiết kiệm nguồn lực.

2.1. Phân Tích Các Yếu Tố Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Quản Trị

Môi trường quản trị bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức. Các yếu tố bên trong bao gồm văn hóa tổ chức, nguồn lực, và cấu trúc tổ chức. Các yếu tố bên ngoài bao gồm kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và pháp luật (PESTEL). Việc phân tích các yếu tố này giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp.

2.2. Phương Pháp Nhận Diện và Đánh Giá Rủi Ro Trong Quản Trị

Nhận diện rủi ro là quá trình xác định các sự kiện có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tổ chức. Đánh giá rủi ro là quá trình xác định khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro. Các phương pháp nhận diện và đánh giá rủi ro bao gồm: phân tích SWOT, brainstorming, và phân tích kịch bản.

III. Chức Năng Hoạch Định Cách Xây Dựng Mục Tiêu Kế Hoạch

Chức năng hoạch định là một trong những chức năng quản lý cơ bản, bao gồm việc xác lập mục tiêu và xây dựng các kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Hoạch định giúp tổ chức định hướng hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Theo tài liệu, quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực. Hoạch định dẫn đến xác lập mục tiêu và các phương trình xây dựng những hình thái cơ cấu nhất định để đạt mục tiêu và đảm bảo nguồn nhân lực theo cơ cấu. Quá trình hoạch định bao gồm xác định mục tiêu, phân tích môi trường, xây dựng các phương án, lựa chọn phương án tốt nhất và triển khai kế hoạch. Kỹ năng quản trị về hoạch định là vô cùng quan trọng.

3.1. Quy Trình Thiết Lập Mục Tiêu SMART Trong Quản Trị

Mục tiêu SMART là mục tiêu cụ thể (Specific), đo lường được (Measurable), có thể đạt được (Achievable), liên quan (Relevant) và có thời hạn (Time-bound). Việc thiết lập mục tiêu SMART giúp tổ chức tập trung vào các mục tiêu quan trọng và đánh giá được hiệu quả hoạt động.

3.2. Phương Pháp Xây Dựng Kế Hoạch Ngắn Hạn và Dài Hạn

Kế hoạch ngắn hạn thường có thời gian thực hiện dưới một năm, tập trung vào các hoạt động hàng ngày. Kế hoạch dài hạn thường có thời gian thực hiện trên một năm, tập trung vào các mục tiêu chiến lược. Việc xây dựng kế hoạch cần xem xét các yếu tố môi trường và nguồn lực của tổ chức.

IV. Tổ Chức Lãnh Đạo Bí Quyết Xây Dựng Đội Ngũ Hiệu Quả

Chức năng tổ chức liên quan đến việc thiết kế cấu trúc tổ chức, phân công công việc và phối hợp hoạt động. Chức năng lãnh đạo liên quan đến việc truyền cảm hứng, động viên và hướng dẫn nhân viên. Một đội ngũ hiệu quả cần có cấu trúc rõ ràng, phân công công việc hợp lý và sự lãnh đạo tài tình. Theo tài liệu, quản trị nhân sự là một lĩnh vực quan trọng trong quản trị kinh doanh. Các chức năng quản trị theo quan điểm hiện đại bao gồm Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm soát. Phong cách quản trị cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của đội ngũ.

4.1. Các Mô Hình Cấu Trúc Tổ Chức Phổ Biến và Ưu Nhược Điểm

Các mô hình cấu trúc tổ chức phổ biến bao gồm: cấu trúc chức năng, cấu trúc sản phẩm, cấu trúc địa lý và cấu trúc ma trận. Mỗi mô hình có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các loại hình tổ chức khác nhau.

4.2. Kỹ Năng Lãnh Đạo Hiệu Quả và Tạo Động Lực Cho Nhân Viên

Các kỹ năng lãnh đạo hiệu quả bao gồm: giao tiếp, ra quyết định, giải quyết vấn đề, và xây dựng mối quan hệ. Tạo động lực cho nhân viên bằng cách cung cấp cơ hội phát triển, ghi nhận thành tích và tạo môi trường làm việc tích cực.

V. Kiểm Soát Phương Pháp Đảm Bảo Hoạt Động Theo Đúng Kế Hoạch

Chức năng kiểm soát là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện theo các kế hoạch. Kiểm soát giúp tổ chức phát hiện và khắc phục các sai sót, đảm bảo đạt được mục tiêu. Theo tài liệu, quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực. Kiểm soát là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện theo các kế hoạch. Kiểm tra là hoạt động đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế, phát hiện sai lệch để điều chỉnh.

5.1. Các Bước Trong Quy Trình Kiểm Soát Hiệu Quả

Các bước trong quy trình kiểm soát bao gồm: thiết lập tiêu chuẩn, đo lường hiệu suất, so sánh với tiêu chuẩn và thực hiện hành động khắc phục.

5.2. Sử Dụng Công Cụ Đánh Giá Hiệu Suất và Cải Tiến Liên Tục

Các công cụ đánh giá hiệu suất bao gồm: KPIs (Key Performance Indicators), BSC (Balanced Scorecard) và MBO (Management by Objectives). Cải tiến liên tục là quá trình không ngừng tìm kiếm và thực hiện các cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động.

VI. Quản Trị Học Ứng Dụng Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Doanh

Quản trị học không chỉ là lý thuyết mà còn có tính ứng dụng cao trong thực tiễn quản trị kinh doanh. Các nguyên lý và phương pháp quản trị được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất đến marketing và tài chính. Việc nghiên cứu và áp dụng các kiến thức quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được thành công. Quản trị marketingquản trị tài chính là những lĩnh vực quan trọng.

6.1. Ví Dụ Về Ứng Dụng Quản Trị Học Trong Các Ngành Nghề Khác Nhau

Ví dụ, trong ngành sản xuất, quản trị học giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chất lượng. Trong ngành marketing, quản trị học giúp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và quản lý thương hiệu. Trong ngành tài chính, quản trị học giúp quản lý rủi ro và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

6.2. Phân Tích Case Study Về Thành Công và Thất Bại Trong Quản Trị

Phân tích các case study về thành công và thất bại trong quản trị giúp rút ra các bài học kinh nghiệm và áp dụng vào thực tiễn. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của người khác giúp tránh được các sai lầm và nâng cao hiệu quả quản trị.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về quản trị tổ chức I Khái quát về quản trị tổ chức II Nhà quản trị tổ chức Các xu hướng thay đổi về quản trị tổ chức III hiện nay 9 Tổ chức là gì? Khái niệm Tổ chức Tổ chức là tập hợp hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái, cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung. 10 Tổ chức là gì? Đặc trưng của tổ chức Một số cách phân loại Tổ chức ◼ Mang tính mục đích ▪ Theo chế độ sở hữu: Tổ chức công và Tổ chức tư ◼ Có cấu trúc nhất định ▪ Theo mục tiêu cơ bản: Tổ chức ◼ Hoạt động trong mối quan hệ vì lợi nhuận và Tổ chức phi lợi với môi trường bên ngoài nhuận ▪ Theo tính chất mối quan hệ: ◼ Cần có hoạt động quản trị Tổ chức chính thức và Tổ chức tạm thời 11 Hoạt động quản trị Đối tượng 2 Đối tượng i CHỦ THỂ Đối tượng 1 QUẢN TRỊ Đối tượng i+1 Đối tượng n 12 Quản trị tổ chức là gì? Một số khái niệm về quản trị tổ chức ◼ D.Torrington (1994): “Quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu trong điều kiện môi trường luôn biến động” ◼ James A.Edward Freeman (1995): “Quản trị là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức” ◼ Harold Koontz, Heinz Weihrich (2006): “Quản trị là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác” ◼ Harold Koontz, Heinz Weihrich (2008): “Quản trị là việc thiết kế và duy trì một môi trường trong đó những người cùng làm việc với nhau để hoàn thành các mục tiêu chung”13 Quản trị tổ chức là gì? Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức một cách hiệu quả, hợp lý, bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động 14 Mục đích của quản trị Hiệu quả Tính hợp lý Sử dụng Nguồn lực Xác định và thực hiện Mục tiêu Lãng phí → ít lãng phí Phù hợp mức cao <-- Phù hợp mức thấp Quản trị cố gắng để • Đạt hiệu quả cao • Đạt tính hợp lý cao • Phát triển bền vững 15 Yếu tố cơ bản của quản trị tổ chức ◼ Mục đích của quản trị ◼ Đối tượng của quản trị ◼ Quá trình liên tục ◼ Điều kiện quản trị 16 Sự cần thiết của hoạt động quản trị ◼ Khi loài người có các hoạt động tập thể. ◼ Phân công lao động xã hội làm phát triển sản xuất… →Cần có sự phối hợp để gia tăng hiệu quả, kết quả hoạt động “Một nhạc công độc tấu thì tự của con người điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì tất yếu phải có một người nhạc trưởng”.

K Mark 17 Vai trò của hoạt động quản trị ◼ Định hướng cho hoạt động của tổ chức và các thành viên trong tổ chức ◼ Phối hợp nỗ lực của các cá nhân để tạo nên sức mạnh tổng hợp của tổ chức. ◼ Giúp tổ chức thích nghi với môi trường bằng việc ra các quyết định có căn cứ, sát thực và sáng tạo, phát huy lợi thế tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức ◼ Giúp tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm các nguồn lực của mình 18 Các chức năng quản trị cơ bản Thuật ngữ chức năng quản trị là để chỉ những nhiệm vụ lớn nhất, bao trùm nhất của các hoạt động quản trị •Quan điểm của Henry Fayol: Hoạch định, tổ chức , phối hợp, điều khiển, kiểm tra • Quan điểm của L.Urwich: Hoạch định, tổ chức , nhân sự, điều khiển, phối hợp, kiểm tra, ngân sách • Quan điểm của H.O’Donnell: Xây dựng triết lý, giáo lý và chính sách kinh doanh, Kế hoạch kinh doanh và kiểm tra, Tổ chức và chỉ huy, Phát triển quản trị viên 19 Các chức năng quản trị cơ bản Thuật ngữ chức năng quản trị là để chỉ những nhiệm vụ lớn nhất, bao trùm nhất của các hoạt động quản trị Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát Dẫn đến Xác lập mục tiêu Quyết định quá Chỉ đạo và thúc Là quá trình giám Đạt được và các phương trình xây dựng đẩy các thành viên sát và chấn chỉnh mục đích, thức hành động những hình thái cơ làm việc một cách các hoạt động để thích hợp để đạt cấu nhất định để tốt nhất vì lợi ích đảm bảo việc thực mục tiêu đề mục tiêu đạt mục tiêu và của tổ chức hiện theo các kế ra của Tổ đảm bảo nguồn hoạch chức nhân lực theo cơ cấu Các chức năng quản trị theo quan điểm hiện đại – J.Robbins 20 Logic khái niệm quản trị theo chức năng Hoạch định Các nguồn Kết quả lực của Tổ hoạt động chức Phối hợp của Tổ chức Kiểm tra hoạt Tổ chức ❖Nhân lực Text ❖Vật lực động ❖Sản phẩm ❖Tài lực ❖Dịch vụ ❖Thông tin ➢Mục tiêu đúng Lãnh đạo ➢Hiệu quả/kết quả cao 21 Chức năng cơ bản của quản trị ◼ Mọi quá trình quản trị đều phải ? tiến hành theo các chức năng này. ◼ Các chức năng quản trị mang Ở các Tổ chức lớn, các tính phổ biến (tính quốc tế) nhà quản trị phải thực ◼ Không phụ thuộc vào qui mô, hiện nhiều chức năng ngành nghề hay lĩnh vực khác hơn và ngược lại? nhau của Tổ chức 22 22 Các lĩnh vực quản trị ◼ Là việc xem xét và tiếp Các lĩnh vực quản trị cơ bản cận quản trị trong một tổ ◼ Lĩnh vực quản trị hành chính. chức dưới góc độ thực ◼ Lĩnh vực quản trị Marketing tiễn, có thể nói hoạt động ◼ Lĩnh vực quản trị nghiên cứu và phát quản trị hoạt động trong triển (R&D) nhiều lĩnh vực ◼ Lĩnh vực quản trị sản xuất ◼ Lĩnh vực quản trị tài chính ◼ Lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực ◼ Lĩnh vực quản trị chất lượng ◼ Lĩnh vực quản trị thông tin 23 Chức năng và lĩnh vực quản trị Chức năng QT Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm tra Lĩnh vực QT Lĩnh vực hành chính + + + + Lĩnh vực Marketting + + + + Lĩnh vực NC- PT + + + + Lĩnh vực sản xuất + + + + Lĩnh vực Tài chính – KT + + + + Lĩnh vực nhân lực + + + + ………….

Ma trận về tính thống nhất giữa chức năng quản trị và lĩnh vực quản trị 24 Chức năng và lĩnh vực quản trị ◼ Xét theo chiều ngang của ma trận: Bất cứ lĩnh vực quản trị nào nhà quản trị cũng phải thực hiện các quá trình quản trị ◼ Xét theo chiều dọc của ma trận, các kế hoạch marketing, sản xuất, hành chính, tài chính kế toán…không thể tồn tại độc lập mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau 25 Thảo luận Nhận định: “Các nhà quản trị chỉ cần tập trung vào lĩnh vực quản trị tài chính vì một tổ chức mạnh và ổn định về tài chính sẽ thành công”. Chia sẻ ý kiến với mọi người trong nhóm 26 Nhà quản trị ◼ Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt được những mục đích của mình với kết quả và hiệu quả cao” ◼ Còn lại, trong tổ chức là người thừa hành 27 Nhà quản trị trong một số Tổ chức khác nhau Loại hình tổ chức Tổ chức Kinh tế- Tổ chức Giáo Tổ chức Cấp quản trị Kinh doanh dục Chính trị Cấp cao Thành viên HĐQT, Hiệu trưởng, Hiệu Chủ tịch, Tổng Thành viên Ban GĐ… phó,Thành viên Bí thư, Tổng Ban Giám hiệu…. thư ký, Tv Bộ Chính trị Cấp trung gian Trưởng, phó phòng, Trưởng, Phó khoa, Các uỷ viên Quản đốc, GĐ XN… Trưởng, Phó phòng trung ương, Bí ban… thư cấp Tỉnh, Trưởng Ban. Cấp cơ sở Trưởng ca, Tổ trưởng, Tổ trưởng Bộ môn, Bí thư cấp cơ Nhóm trưởng….

Tổ trưởng… sở…. 28 Vai trò của nhà quản trị Vào thập niên 1960 Henry Mintzberg đã tiến hành nghiên cứu và tổng kết nhà quản trị có 10 vai trò, được phân chia thành 3 nhóm: 1. Vai trò quan hệ với con người 2. Vai trò thông tin 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ