Nghiên cứu: Chế tạo chế phẩm xanh chống mọt gạo từ hạt bơ (Persea americana Mil.)

Nghiên cứu chế phẩm xanh chống mọt gạo từ hạt bơ. Khám phá quy trình chiết xuất, hoạt chất và hiệu quả xua đuổi mọt lên đến 95% trong thực nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chống mọt gạo bằng hạt bơ

Chống mọt gạo là một trong những vấn đề quan trọng trong bảo quản lương thực tại các gia đình và kho chứa. Mọt gạo không chỉ làm giảm chất lượng gạo mà còn gây lãng phí thực phẩm. Phương pháp truyền thống sử dụng hóa chất tổng hợp tuy hiệu quả nhưng lại gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nghiên cứu mới từ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM đã chứng minh rằng hạt bơ (Persea americana) chứa những hợp chất thiên nhiên có khả năng chống côn trùng vượt trội. Giải pháp này mang lại một hướng đi xanh, an toàn và bền vững cho người tiêu dùng hiện đại.

1.1. Thách thức trong bảo quản gạo

Mọt gạo gây thiệt hại đáng kể cho năng suất lương thực. Chúng không chỉ tiêu thụ gạo mà còn làm tăng nhiệt độ, độ ẩm, tạo điều kiện phát triển nấm mốc. Chống mọt gạo hiệu quả đòi hỏi phương pháp an toàn, không độc hại và thân thiện với môi trường.

1.2. Lợi ích của giải pháp xanh từ thiên nhiên

Sử dụng chế phẩm xanh từ hạt bơ giúp tránh được tác dụng phụ của hóa chất độc hại. Hạt bơ chứa các hợp chất tự nhiên như avocadofuran, acetogenin, polyphenol với khả năng chống côn trùng mạnh mẽ, an toàn cho gia đình.

II. Thành phần hoạt chất trong hạt bơ chống mọt gạo

Hạt bơ chứa nhiều hoạt chất chống mọt có nguồn gốc thiên nhiên. Các nghiên cứu phân tích sắc ký lỏng ghép khối phổ cho thấy hạt bơ có chứa những hợp chất quan trọng. Polyphenol với hàm lượng 68,68 ± 0,24 mg GAE/g là nhóm chất chính chịu trách nhiệm diệt mọt. Flavonoid (32,33 ± 0,04 mg CE/g DW) và saponin (55,41 ± 0,34 mg OAE/g DW) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chống côn trùng. Những hợp chất này hoạt động bằng cách tác động vào hệ thần kinh của mọt, khiến chúng mất khả năng sống sót.

2.1. Polyphenol và khả năng chống mọt

Polyphenol là nhóm hợp chất có hàm lượng cao nhất trong hạt bơ. Các phân tử polyphenol có tính chất oxy hóa mạnh, giúp chống mọt gạo bằng cách phá vỡ màng tế bào của côn trùng, làm chúng mất nước và chết.

2.2. Flavonoid và saponin trong việc xua đuổi mọt

Flavonoidsaponin có khả năng xua đuổi mọt mạnh mẽ. Hai hợp chất này tạo ra mùi hương và vị đắng không được mọt gạo ưa thích, giúp chống côn trùng một cách hiệu quả mà không làm hư hại gạo.

III. Hiệu quả chống mọt gạo được chứng minh

Các thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh hiệu quả vượt trội của chế phẩm xanh từ hạt bơ trong chống mọt gạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết hạt bơ có giá trị LC50 = 6,207 mg/mL, độ xua đuổi mọt trung bình đạt 95,56% tại nồng độ 12,5 mg/mL. Đặc biệt, mẫu cao ethanol thể hiện hiệu suất cao nhất với 24,49% và giảm tiêu thụ gạo tới 89,96% so với mẫu đối chứng. Điều này chứng minh rằng chống côn trùng bằng cao hạt bơ không chỉ có tính thuyết phục mà còn vô cùng hiệu quả trong thực tiễn.

3.1. Khả năng tiêu diệt mọt gạo

Với LC50 = 6,207 mg/mL, cao hạt bơ có khả năng chống mọt rất cao ở nồng độ thấp. Điều này có nghĩa chỉ cần lượng nhỏ chế phẩm xanh cũng đủ để tiêu diệt mọt gạo hiệu quả, tiết kiệm chi phí bảo quản.

3.2. Tỷ lệ xua đuổi mọt ấn tượng

Độ xua đuổi mọt 95,56% tại nồng độ 12,5 mg/mL cho thấy chống côn trùng bằng hạt bơ cực kỳ hiệu quả. Con số này đáng so với các sản phẩm chống mọt gạo hóa học nhưng an toàn hơn rất nhiều cho sức khỏe.

IV. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học đã thành công trong việc chế tạo chế phẩm bình xịt chống mọt gạo từ dịch chiết hạt bơ. Sản phẩm này có những chỉ tiêu hóa lý hoàn hảo như pH, tỉ trọng, màu sắc, mùi hương phù hợp để sử dụng trong gia đình. Chế phẩm xanh này có thể áp dụng rộng rãi trong bảo quản gạo tại các hộ gia đình, kho chứa, và các cơ sở chế biến lương thực. Tương lai, chống mọt gạo bằng hạt bơ sẽ là xu hướng chính trong ngành bảo quản lương thực bền vững.

4.1. Quy trình chế tạo chế phẩm bình xịt

Chế phẩm bình xịt chống mọt được điều chế từ cao chiết hạt bơ thông qua phương pháp ngâm dầm với ethanol 70%, hỗ trợ sóng siêu âm. Sản phẩm cuối cùng đạt các tiêu chuẩn chất lượng về pH, màu sắc, mùi hương, phù hợp để sử dụng ngay tại nhà.

4.2. Triển vọng ứng dụng và phát triển bền vững

Chống mọt gạo bằng chế phẩm xanh từ hạt bơ mở ra cơ hội phát triển sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Giải pháp này vừa bảo vệ sức khỏe, vừa bảo vệ môi trường, hướng tới nền nông nghiệp bền vững cho tương lai.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về hạt bơ 1. Phân loại khoa học Cây bơ (Persea Americana) là một loại cây cận nhiệt đới có nguyên gốc từ Mexico và Trung Mỹ. Trái của cây bơ thường thấy ở dạng hình bầu dài.

Vỏ mỏng, màu xanh lục đậm. Thịt bơ màu lục nhạt, khi chín thì thịt mềm vị thơm béo. Hạt bơ có hình oval, màu nâu cam. Persea americana được một nhà thực vật học người Anh Philip Miller xác định và định danh.

Cây bơ được phân loại sinh học trình bày theo Bảng 1. Phân loại sinh học của cây bơ Vực Eukarya Giới Plantae Ngành Anthophyta Lớp Magnoliopsida Bộ Laurales Họ Lauraceae Chi Persea Loài Persea americana Bảng phân loại sinh học cho thấy cây bơ có tên khoa học là Persea americana thuộc vực các sinh vật có nhân Eukarya và giới thực vật Plantae. Cây bơ thuộc phân ngành thực vật hạt kín Anthophyta, là các cá thể có giao tử được sản xuất trong hoa và noãn được bao bọc trong một lá noãn. Thực vật hạt kín là dạng thực vật chiếm ưu thế của ngày nay.

Chúng cho thấy tổ chức cấu trúc tiên tiến nhất trong các loài thực vật, cho phép chúng sống trong một phạm vi môi trường sống rất đa dạng. Phân lớp Magnoliopsida, là một nhóm thực vật hai lá mầm được và bộ Laurales chứa 2900 loài, 7 phân họ, 91 chi. Các cá thể thuộc bộ Laurales thường là các cá thể được tìm thấy ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt, có khí hậu ấm. Cây bơ thuộc họ Lauraceae hay còn gọi là họ Nguyệt quế và chi Persea, các cá thể thuộc chi Persea thường là các cá thể cao khoảng 50-100 feet,cho quả thịt mọng nước có hình oval bao quanh một hạt.

Quả bơ và hạt bơ 1. Đặc điểm hình thái và phân bố Tại Việt Nam, bơ là một loại cây cho giá trị kinh tế cao và hiện nay các sản phẩm liên quan đến bơ ngày xuất hiện càng nhiều. Ở nước ta chủ yếu có 3 chủng bơ là chủng West Indian (Antilles), chủng Mexico và chủng Guatemala. Các nước có sản lượng bơ lớn nhất là Mexico (60%), Peru (13%), Chile (7%), California (5%), Nam Phi (4%), Colombia (3%), Israel (3%), Úc (2%) và Tây Ban Nha (1%).

Ngoài ra, các nước sản xuất mới đang nổi lên, như Guatemala, Morocco, Philippines, Trung Quốc và Ấn Độ [1]. Ở Việt Nam, bơ được trồng nhiều ở các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai và các tỉnh miền Tây Nam Bộ, trong đó vùng Tây Nguyên là vùng cung cấp sản lượng bơ lớn nhất của Việt Nam. Ba nhóm bơ chính ở Việt Nam là bơ sáp, bơ mỡ, bơ nước và một số giống bơ mới như bơ Hass, bơ Booth, bơ 034,… trong đó sản lượng bơ và giá thành kinh tế cao nhất mang lại là bơ sáp (chiếm khoảng 60% diện tích trồng bơ). Đối với quả bơ, phần thịt bơ được sử dụng để ăn và chiết xuất dầu bơ.

Vỏ bơ, hạt bơ được xem như là phụ phẩm. Ước tính khối lượng phụ phẩm khoảng 6. Phụ phẩm hạt bơ được thải bỏ và một phần rất nhỏ được thu gom làm hạt giống. Thành phần hóa trong hạt bơ 1.

Thành phần dinh dưỡng bơ Quả bơ (Persea americana) là một loại trái cây nhiệt đới, quả bơ được cho là một loại quả chứa nhiều dưỡng chất. Quả bơ không chỉ được đánh giá cao vì hương vị, kết cấu thịt và hàm lượng dinh dưỡng cao mà còn vì nhiều lợi ích lành mạnh. 2 Ngoài ra, không chỉ thịt bơ mà hạt bơ cũng mang nhiều hàm lượng dinh dưỡng và còn mang nhiều các hợp chất có hoạt tính sinh học như acid phenolic, tannin, flavanoid,.[3] mang nhiều lợi ích chống oxi hóa, chống nấm, chống virus, chống ung thư,. Các hàm lượng dinh dưỡng đa lượng, vi lượng được trình bày trong Bảng 1.

Các nghiên cứu khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng đa lượng và dinh dưỡng vi lượng của thịt bơ Thành phần Hạt bơ [4-6] Thịt bơ [7] Độ ẩm 8,60-13,09 64,4-83,8 Chất béo 0,33-16,54 8,4-23,2 Dưỡng chất đa Protein 2,64-23 1,53-3 lượng (%) Chất xơ 2,87-7,10 3,2-12,7 Carbohydrate 44,70-80,12 0-2,42 Ca 0,82-14,15 8-19 Zn 0,09-0,18 0,35-0,83 K 4,16-100,83 219-691 Na 0,3-1,41 1-17 P 0,09-31,33 30-70 Fe 0,31 0,14-1,06 Cu 0,98 0,09-0,83 Dưỡng chất vi Pb - - lượng (mg/100g) Co - - Vitamin A 10,01 0,062 Vitamin B1 0,33 0,067 Vitamin B2 0,29 0,13 Vitamin B3 0,06 1,74 Vitamin C 97,8 10 Vitamin E 0,12 2,07 Dựa vào bảng 1.2 ta nhận thấy được hạt bơ là một nguồn thực phẩm dinh dưỡng không kém so với với thịt bơ. Thậm chí hạt bơ còn vượt trội hơn ở hàm lượng dinh dưỡng đa lượng và chứa một lượng lớn vitamin A, C so với hạt bơ. Các hợp chất mang hoạt tính sinh học trong hạt bơ Nhiều bài báo hiện nay nghiên cứu và đánh giá về việc sử dụng các sản phẩm phụ của thực vật bằng việc khảo sát có hợp chất hoạt tính sinh học và tác động tích cực đến sức khỏe có trong nó, việc này nhằm để thúc đẩy tái chế các sản phẩm phụ bị lãng phí như 3 hạt, vỏ [8, 9]. Điều này sẽ cải thiện lợi nhuận tổng thể của nông dân và giảm chi phí xử lý các sản phẩm phụ.

Ngoài ra, hạt bơ là một sản phẩm phụ thường bị tiêu hủy. Tuy nhiên, hạt bơ là một nguồn chứa nhiều acid phenolic so với các nguồn chống oxy hóa phổ biến như quả việt quất [10]. Một số chất phenolic cụ thể trong hạt bơ đã được xác định bằng phương pháp sắc ký ghép khối phổ để xác định cấu trúc như catechin, gallate, acid 3-O-caffeoylquinic , procyanidin trimer A (II), acid 3-p-coumaroylquinic, procyanidin trimer A (I) [11]. Trong nghiên cứu khác, sử dụng phương pháp phân tích sắc ký nhóm tác giả đã xác định được các hợp chất là acid trans-5-O-caffeoyl-d-quinic , procyanidin B1, catechin.

Các hợp chất dễ bay hơi của chiết xuất hạt đã được nghiên cứu và cho thấy este của axit béo và các dẫn xuất và dẫn xuất isoprenoid của chúng [12]. Trong loại hợp chất terpenoid và phenylpropanoid, bảy hợp chất đã được xác định: estragole, isoestragole, cubebene, α-cubebene, α-germacrene α-farnesene, and caryophyllene. Một thành phần quan trọng khác của phần lipid của hạt bơ là các dẫn xuất rượu béo polyhydroxylated (PFA). Acetogenin (dẫn xuất của PFA) có nguồn gốc từ rượu béo với chuỗi aliphatic không bão hòa, thường là acylate.

Hàm lượng acetogenin trong khoảng từ 1090 đến 8330 μg/g DW trong hạt bơ giữa 22 giống bơ. Acetogenin persenone A &; B, AcO-avocadene đóng góp chiếm rất nhiều trong hàm lượng acetogenin của hạt bơ, tiếp đó là persenone C, AcO- avocadenyne, persin và persediene [13]. Ngoài ra, có các alkaloid, phytosterol và tocopherol chiếm lượng nhỏ trong hạt bơ. Các hợp chất mang hoạt tính chống côn trùng trong hạt bơ 1.

Acid béo và các dẫn xuất Các loại dầu từ thực vật được cho là lành tính đối với con người và các loại thú. Nhưng ở một số châu Á và châu Phi, có một phương pháp phối trộn dầu thực vật vào các loại ngũ cốc để bảo quản, chống lại sự xâm hại của côn trùng. Cụ thể, một nghiên cứu cho thấy các loại dầu hướng dương, thầu dầu, mù tạt, nghệ tây, cọ, lạc, vừng, neem, karanj và ngô, mỗi loại được tẩm vào hạt đậu với tỷ lệ 5, 7,5 và 10 mL/kg hạt để chống bọ cánh cứng (Callosobruchus chinensis L.) đã cho thấy độ hiệu quả và không có tác dụng phụ của các loại dầu khác nhau đối với sự nảy mầm của hạt [14, 15]. Các loại dầu này thường 4 là các hỗn hợp của mono-, di- hoặc triglyceride của acid oleic, steric, tuy nhiên sản phẩm thủy phân của nó là glycerol không có hiệu quả tương tự [16].

Tương tự, trong hạt bơ chứa rất nhiều acid béo và các dẫn xuất của nó như acetogenin, avocadofuran. Một thành phần acid béo chiếm chủ yếu trong hạt bơ như acid myristic, acid palmitic, acid linoleic, acid oleic, acid stearic, acid arachidic, acid erucic, acid behenic, acid nervonic, acid tetracosanoic [17]. Một số chất như acid oleic, acid linoleic đã được công bố là có hoạt tính chống mọt gạo (S. Acetogenin là các hợp chất béo chủ yếu được tìm thấy trong các loại trái cây nhiệt đới.

Acetogenin có khả năng ức chế các enzym hô hấp trong tế bào sống góp phần nên chúng có đặc tính chống ung thư và chống côn trùng. Theo Blair Sampson et al., đã thử nghiệm tính hiệu quả của chiết xuất cây paw paw có chứa acetogenin để tiêu diệt hai loài gây hại chính trong nông nghiệp là rệp đào xanh và muỗi vằn quả việt quất. Các chiết xuất acetogenin có hiệu quả như thuốc trừ sâu dựa spinosad và cũng được so sánh thuận lợi hơn so với malathion. Chiết xuất paw paw độc hơn nhiều đối với rệp và muỗi mật so với thuốc trừ sâu phổ rộng và gây độc thần kinh là phosmet [19].

Một số hợp chất acetogenin trong hạt bơ là persenone A, persenone B, AcO-avocadene, persenone C, AcO-avocadenyne, persin và persediene [13]. Avocadofuran Các avocadofuran là các hợp chất tự nhiên được phân lập từ quả bơ (P. Americana), với cấu trúc bao gồm 2-alkylfuran với các liên kết π và vị trí không bão hòa khác nhau (liên kết đôi và ba) trong chuỗi alkyl. Avocadofuran đã chứng minh rằng các hợp chất có cấu trúc 2-alkylfuran với chiều dài chuỗi từ 14–18 nguyên tử cacbon, có hoạt tính ức chế sự phát triển của côn trùng ve, rận như panonychus citri, oligonychus yothersi và tetranychus cinnabarinus [20].

Ngoài ra, nhờ vào tiềm năng trở thành thuốc trừ sâu sinh học thay thế cho thuốc trừ sâu tổng hợp. Đã có nghiên cứu về tổng hợp 2-hexadecylfuran từ furfuraldehyde và anhydrit palmitic thông qua hai bước phản ứng và hiệu suất tổng thể là 25%. Phương pháp này có thể được coi là một lộ trình thực tế và thân thiện với môi trường để điều chế một loại thuốc trừ sâu tiềm năng [21]. Công thức chung của avocadofuran 1.

Các hợp chất phenolic Polyphenol ảnh hưởng đến sự phát triển của côn trùng bằng nhiều phương thức hoạt động khác nhau. Các hợp chất phenolic được sinh tổng hợp trông cây ức chế sự tăng trưởng,sinh tồn , phát triển và sinh sản của động vật ăn cỏ, côn trùng. Theo cơ chế chung, một khi động vật ăn cỏ bắt đầu ăn mô thực vật, các polypeptide axit amin như systemin có thể tăng cường sản xuất enzyme lipase trong màng tế bào thụ thể dẫn đến giải phóng axit linolenic. Axit linolenic sau đó đóng vai trò là tiền chất của con đường truyền tín hiệu axit jasmonic, cuối cùng tạo ra peroxidase (PO).

PPO và chất ức chế proteinase , chúng oxy hóa phenol để tạo thành các loại oxy phản ứng và quinone [22]. Quinone đóng vai trò là protein kháng dinh dưỡng cản trở khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng của côn trùng [23], làm giảm đáng kể thể lực của động vật ăn cỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ