Mối quan hệ giữa chứng quyền có bảo đảm và biến động giá chứng khoán cơ sở bằng chứng thực nghiệm từ event study và mô hình var

Chuyên khảo phân tích Mối quan hệ giữa chứng quyền có bảo đảm và biến động giá chứng khoán cơ sở bằng chứng thực nghiệm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HỆ CH NGHỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIÁ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VỚI GIÁ CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ

1.1. Tổng quan về chứng quyền có bảo đảm

1.2. Khái niệm chứng quyền có bảo đảm

1.3. Đặc điểm của chứng quyền có bảo đảm

1.4. Các thông tin cơ bản của một chứng quyền có bảo đảm

1.5. Phân loại chứng quyền có bảo đảm

1.6. Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của một chứng quyền có bảo đảm

1.8. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa giá chứng quyền và giá chứng khoán cơ sở

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH VÀ GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM HIỆN NAY TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Hành lang pháp lý về chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

2.2. Khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động liên quan tới chứng quyền có bảo đảm

2.3. Cơ chế vận hành chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

2.4. Cơ chế quản lý, giám sát

2.5. Thực trạng phát hành và giao dịch chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

2.5.1. Thực trạng phát hành

2.5.2. Thực trạng giao dịch

2.5.3. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study)

3.2.2. Mô hình tự hồi quy vector (VAR)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Câu hỏi nghiên cứu 1 - Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study)

4.1.1. Kết quả nghiên cứu đối với sự kiện phát hành chứng quyền

4.1.2. Kết quả nghiên cứu đối với sự kiện đáo hạn chứng quyền

4.2. Mô hình tự hồi quy vector (VAR)

4.2.1. Kiểm định tính dừng

4.2.2. Lựa chọn độ trễ cho mô hình

4.2.3. Kiểm định tính ổn định của mô hình

4.2.4. Kết quả ước lượng mô hình

4.2.5. Kết quả hàm phản ứng

4.2.6. Kết quả phân rã phương sai

5. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán và xu hướng phát triển chứng quyền tại Việt Nam trong tương lai

5.2. Định hướng chung về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

5.3. Định hướng phát triển thị trường chứng quyền có bảo đảm

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1- Tổng hợp các đồ thị kết quả hàm phản ứng

Phụ lục 2- Tổng hợp kết quả phân rã phương sai

Phụ lục 3- Tổng hợp kiểm định tự tương quan

Phụ lục 4- Tổng hợp kiểm định tính ổn định của mô hình

Phụ lục 5- Tổng hợp kiểm định tính dừng

Phụ lục 6- Tổng hợp lựa chọn độ trễ cho mô hình

Phụ lục 7- Kết quả hồi quy TSSL của CKCS theo TSSL thị trường Rm (VNIndex và VN30)

Tóm tắt

I. Tổng quan về chứng quyền có bảo đảm và biến động giá chứng khoán

Chứng quyền có bảo đảm (CW) là một sản phẩm tài chính phức tạp, được phát triển từ chứng khoán cơ sở (CKCS). Sự ra đời của CW tại Việt Nam từ năm 2015 đã mở ra cơ hội đầu tư mới cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự hiểu biết về cơ chế hoạt động và ảnh hưởng của CW đến biến động giá CKCS vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa CW và CKCS, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là một loại chứng khoán phái sinh, cho phép nhà đầu tư mua hoặc bán CKCS với giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm nổi bật của CW là khả năng tạo ra lợi nhuận cao nhờ tỷ lệ đòn bẩy lớn, nhưng cũng đi kèm với rủi ro tài chính không nhỏ.

1.2. Tình hình phát triển chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

Từ khi ra mắt, CW đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, số lượng tổ chức phát hành và mã chứng quyền còn hạn chế. Theo thống kê, chỉ có 7 công ty chứng khoán tham gia phát hành CW trong giai đoạn đầu, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện hành lang pháp lý và tăng cường giáo dục cho nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong việc đầu tư chứng quyền có bảo đảm

Mặc dù CW mang lại nhiều cơ hội đầu tư, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong việc đánh giá rủi ro và lợi nhuận tiềm năng của CW. Sự thiếu hụt thông tin và kiến thức về sản phẩm này có thể dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm.

2.1. Rủi ro tài chính khi đầu tư vào chứng quyền

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào CW. Biến động giá CKCS có thể tác động mạnh đến giá trị của CW, dẫn đến khả năng thua lỗ lớn cho nhà đầu tư nếu không được quản lý tốt.

2.2. Thiếu hụt thông tin và kiến thức về chứng quyền

Nhiều nhà đầu tư chưa hiểu rõ về cơ chế hoạt động của CW, dẫn đến việc không thể đưa ra quyết định đầu tư chính xác. Việc thiếu thông tin và tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về CW tại Việt Nam càng làm tăng thêm rủi ro cho nhà đầu tư.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa chứng quyền và biến động giá chứng khoán

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study) và mô hình tự hồi quy vector (VAR) để phân tích mối quan hệ giữa giá CW và giá CKCS. Các phương pháp này cho phép đánh giá tác động của các sự kiện cụ thể đến biến động giá của chứng quyền và chứng khoán cơ sở.

3.1. Phương pháp nghiên cứu sự kiện Event Study

Phương pháp nghiên cứu sự kiện giúp xác định ảnh hưởng của các sự kiện cụ thể, như phát hành hoặc đáo hạn CW, đến giá CKCS. Bằng cách phân tích dữ liệu lịch sử, nghiên cứu có thể chỉ ra những biến động giá đáng kể xung quanh các sự kiện này.

3.2. Mô hình tự hồi quy vector VAR

Mô hình VAR cho phép phân tích mối quan hệ động giữa nhiều biến số, trong đó có giá CW và giá CKCS. Mô hình này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá và dự đoán xu hướng trong tương lai.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa giá CW và giá CKCS. Sự biến động của giá CKCS có thể tác động đến giá trị của CW, và ngược lại. Những phát hiện này có thể giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

4.1. Kết quả từ phương pháp nghiên cứu sự kiện

Kết quả từ phương pháp nghiên cứu sự kiện cho thấy rằng giá CKCS thường có xu hướng tăng hoặc giảm mạnh sau khi có thông báo phát hành hoặc đáo hạn CW. Điều này cho thấy sự nhạy cảm của thị trường đối với các sự kiện liên quan đến CW.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đầu tư

Nhà đầu tư có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa CW và CKCS sẽ giúp nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chứng quyền có bảo đảm

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chứng quyền có bảo đảm là một sản phẩm đầu tư tiềm năng tại Việt Nam. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có sự cải thiện về mặt pháp lý và giáo dục cho nhà đầu tư. Tương lai của CW tại Việt Nam phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và kiến thức của nhà đầu tư.

5.1. Tương lai của chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán, CW có thể trở thành một sản phẩm đầu tư phổ biến hơn. Tuy nhiên, cần có các chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho nhà đầu tư và tổ chức phát hành

Nhà đầu tư nên nâng cao kiến thức về CW và các rủi ro liên quan. Các tổ chức phát hành cũng cần cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch hơn về sản phẩm này để thu hút nhà đầu tư.

14/07/2025
Mối quan hệ giữa chứng quyền có bảo đảm và biến động giá chứng khoán cơ sở bằng chứng thực nghiệm từ event study và mô hình var

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ H Ế CH NG Ề CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIÁ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VỚI GIÁ CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ 1. Tổng quan về chứng quyền có bảo đảm 1. Khái niệm chứng quyền có bảo đảm Trên các TTCK quốc tế, chứng quyền có bảo đảm tên tiếng Anh là Coverred Warrant viết tắt là CW, được giao dịch trên nhiều Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) với nhiều các tên gọi khác nhau: tại Đức và Anh được gọi là Covered Warrant, tại Thái Lan và Hồng Kông là Derivatives Warrant, tại Singapore và Malaysia là Structured Warrant, tại Hàn Quốc là Equity-Linked Warrant. Mặc dù tên gọi không giống nhau nhưng về bản chất của tất cả các loại chứng quyền đó đều mang những đặc điểm và ý nghĩa giống nhau, cụ thể: CW là một sản phẩm chứng khoán, do CTCK hoặc tổ chức tài chính đủ điều kiện (tùy thuộc vào quy định mỗi quốc gia) phát hành, được niêm yết giao dịch trên SGDCK và cho phép người sở hữu có quyền nhưng không có nghĩa vụ được mua hoặc bán chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành CW tại một thời điểm trong tương lai đã được xác định trước, để nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

Tại Việt Nam, một định nghĩa chi tiết, đầy đủ về CW trên TTCK dựa theo nghị định 60/2015/NĐ – CP đã sửa đổi, bổ sung từ nghị định 58/2015/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành như sau: “ chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở (bao gồm cổ phiếu, chỉ số hoặc chứng chỉ quỹ ETF) cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện”. Đặc điểm của chứng quyền có bảo đảm 8 CW có phương thức hoạt động giống như với CKCS, nhưng đối với NĐT thì CW mang những đặc điểm vượt trội và được coi là hấp dẫn hơn so với CKCS. Cụ thể: Thứ nhất, đó là tính đòn bẩy. Như chúng ta thấy, trong khoảng thời gian giao dịch thì giá trị nội tại của chứng quyền sẽ thay đổi (tăng, giảm) gần như tương ứng với mức độ biến động giá của CKCS.

Song do giá của một chứng quyền thường nhỏ hơn nhiều lần so với giá của CKCS, nên tỷ lệ thay đổi giá của chứng quyền, tính theo mức độ chênh lệch giá CW /giá CW ban đầu, sẽ lớn hơn tỷ lệ thay đổi giá của CKCS. Chính vì vậy mà chứng quyền có thể làm gia tăng tỷ suất sinh lợi cho NĐT khi giá CKCS biến động đúng với dự báo của NĐT, kéo theo sự biến động giá của CW. Thứ hai là chứng quyền có một đặc tính khác biệt so với CKCS ở điểm là CW giúp cố định được khoản lỗ tối đa. Trong trường hợp khi NĐT không thể nhận định chính xác về sự thay đổi giá của CKCS thì NĐT có thể đầu tư vào CW như một phương án thay thế tối ưu.

Vào thời điểm đáo hạn, nếu giá CKCS biến động ngược chiều với dự đoán của NĐT thì khoản lỗ tối đa của NĐT khi đó chỉ là khoản phí (giá) của CW mà nhà đầu tư phải trả để sở hữu CW, thường thấp hơn rất nhiều so với giá trị đầu tư vào chứng khoán cơ sở. Như vậy, NĐT đã biết trước và cố định được khoản lỗ của mình trước khi đầu tư, đây được coi là một lợi thế của CW, tạo được tâm lý tốt hơn cho NĐT khi tham gia đầu tư trên thị trường. Đặc điểm tiếp theo của CW là vốn đầ tư thấp. Giá giao dịch của mỗi chứng quyền thông thường là khá thấp so với giá của một CKCS, chính vì vậy mà nó có tính đòn bẩy cao như đã nêu trên.

Vì vậy, khi tham gia, nhà đầu tư chỉ bỏ ra số tiền khá nhỏ, so với việc đầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở. Khác với giao dịch phái sinh, chứng quyền có một đặc điểm nữa là không phải ký quỹ khi tham gia giao dịch. Cụ thể không giống như quyền chọn hay hợp đồng tương lai trong đầu tư chứng khoán phái sinh, khi tham gia giao dịch CW nhà đầu tư không phải ký quỹ bất kỳ khoản tiền nào dù là chứng quyền mua hay bán. Đặc điểm cuối cùng giống như CKCS là chứng quyền được giao dịch và thanh toán dễ dàng.

NĐT hoàn toàn giao dịch được CW trên cùng một tài khoản 9 với tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở mà không cần phải mở một tài khoản mới khác như khi giao dịch chứng khoán phái sinh vì CW được niêm yết và giao dịch như cổ phiếu thông thường và trên cùng sàn giao dịch với cổ phiếu cơ sở của CW. Các thông tin cơ bản của một chứng quyền có bảo đảm Bảng 1.1: Các thông tin cơ bản của một CW Thông Ý nghĩa tin Chứng khoán CKCS của chứng quyền có thể là cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng cơ sở khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, chỉ có cổ phiếu được chọn làm CKCS. Giá chứng Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW.

quyền Giá thực hiện Là mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở khi CW đáo hạn. Tỷ lệ chuyển Cho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một CKCS. đổi Ví dụ: tỷ lệ chuyển đổi là 10:1, nghĩa là cần sở hữu 10 CW để mua một CKCS. Thời hạn Là thời gian lưu hành của CW, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 chứng quyền tháng.

Ngày giao dịch Là ngày giao dịch trước hai (02) ngày so với ngày đáo hạn của cuối cùng CW và là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch. Trường hợp chứng quyền bị hủy niêm yết do CKCS bị hủy niêm yết, ngày giao dịch cuối cùng của chứng quyền trùng với ngày giao dịch cuối cùng của CKCS. Ngày đáo hạn Là ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền. 10 Kiểu thực hiện Gồm 2 kiểu thực hiện quyền: kiểu Châu Âu và kiểu Châu Mỹ.

quyền Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, CW chỉ được thực hiện quyền theo kiểu Châu Âu. Theo đó, người sở hữu CW chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn. Phương thức Thanh toán bằng tiền mặt. Theo đó, người sở hữu CW sẽ nhận thanh toán khi được khoảng tiền chênh lệch khi giá thanh toán của chứng khoán thực hiện cơ sở cao hơn giá thực hiện.

quyền Nguồn: SSI (2019) Các loại giá của một chứng quyền có bảo đảm: Một CW khi lưu hành sẽ có các loại giá khác nhau, mỗi loại giá có một ý nghĩa riêng, do đó nhà đầu tư cần phân biệt các loại giá trong một chứng quyền. (i) Giá thực hiện (hay còn gọi là giá thực hiện quyền), đây là mức giá mà nhà đầu tư sở hữu chứng quyền có quyền mua/bán CKCS với TCPH chứng quyền khi nó đáo hạn, và đây cũng là cơ sở so sánh để nhà đầu tư xác định trạng thái và mức lãi lỗ khi đầu tư vào CW. Mức giá này sẽ được TCPH công bố khi chào bán CW. Thông thường, giá thực hiện sẽ được giữ cố định trong suốt thời hạn của CW và chỉ thực hiện điều chỉnh trong một số trường hợp CKCS có sự kiện doanh nghiệp.

(ii) Giá thanh toán, được hiểu đơn giản là mức giá được S DCK xác định và công bố trước ngày đáo hạn của CW. Khoản chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện chính là mức lãi/lỗ của NĐT vào thời điểm đáo hạn của chứng quyền, đây cũng là cơ sở để TCPH thực hiện thanh toán khoản tiền chênh lệch khi NĐT thực hiện quyền. (iii) Giá chứng quyền (hay còn gọi là giá của một chứng quyền), đây là khoản chi phí mà NĐT phải bỏ ra nếu muốn sở hữu chứng quyền. Vào thời điểm phát hành giá, chứng quyền là mức giá chào bán của TCPH.

Khi CW được niêm yết và giao dịch trên Sở GDCK, giá chứng quyền chính là giá giao dịch của CW trên thị trường Cấu trúc giá trong một chứng quyền có bảo đảm: 11 Theo lý thuyết, giá của một chứng quyền khi chưa đáo hạn bao gồm hai phần: giá trị nội tại và giá trị thời gian.2: Trạng thái của CW tại thời điểm đáo hạn Trạng thái Chứng quyền mua Chứng quyền bán Có lãi – ITM Giá CKCS > Giá thực hiện Giá CKCS < Giá thực hiện Lỗ – OTM Giá CKCS < Giá thực hiện Giá CKCS > Giá thực hiện Hòa vốn – ATM Giá CKCS = Giá thực hiện Giá CKCS = Giá thực hiện Nguồn: SSI (2019) Giá trị nội tại của một chứng quyền chính là khoản chênh lệch giữa giá của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện của chứng quyền. Khi chứng quyền đang lưu hành, chứng quyền luôn tồn tại một trong ba trạng thái sau: Giá trị thời gian của chứng quyền là chênh lệch giữa giá của chứng quyền trên thị trường và giá trị nội tại của chứng quyền đó. Một chứng quyền ở trạng thái lỗ (OTM) sẽ không có giá trị nội tại mà chỉ có giá trị thời gian. Giá trị thời gian của chứng quyền sẽ giảm theo thời gian và bằng 0 vào ngày đáo hạn của chứng quyền.

Phân loại chứng quyền có bảo đảm Hiện tại trên TTCK, CW có nhiều cách chia khác nhau tùy thuộc vào mỗi quốc gia. Phố biến nhất hiện nay, thì CW được chia theo một số sách như sau: Cách thứ nhất: dựa vào khả năng sinh lời, chứng quyền được chia làm hai loại chính là chứng quyền mua và chứng quyền bán. Hiểu một cách đơn giản chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền (không có nghĩa vụ) mua một số lượng CKCS theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của CKCS hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện (SSI, 2019). Đối với chứng quyền mua này, nếu tại thời điểm gần sát ngày đáo hạn, giá CKCS có xu hướng tăng thì NĐT (người sở hữu chứng quyền) sẽ được hưởng lợi.

Cụ thể trong trường hợp này, NĐT nên thực hiện quyền để được mua CKCS với mức giá thực hiện nhỏ hơn giá thị trường, hoặc sẽ nhận phần chênh lệch lãi nếu quy đổi ra tiền, đây là thành quả khi NĐT đầu tư vào chứng quyền mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ