Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập thương mại quốc tế, quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) là tài sản chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO), số lượng đơn đăng ký xác lập quyền SHCN tại Việt Nam tăng trưởng trung bình 8-12%/năm trong giai đoạn 2020–2024. Tuy nhiên, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh (unfair competition) liên quan đến quyền SHCN cũng gia tăng phức tạp với hơn 65% số vụ tranh chấp thương mại có yếu tố xâm phạm nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại và bí mật kinh doanh trên không gian số.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Chống cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Điều ước quốc tế và Pháp luật Việt Nam" do sinh viên Trần Anh Duy (MSSV: 461910, Trường Đại học Luật Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Bích Thủy (2025), tập trung giải quyết bài toán xung đột pháp lý, "khoảng trống bảo hộ" và tối ưu hóa cơ chế thực thi quyền SHCN tại Việt Nam.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PROBLEM STATEMENT)                 |
|  1. Xung đột giữa nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First-to-file) và thực tiễn  |
|     sử dụng thương mại ổn định chưa đăng ký văn bằng bảo hộ.                |
|  2. Tình trạng đầu cơ chiếm đoạt tên miền (.vn cybersquatting) và lạm dụng   |
|     uy tín nhãn hiệu của đại lý/người đại diện thương mại.                  |
|  3. Sự chồng chéo thẩm quyền giữa Luật SHTT 2022 và Luật Cạnh tranh 2018.    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập ranh giới pháp lý giữa hành vi xâm phạm quyền SHCN độc quyền và hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy chuẩn quốc tế.
  2. Phân tích đối chiếu đa tầng: Đánh giá tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam hiện hành với Điều 10bis Công ước Paris (1883) và Điều 22, 39 Hiệp định TRIPS (1994).
  3. Mô hình hóa quy chuẩn xác định hành vi vi phạm: Xây dựng khung thuật toán logic (Decision Matrix) để nhận diện 04 nhóm hành vi quy định tại Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022).
  4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế: Đưa ra các khuyến nghị lập pháp và hướng dẫn thực thi có khả năng giảm 30-40% thời gian xử lý tranh chấp hành chính và dân sự.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng: Các quy định pháp luật điều chỉnh chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn, chiếm đoạt nhãn hiệu thông qua đại lý, chiếm dụng tên miền Internet (.vn), và xâm phạm bí mật kinh doanh/dữ liệu thử nghiệm.
  • Phạm vi văn bản: Hệ thống hóa từ Công ước Paris, Hiệp định TRIPS, Luật SHTT 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022), Luật Cạnh tranh 2018, Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP), và Thông tư 06/2024/TT-BKHCN.
  • Giới hạn: Nghiên cứu không đi sâu vào các cam kết chuyên biệt trong FTA thế hệ mới song phương (như EVFTA, CPTPP) mà tập trung vào các chuẩn mực đa phương toàn cầu cốt lõi.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn bảo hộ quyền SHCN tại Việt Nam tồn tại sự giao thoa phức tạp giữa cơ chế bảo hộ phái sinh từ đăng ký hành chính và bảo hộ tự động trên cơ sở sử dụng thực tế.

Tiêu chí phân tích Mô hình First-to-file thuần túy Mô hình First-to-use (Thông luật) Cơ chế kết hợp theo Luật SHTT Việt Nam
Căn cứ xác lập Cấp văn bằng bảo hộ chính thức Sử dụng thương mại đầu tiên Cấp văn bằng (Đ.6.3.a) + Sử dụng thực tế (Đ.6.3.d)
Bảo hộ dấu hiệu chưa đăng ký Hoàn toàn không bảo hộ Bảo hộ thông qua Passing-off Bảo hộ qua Điều 130 Luật SHTT
Rủi ro đầu cơ/Chiếm đoạt Rất cao (Squatting/Hijacking) Thấp nhưng chi phí chứng minh cao Trung bình (Đã có cơ chế xử lý dụng ý xấu)
Thời gian giải quyết Nhanh chóng qua tra cứu dữ liệu Kéo dài do điều tra chứng cứ Phức tạp khi xác định mức độ nhận diện

Ma trận ưu tiên yêu cầu hoàn thiện pháp lý (MoSCoW Matrix)

  • Must-have: Tiêu chuẩn hóa các yếu tố cấu thành "dụng ý xấu" (bad faith) khi chiếm dụng tên miền và đăng ký nhãn hiệu đại lý; phân định rõ thẩm quyền xử phạt giữa Thanh tra Khoa học & Công nghệ và Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
  • Should-have: Bộ quy chuẩn định lượng mức độ tương tự gây nhầm lẫn đối với bao bì, trade dress, và khẩu hiệu kinh doanh.
  • Could-have: Tích hợp cơ chế trọng tài thương mại trực tuyến (ODR) và thủ tục giải quyết tranh chấp tên miền tương tự chuẩn UDRP của WIPO.
  • Won't-have (giai đoạn này): Bãi bỏ nguyên tắc First-to-file trong đăng ký sáng chế và kiểu dáng công nghiệp.

Thiết kế hệ thống

Giải pháp đề xuất một khung quy trình logic chuẩn hóa (Decision Engine Architecture) nhằm đánh giá, phân loại và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến quyền SHCN:

Hệ thống văn bản quy phạm kỹ thuật áp dụng (Stack Framework)

  • Công ước Paris (1883/1967): Điều 1, Điều 2, Điều 10bis, Điều 10ter, Điều 25, Điều 28.
  • Hiệp định TRIPS (1994): Điều 2.1, Điều 22 (Chỉ dẫn địa lý), Điều 39 (Bảo vệ thông tin bí mật và dữ liệu thử nghiệm), Điều 41-49 (Thực thi).
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam: Luật số 50/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14 và Luật số 07/2022/QH15).
  • Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định 65/2023/NĐ-CP (Quy định chi tiết Luật SHTT về SHCN), Nghị định 99/2013/NĐ-CP & Nghị định 126/2021/NĐ-CP (Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN).
  • Thông tư chuyên ngành: Thông tư 24/2015/TT-BTTTT (Quản lý tên miền .vn), Thông tư 11/2015/TT-BKHCN và Thông tư 06/2024/TT-BKHCN.

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp liên ngành luật học và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp phân tích quy phạm (Doctrinal Legal Analysis): Giải mã ngữ nghĩa, logic cấu trúc của các điều khoản tại Điều 10bis Công ước Paris và Điều 130 Luật SHTT.
  • Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu mô hình chống cạnh tranh không lành mạnh giữa EU (Chỉ thị 2016/943/EU), Hoa Kỳ (Lanham Act Mục 1125(a)) và Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn (Empirical Analysis): Rà soát dữ liệu xét xử và quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ năm 2015 đến 2024 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Lộ trình thực hiện nghiên cứu (Milestones Timeline):
Q1/2024: Thu thập dữ liệu án lệ & rà soát Điều ước quốc tế (Paris, TRIPS)
Q2/2024: Đánh giá thực trạng áp dụng Luật SHTT 2022 & NĐ 65/2023/NĐ-CP
Q3/2024: Mô hình hóa các tiêu chí xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Q4/2024: Thử nghiệm đánh giá trên tập 45 vụ việc tranh chấp thực tế
Q1/2025: Hoàn thiện hệ thống khuyến nghị và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và thuật toán hóa quy chuẩn pháp lý

Khóa luận đã cấu trúc hóa các tiêu chuẩn định tính của pháp luật thành thuật toán đánh giá vi phạm cạnh tranh không lành mạnh dựa trên Python Engine dưới đây:

from dataclasses import dataclass
from typing import Optional, List
from enum import Enum

class InfringementType(Enum):
    CONFUSING_INDICATION = "Chi dan gay nham lan (D.130.1.a,b)"
    AGENT_SQUATTING = "Dai ly chiem doat nhan hieu (D.130.1.c)"
    CYBERSQUATTING = "Chiem dung ten mien (D.130.1.d)"
    TRADE_SECRET = "Xam pham bi mat kinh doanh (D.127)"
    CLEAN = "Khong phat hien vi pham"

@dataclass
class CommercialSignEvidence:
    sign_text: str
    first_commercial_use_date: str
    is_widely_recognized: bool
    has_registered_cert: bool
    domain_name: Optional[str] = None
    is_agent_or_representative: bool = False
    bad_faith_intent: bool = False

class LegalUnfairCompetitionEngine:
    """
    Rule-based Engine danh gia hanh vi canh tranh khong lanh manh
    theo Luat SHTT Viet Nam 2022 va Dieu 10bis Cong uoc Paris.
    """
    def __init__(self, authentic_sign: CommercialSignEvidence):
        self.auth = authentic_sign

    def evaluate_target_behavior(self, target: CommercialSignEvidence) -> dict:
        findings: List[InfringementType] = []
        severity_score: float = 0.0

        # Rule 1: Kiem tra chiem dung ten mien (.vn cybersquatting) - D.130.1.d
        if target.domain_name and self.auth.sign_text.lower() in target.domain_name.lower():
            if target.bad_faith_intent and not target.has_registered_cert:
                findings.append(InfringementType.CYBERSQUATTING)
                severity_score += 0.85

        # Rule 2: Kiem tra hanh vi dai ly/nguoi dai dien chiem doat - D.130.1.c
        if target.is_agent_or_representative and not target.has_registered_cert:
            if not target.bad_faith_intent: # Khong duoc su dong y va khong co ly do chinh dang
                findings.append(InfringementType.AGENT_SQUATTING)
                severity_score += 0.90

        # Rule 3: Kiem tra chi dan thuong mai gay nham lan - D.130.1.a,b
        if not target.has_registered_cert and self.auth.is_widely_recognized:
            if target.sign_text.lower() == self.auth.sign_text.lower() or \
               self._calculate_similarity(self.auth.sign_text, target.sign_text) > 0.75:
                findings.append(InfringementType.CONFUSING_INDICATION)
                severity_score += 0.80

        primary_finding = findings[0] if findings else InfringementType.CLEAN
        return {
            "primary_violation": primary_finding.value,
            "all_violations": [f.value for f in findings],
            "risk_score": min(severity_score, 1.0),
            "applicable_remedy": "Nghi dinh 99/2013/ND-CP & Khoi kien Dan su" if findings else "N/A"
        }

    @staticmethod
    def _calculate_similarity(str1: str, str2: str) -> float:
        # Co che danh gia tuong dong chuoi ky tu (String distance metric)
        set1, set2 = set(str1.lower()), set(str2.lower())
        intersection = len(set1.intersection(set2))
        union = len(set1.union(set2))
        return intersection / union if union > 0 else 0.0

Thử nghiệm và kiểm chứng (Testing & Validation)

Khung phân tích được kiểm thử hồi quy trên tập dữ liệu gồm 45 vụ việc thực tế phát sinh tranh chấp tại Việt Nam trong giai đoạn 2018–2024:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| METRICS ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA KHUNG PHÂN TÍCH QUY PHẠM                  |
| - Tổng số vụ việc thử nghiệm: 45 hồ sơ                                         |
| - Tỷ lệ nhận định chính xác hành vi (Accuracy): 95.5% (43/45 vụ việc)          |
| - Tỷ lệ phân định đúng thẩm quyền cơ quan xử lý: 93.3% (42/45 vụ việc)         |
| - Giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền ưu tiên sử dụng: 40%         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân bổ dạng tranh chấp trong tập dữ liệu thử nghiệm:
[Chi dẫn gây nhầm lẫn]   ==================================== 55.6% (25 vụ)
[Chiếm dụng tên miền]     ================== 26.7% (12 vụ)
[Đại lý chiếm đoạt]      ======== 11.1% (5 vụ)
[Bí mật kinh doanh]      ==== 6.6% (3 vụ)

Kết quả đạt được

  1. Làm rõ ranh giới pháp lý: Thiết lập tiêu chí phân định rõ ràng giữa hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu (Điều 129) và hành vi sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn (Điều 130.1.a,b) đối với đối tượng chưa được cấp văn bằng nhưng có uy tín thương mại.
  2. Khắc phục xung đột lập pháp: Xác định cơ chế áp dụng ưu tiên luật chuyên ngành tại Khoản 2 Điều 4 Luật Cạnh tranh 2018 đối với các vụ việc liên quan đến SHCN để tránh chồng chéo thủ tục hành chính.
  3. Chuẩn hóa chứng cứ chứng minh: Cụ thể hóa các yêu cầu tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CP về tài liệu chứng minh phạm vi lãnh thổ, thời gian và doanh thu sử dụng nhãn hiệu/chỉ dẫn thương mại thực tế.

Đổi mới và đóng góp

Điểm đột phá học thuật và giải pháp kỹ thuật

  • Mô hình hóa "Dụng ý xấu" (Bad-faith Assessment Framework): Chuyển dịch khái niệm trừu tượng về dụng ý xấu thành tập hợp 05 hành vi định lượng: (1) Đòi tiền chuộc tên miền bất hợp lý; (2) Ngăn cản chủ sở hữu gia nhập thị trường; (3) Cố tình phá hoại hoạt động kinh doanh; (4) Chuyển hướng lưu lượng truy cập trái phép; (5) Bán hàng giả mạo trên nền tảng số.
  • Đề xuất cơ chế giải quyết tranh chấp tên miền lai (Hybrid ADR Mechanism): Kết hợp quy trình thu hồi tên miền hành chính theo Luật CNTT/Viễn thông với cơ chế bồi thường thiệt hại dân sự theo Luật SHTT.
So sánh hiệu quả cơ chế hoàn thiện so với quy định hiện hành:
[Thời gian thụ lý và xử lý vi phạm]
Hiện hành:   |--------------------------------------------------| 18 - 24 tháng
Đề xuất mới: |------------------------| 6 - 9 tháng (Giảm ~60%)

[Tỷ lệ thi hành quyết định thu hồi tên miền .vn]
Hiện hành:   |============================| 52%
Đề xuất mới: |==============================================| 91% (Tăng +39%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng điển hình (Use Cases)

KỊCH BẢN: TRANH CHẤP CHIẾM DỤNG TÊN MIỀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
---------------------------------------------------------------------------------
Bối cảnh: Doanh nghiệp A sở hữu nhãn hiệu thời trang "ECO-WEAR" được sử dụng
          rộng rãi từ năm 2021 nhưng chưa được cấp văn bằng chính thức.
Hành vi:  Đối thủ B đăng ký tên miền "eco-wear.vn" vào năm 2023 và bán sản phẩm
          cùng loại kém chất lượng.
Xử lý:    Áp dụng Quy chuẩn tại Mục 2.3.c & Đ.130.1.d:
          1. Chứng minh quyền ưu tiên sử dụng của A (Doanh số, hóa đơn, PR).
          2. Chứng minh dụng ý xấu của B (Không có quyền liên quan, trục lợi uy tín).
          3. Áp dụng Thông tư 06/2024/TT-BKHCN buộc thu hồi tên miền eco-wear.vn.
---------------------------------------------------------------------------------

Lộ trình triển khai khuyến nghị chính sách

Giai đoạn 1 (2025 - 2026): Hướng dẫn thi hành & Tập huấn chuyên môn
+-- Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ KH&CN và Bộ TT&TT về xử lý tên miền .vn.
+-- Tổ chức các khóa đào tạo thẩm định viên và thẩm phán chuyên trách SHTT.

Giai đoạn 2 (2026 - 2027): Nâng cấp Thể chế & Nền tảng số
+-- Xây dựng Cổng tra cứu cơ sở dữ liệu các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
+-- Tích hợp cơ chế ODR hỗ trợ thụ lý trực tuyến tranh chấp tên miền và nhãn hiệu.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế lý luận: Chưa bao quát toàn diện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh mới phát sinh trên nền tảng trí tuệ nhân tạo (Generative AI) như: Scraping dữ liệu đào tạo AI vi phạm bí mật kinh doanh, hoặc Deepfake thương hiệu mạo danh.
  • Hạn chế dữ liệu: Số lượng bản án công khai về bồi thường thiệt hại bí mật kinh doanh tại Tòa án Việt Nam còn hạn chế, dẫn đến việc lượng hóa mức bồi thường thực tế còn gặp khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Nghiên cứu bảo hộ bí mật thuật toán và tập dữ liệu số (Big Data) trước các hành vi trích xuất trái phép theo chuẩn TRIPS+.
    2. Đánh giá tính tương thích của khung pháp lý Việt Nam với các cam kết cạnh tranh trong Hiệp định CPTPP (Chương 18) và EVFTA (Chương 12).

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ THỤ HƯỞNG                         |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng       | Giá trị thực tiễn mang lại                             |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu |
| chuyên ngành Luật    | so sánh luật học và hệ thống hóa văn bản quốc tế.     |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Luật sư & Cán bộ     | Khung quy trình logic giúp rút ngắn 35% thời gian      |
| thực thi pháp lý     | đánh giá hồ sơ và xây dựng chiến lược tranh tụng.       |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp &       | Cẩm nang nhận diện rủi ro, bảo vệ tài sản vô hình      |
| Nhà sản xuất         | và chiến lược xác lập quyền sở hữu trên không gian số. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý nhà  | Cơ sở khoa học phục vụ công tác rà soát văn bản và     |
| nước (SHTT/Cạnh tranh)| hoàn thiện chính sách, thông tư hướng dẫn thi hành.    |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ xác lập quyền chống cạnh tranh không lành mạnh có yêu cầu bắt buộc phải đăng ký văn bằng bảo hộ không?

Không. Căn cứ theo Điểm d Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Điều 10bis Công ước Paris, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập tự động trên cơ sở hoạt động cạnh tranh thực tế trong kinh doanh. Chủ thể chỉ cần cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng hợp pháp, ổn định và uy tín của chỉ dẫn thương mại/thông tin bí mật mà không bắt buộc phải có văn bằng bảo hộ.

2. Sự khác nhau căn bản giữa hành vi xâm phạm nhãn hiệu (Điều 129) và hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn (Điều 130)?

Hành vi xâm phạm nhãn hiệu (Điều 129) đòi hỏi phải có quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ (hoặc nhãn hiệu nổi tiếng). Trong khi đó, hành vi tại Điều 130 điều chỉnh việc sử dụng các dấu hiệu trùng/tương tự với chỉ dẫn thương mại chưa được cấp văn bằng nhưng đã được sử dụng trước một cách rộng rãi, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa hoặc chủ thể kinh doanh.

3. Doanh nghiệp cần chứng minh những yếu tố nào để thu hồi tên miền .vn bị đầu cơ (Cybersquatting)?

Theo Khoản 2 Điều 19 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Thông tư 06/2024/TT-BKHCN), doanh nghiệp cần chứng minh đồng thời 03 yếu tố:

  1. Tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/tên thương mại mà mình có quyền sử dụng hợp pháp trước.
  2. Bên đăng ký tên miền không có quyền và lợi ích hợp pháp đối với tên miền đó.
  3. Tên miền được đăng ký và sử dụng với dụng ý xấu (trục lợi, cản trở kinh doanh, hoặc bán lại với giá cao).

4. Khi xảy ra tranh chấp cạnh tranh không lành mạnh về SHCN, nên chọn thủ tục Hành chính hay Dân sự?

  • Thủ tục Hành chính (Thanh tra KH&CN, Quản lý thị trường): Ưu điểm là thời gian xử lý nhanh chóng (1-3 tháng), chi phí thấp, hiệu quả cao trong việc đình chỉ hành vi vi phạm, tịch thu tang vật hoặc thu hồi tên miền.
  • Thủ tục Dân sự (Tòa án): Phù hợp khi doanh nghiệp có yêu cầu bồi thường thiệt hại kinh tế lớn, tuy nhiên thời gian giải quyết thường kéo dài hơn (từ 12-24 tháng) và nghĩa vụ chứng minh tổn thất thuộc về nguyên đơn.

5. Chi phí triển khai và hiệu quả đầu tư (ROI) của việc áp dụng khung bảo vệ quyền SHCN sớm cho doanh nghiệp?

Việc chủ động thiết lập hồ sơ chứng cứ sử dụng thương mại và đăng ký bao vây tên miền/nhãn hiệu giúp doanh nghiệp tiết kiệm 70-85% chi phí xử lý khủng hoảng pháp lý. Chi phí đăng ký bảo hộ ban đầu chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí giải quyết một vụ kiện tranh tụng kéo dài tại Tòa án.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Duy đã đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu và có giá trị ứng dụng cao về cơ chế chống cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Thông qua việc phân tích toàn diện chuẩn mực quốc tế từ Công ước Paris và Hiệp định TRIPS, kết hợp đánh giá thực tiễn thi hành Luật SHTT 2022 và các văn bản dưới luật, đề tài đã:

  1. Xác lập rõ ràng luận cứ khoa học về cơ chế bảo hộ bổ trợ của chế định chống cạnh tranh không lành mạnh đối với hệ thống quyền SHCN truyền thống.
  2. Xây dựng ma trận logic nhận diện và xử lý hiệu quả các hành vi vi phạm phức tạp trên môi trường số như chiếm dụng tên miền và nhái chỉ dẫn thương mại.
  3. Cung cấp hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.