Ôn Tập Kiến Thức THCS Qua Bài Giảng E-Learning: Chủ Đề Đầu Khóa Cho Học Sinh

Bài giảng hóa học về Skkn thiết kế một số chủ đề ôn tập đầu khóa cho học sinh thông qua bài giảng e learning giúp học, trình bày ngắn gọn nội dung chính, minh họa ví dụ thực tế,

Trường đại học

Trường THPT Diễn Châu 4

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2022

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đề tài. Tính mới và những đóng góp của đề tài. Kế hoạch thực hiện đề tài.

2. PHẦN II – NỘI DUNG ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu

1.2. Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1. Năng lực tự học

1.2.2. Năng lực số và phát triển năng lực số cho HS THPT

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING TRÊN NỀN TẢNG TÍCH HỢP POWERPOINT VỚI ISPRING

2.1. Xây dựng quy trình chung trong thiết kế bài giảng E-Learning. Xác định phần mềm ứng dụng và kĩ thuật thao tác trong thiết kế bài giảng E-Learning

2.2. Sử dụng phần mềm biên tập âm thanh bài giảng

2.3. Sử dụng phần mềm biên tập video bài giảng

2.4. Sử dụng phần mềm iSpring Suite để thiết kế các bài tập và trò chơi tương tác trong bài giảng E-Learning từ bài giảng PowerPoint

4. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ ÔN TẬP ĐẦU KHÓA CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI GIẢNG E-LEARNING GIÚP HỌC SINH TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC THCS LÀM NỀN TẢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC THPT

3.1. Phân tích nội dung chương trình Hóa học lớp 8 và lớp 9

3.2. Xây dựng các chủ đề ôn tập

3.3. Xây dựng các bài giảng E-Learning để đưa lên hệ thống học liệu dạy học trực tuyến trên lms.vn giúp học sinh tự học trong giai đoạn dạy học trực tuyến phòng chống đại dịch Covid-19

3.4. Kế hoạch bài giảng chủ đề 1: Các loại hợp chất vô cơ

3.5. Kế hoạch bài giảng chủ đề 2: giải toán theo phương trình hóa học

5. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm

4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

4.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm

4.5. Phân tích định lượng

4.6. Phân tích định tính

6. PHẦN III – KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

6.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Ôn tập đầu khóa THCS và Bài giảng E learning

Phần này tập trung vào ôn tập đầu khóa THCS và vai trò của bài giảng e-learning THCS trong việc củng cố kiến thức nền tảng. Tài liệu đề cập đến sự cần thiết phải thiết kế bài giảng điện tử THCS chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ôn tập hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Việc sử dụng bài giảng e-learning miễn phí THCS cũng được xem xét như một giải pháp tiết kiệm chi phí. Nguồn học liệu e-learning THCS phong phú và đa dạng là yếu tố quan trọng đảm bảo tính hiệu quả của phương pháp này. Tài liệu nhấn mạnh việc xây dựng giáo án e-learning THCS phù hợp, kết hợp với phương pháp ôn tập hiệu quả THCS để đạt hiệu quả tối đa. Khó khăn trong việc ôn tập kiến thức THCS của học sinh, đặc biệt đối với các môn khoa học tự nhiên như Hóa học, được xem là vấn đề cần giải quyết. Mẹo ôn tập THCSkỹ năng học tập THCS cần được truyền đạt đến học sinh để hỗ trợ quá trình tự học.

1.1. Phân tích nhu cầu ôn tập đầu khóa

Tài liệu chỉ ra thực trạng học sinh THCS, đặc biệt là khi lên lớp 10, gặp khó khăn trong việc ôn tập kiến thức nền tảng. Nhiều em thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng, dẫn đến khó khăn trong việc theo kịp chương trình THPT. Điều này đặc biệt đúng với các môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự kế thừa kiến thức. Ôn tập kiến thức cần thiết THCS là bước quan trọng để khắc phục tình trạng này. Ôn tập lớp 6, 7, 8, 9 cần được triển khai bài bản và có hệ thống. Ôn tập các môn học THCS không nên chỉ tập trung vào một vài môn chính mà cần cân bằng. Ôn tập bổ sung THCS cần được xem xét, đặc biệt đối với những em có khoảng trống kiến thức. Tài liệu đề cập đến tầm quan trọng của việc khắc phục lỗ hổng kiến thức THCS. Ôn tập tích hợp THCS giúp học sinh liên hệ kiến thức giữa các môn học, tạo sự hiểu biết sâu sắc hơn. Đánh giá năng lực đầu khóa THCS giúp giáo viên định hướng phương pháp giảng dạy phù hợp.

1.2. Ứng dụng bài giảng E learning trong ôn tập

Tài liệu đề xuất bài giảng e-learning như một giải pháp hiệu quả cho việc ôn tập đầu khóa. E-learning cho học sinh THCS cung cấp nhiều ưu điểm như tính linh hoạt, khả năng tiếp cận dễ dàng và tiết kiệm thời gian. Nền tảng e-learning THCS cần được xây dựng bài bản, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh. Phần mềm e-learning THCS cần được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo tính tương tác và chất lượng. Video bài giảng THCS là một dạng bài giảng e-learning phổ biến và hiệu quả. Học online THCS hiệu quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có chất lượng bài giảng e-learning. Thiết kế bài giảng e-learning THCS cần tuân thủ các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo tính khoa học và hấp dẫn. Platform e-learning THCS cần được lựa chọn dựa trên khả năng đáp ứng nhu cầu của học sinh và giáo viên. Ứng dụng e-learning THCS cần được hướng dẫn cụ thể để học sinh sử dụng hiệu quả. Hỗ trợ trực tuyến THCS thông qua e-learning giúp học sinh giải đáp thắc mắc kịp thời.

II. Xây dựng và triển khai bài giảng E learning hiệu quả

Phần này tập trung vào phương pháp thiết kế và triển khai bài giảng e-learning THCS hiệu quả. Lập kế hoạch ôn tập THCS là bước đầu tiên quan trọng. Ôn tập theo từng môn học THCS giúp học sinh tập trung vào từng lĩnh vực kiến thức cụ thể. Ôn tập trọng tâm THCS giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi. Tài liệu ôn tập THCS cần được lựa chọn cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Chương trình ôn tập THCS cần được thiết kế đa dạng, đáp ứng nhu cầu khác nhau của học sinh. Học tập chủ động THCS được khuyến khích thông qua việc sử dụng bài giảng e-learning tương tác. Thiết kế bài giảng e-learning cần đảm bảo tính trực quan, sinh động và dễ hiểu. Sử dụng phần mềm iSpring Suite được đề cập trong tài liệu như một công cụ hữu ích trong việc tạo bài giảng e-learning. Bài giảng e-learning chất lượng cao THCS đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả ôn tập.

2.1. Quy trình thiết kế bài giảng E learning

Tài liệu trình bày chi tiết quy trình thiết kế bài giảng e-learning, bao gồm các bước: chọn nội dung, lựa chọn phần mềm, xây dựng kịch bản, thiết kế giao diện, tích hợp các phương tiện đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh, video), kiểm tra và hiệu chỉnh. Xác định phần mềm ứng dụng là bước quan trọng quyết định chất lượng bài giảng. Sử dụng phần mềm biên tập âm thanh bài giảng giúp tăng tính hấp dẫn và dễ hiểu. Sử dụng phần mềm biên tập video bài giảng giúp minh họa trực quan các nội dung khó hiểu. Sử dụng phần mềm iSpring Suite để tạo các bài tập và trò chơi tương tác, giúp tăng tính tương tác và hiệu quả học tập. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng quy trình chung trong thiết kế bài giảng e-learning để đảm bảo tính thống nhất và chất lượng.

2.2. Đánh giá và hiệu chỉnh bài giảng

Sau khi thiết kế, bài giảng cần được đánh giá và hiệu chỉnh để đảm bảo chất lượng. Việc thực nghiệm sư phạm đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của bài giảng. Phân tích định lượngphân tích định tính giúp đánh giá khách quan kết quả thực nghiệm. Tài liệu đề cập đến việc thu thập dữ liệu từ học sinh thông qua các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm cần được xác định rõ ràng từ đầu. Nội dung thực nghiệm sư phạm cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh của bài giảng. Đối tượng thực nghiệm sư phạm cần được lựa chọn đại diện cho học sinh THCS. Kết quả thực nghiệm sư phạm sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh và hoàn thiện bài giảng.

31/01/2025
Skkn thiết kế một số chủ đề ôn tập đầu khóa cho học sinh thông qua bài giảng e learning giúp học sinh tự ôn tập kiến thức thcs làm nền tảng học tập môn hóa học thpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu. Hình 1: 5 phẩm chất và 10 năng lực cần phát triển cho HS.

Hình 2: Hình thành và phát triển các NL. 4 skkn Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Theo CTGDPT mới, giáo dục cần hình thành và phát triển cho HS 5 phẩm chất và 10 năng lực. Năng lực có thể chia thành hai loại: + Năng lực chung: là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.

Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên sự di truyền của con người, quá trình giáo dục và thông qua trải nghiệm cuộc sống. Các năng lực này đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau. + Năng lực chuyên biệt: Là sự thể hiện có tính chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực chung.

Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo. Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất. Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GD&DT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên đã xác định: 1. Hệ thống dạy học trực tuyến là hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến và hạ tầng công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến) cho phép quản lý và tổ chức dạy học thông qua môi trường Internet, bao gồm: phần mềm tổ chức dạy học trực tiếp; hệ thống quản lý học tập trực tuyến; hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến.

Dạy học trực tuyến là hoạt động dạy học được tổ chức thực hiện trên hệ thống dạy học trực tuyến. Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông. Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông. 5 skkn Hoạt động dạy học trực tuyến được thực hiện theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.

Học sinh học tập trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tham dự giờ học trực tuyến do giáo viên tổ chức; thực hiện các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đối với giáo viên và các học sinh khác. Giáo viên dạy học trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tổ chức giờ học trực tuyến để giảng bài và hướng dẫn học sinh học tập; giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; theo dõi và hỗ trợ học sinh khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học sinh. Học liệu dạy học trực tuyến được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm: bài giảng đa phương tiện (video bài giảng, bài giảng tương tác E- Learning, dạy học trên truyền hình, …); hướng dẫn thí nghiệm, thực hành; phần mềm mô phỏng; hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập và kiểm tra, đánh giá; tài liệu tham khảo, bổ trợ theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học liệu dạy học trực tuyến phải phù hợp với nội dung bài học, chủ đề học tập và hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh; bảo đảm tính khoa học, sư phạm và phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Cơ sở lí luận của đề tài 1. Năng lực tự học Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hừng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Năng lực tự học: là năng lực sử dụng được các phương pháp, thủ thuật học tập để đạt được mục đích học tập.

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì trong năng lực tự hoc của học sinh THPT gồm có các nhóm năng lực và kĩ năng sau: - Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. - Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. - Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập. 6 skkn - Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.

Trên cơ sở nghiên cứu việc phân loại các kĩ năng tự học và mục tiêu, nhiệm vụ của dạy học hiện nay là dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu và rèn luyện cho HS các nhóm kĩ năng sau: 1. Nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học, bao gồm các kĩ năng: - Kĩ năng xác định mục tiêu học tập. - Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập.

- Kĩ năng lập kế hoạch học tập. Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng: - Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin. - Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin. - Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin.

- Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống cụ thể. Nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, bao gồm các kĩ năng: - Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập. - Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập. Năng lực số và phát triển năng lực số cho học sinh THPT Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở các quốc gia và tổ chức quốc tế.

Tuy nhiên, các quan điểm đều hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả. Từ đó giúp mọi người có thể thành công trên môi trường số. Trong đề tài này, chúng tôi xin đề cập đến khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019 như sau: Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương. Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể.

Trong đề tài này, chúng tôi xin đưa ra 2 khung năng lực số để nghiên cứu là: 7 skkn Khung Năng lực số của UNESCO: gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần là: 1. Sử dụng các thiết bị số (Device and Software Operation) bao gồm: sử dụng thiết bị phần cứng thiết bị số và sử dụng phần mềm của thiết bị số. Kĩ năng thông tin và dữ liệu (Information and Data Literacy) bao gồm: duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số; đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số; quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số. Giao tiếp và Hợp tác (Communication and Collaboration) bao gồm: tương tác thông qua các thiết bị số; chia sẻ thông qua công nghệ số; tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số; hợp tác thông qua công nghệ số; chuẩn mực giao tiếp; quản lý định danh cá nhân.

Tạo nội dung số (Digital Content Creation) bao gồm: phát triển nội dung số; tích hợp và tinh chỉnh nội dung số; bản quyền và lập trình. An toàn kĩ thuật số (Safety) bao gồm: bảo vệ thiết bị; bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư; bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất; bảo vệ môi trường. Giải quyết vấn đề (Problem-Solving) bao gồm: giải quyết các vấn đề kĩ thuật; xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ; sử dụng sáng tạo thiết bị số; xác định thiếu hụt về năng lực số; tư duy máy tính (Computational thinking).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Chủ đề ôn tập đầu khóa cho học sinh THCS qua bài giảng e-learning" cung cấp cái nhìn tổng quan về việc áp dụng phương pháp giảng dạy trực tuyến trong việc ôn tập kiến thức cho học sinh trung học cơ sở. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ trong giáo dục, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các lợi ích của việc học trực tuyến, như khả năng tự học, tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực tư duy cho học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS", nơi cung cấp những nghiên cứu sâu hơn về tư duy toán học. Ngoài ra, bài viết "Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tiếp cận hình học trong giảng dạy. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh developing fluency in spoken english of the 10th graders via interviewing technique" sẽ mang đến cho bạn những phương pháp giảng dạy tiếng Anh hiệu quả, có thể áp dụng trong bối cảnh học trực tuyến. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.