Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển kinh tế gắn liền với mục tiêu giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong hệ thống các công cụ điều tiết và trợ giúp xã hội, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vai trò then chốt nhằm cung ứng nguồn lực tài chính trực tiếp đến người nghèo và các đối tượng yếu thế, góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn.
Tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội – địa bàn cửa ngõ phía Bắc Thủ đô với diện tích đất nông nghiệp lớn và đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, quá trình thực thi thực tế vẫn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc liên quan đến năng lực quản lý nguồn vốn, tính bền vững trong sử dụng vốn vay của người dân và sự phối hợp liên ngành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Mai Đình, tác giả Tạ Thu Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực hiện chính sách tín dụng xã hội ở huyện Sóc Sơn – TP. Hà Nội".
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ thực trạng thực hiện chính sách tín dụng xã hội trên địa bàn huyện Sóc Sơn, chỉ ra các mặt đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tín dụng xã hội;
- Phân tích thực trạng và đưa ra những đánh giá chung về việc thực hiện chính sách tín dụng xã hội tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng xã hội trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động thực hiện chính sách tín dụng xã hội trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, kết hợp khảo sát thực tế tại các điểm giao dịch xã và UBND xã Mai Đình.
- Thời gian nghiên cứu: Các thông tin, số liệu thống kê phản ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2015 đến cuối năm 2020; các đề xuất giải pháp có giá trị ứng dụng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học chính sách và tài chính công:
- Khái niệm chính sách: Tiếp cận từ góc độ quản lý công, chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
- Khái niệm tín dụng: Biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi suất thỏa thuận.
- Khái niệm chính sách tín dụng xã hội: Được xác định theo Điều 1 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ và định hướng tại Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là việc Nhà nước huy động các nguồn lực tài chính công để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống và đẩy lùi tín dụng đen.
- Mô hình tổ chức NHCSXH: Hoạt động theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (thành lập theo Quyết định số 525/QĐ-TTg năm 1995), là định chế tài chính nhà nước hoạt động phi lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán và miễn thuế.
Khóa luận phân loại các hình thức tín dụng chính sách theo 4 tiêu chí:
- Căn cứ vào mục đích cho vay (cho vay xóa đói giảm nghèo, cho vay hỗ trợ giáo dục/y tế/việc làm, cho vay doanh nghiệp công ích);
- Căn cứ theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn đến 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng);
- Căn cứ xuất xứ tín dụng (tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp ủy thác qua tổ chức chính trị - xã hội, bảo lãnh ngân hàng);
- Căn cứ chính sách cho vay (tín dụng ưu đãi lãi suất thấp/0% và tín dụng thông thường).
Đồng thời, tác giả xác định hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách: nhóm khách quan (chủ trương của Đảng/Nhà nước, môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý, năng lực nhận thức và kinh doanh của người vay) và nhóm chủ quan (mô hình tổ chức mạng lưới, chiến lược hoạt động, quy trình nghiệp vụ, trình độ đạo đức của cán bộ ngân hàng, cơ sở vật chất - công nghệ thông tin và sự phối hợp ủy thác).
Văn bản pháp luật và chính sách dẫn chiếu gồm có: Nghị quyết số 05-NQ/HNTW (1993), Nghị định 78/2002/NĐ-CP, Quyết định 131/2002/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Quyết định 1971/QĐ-TTg, Nghị quyết 76/2014/QH13, Quyết định 2324/QĐ-TTg (2014), Chỉ thị 12/CT-TTg (2019), Quyết định 121/2009/QĐ-TTg, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị định 61, Quyết định 63, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo chuyên môn);
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu;
- Phương pháp so sánh và đối chiếu;
- Phương pháp lôgíc và lịch sử;
- Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế tại cơ sở.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo định kỳ, bảng biểu của NHCSXH huyện Sóc Sơn, số liệu hành chính của UBND huyện Sóc Sơn và UBND xã Mai Đình giai đoạn 2015–2020, cùng các công trình tổng quan nghiên cứu trước đó của các tác giả Lê Thị Hồng Liên (2017), Lê Ngọc Hải (2018), Nguyễn Văn Hùng (2014), Nguyễn Thị Minh Phương (2015), Hoàng Văn Sơn (2017).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về chính sách tín dụng xã hội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tín dụng xã hội trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia:
- Làm rõ bản chất của chính sách tín dụng xã hội là kênh tài chính phi lợi nhuận của Nhà nước nhằm tạo vốn sản xuất, việc làm và cải thiện đời sống cho đối tượng khó khăn.
- Phân tích vai trò toàn diện của tín dụng chính sách trên các phương diện: kinh tế (giải quyết việc làm, tạo thu nhập, xóa bỏ tâm lý ỷ lại), xã hội (xóa đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn xã hội), giáo dục - y tế (hỗ trợ chi phí học tập, nâng cao sức khỏe cộng đồng), chính trị (giữ vững an ninh trật tự, hạn chế bất ổn bắt nguồn từ nghèo đói) và văn hóa (xây dựng nếp sống văn minh, phát triển con người).
- Luận giải các đặc trưng cơ bản: hoạt động phi lợi nhuận, đối tượng chỉ định theo quy định của Chính phủ, nguồn vốn bắt nguồn từ ngân sách nhà nước, cơ chế cho vay ưu đãi lãi suất và thủ tục đơn giản hóa không cần thế chấp tài sản đối với đa số chương trình.
- Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến quy trình giải ngân, thu hồi nợ và hiệu quả sử dụng vốn của hộ vay.
Chương 2: Thực trạng về việc thực hiện chính sách tín dụng xã hội ở huyện Sóc Sơn – TP. Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về việc triển khai tín dụng chính sách tại huyện Sóc Sơn:
- Khái quát địa bàn huyện Sóc Sơn: Đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 25 xã (hình thành từ việc sáp nhập huyện Đa Phúc và Kim Anh năm 1977 theo Quyết định số 178/QĐ, sáp nhập về Hà Nội năm 1978, chuyển một số xã về Mê Linh năm 1979 và thành lập thị trấn Sóc Sơn năm 1987). Huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn thứ hai Thủ đô, là đô thị vệ tinh với các trục giao thông trọng điểm và sân bay quốc tế Nội Bài.
- Phân tích cơ cấu tổ chức và chức năng của NHCSXH huyện Sóc Sơn: Gồm Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện, bộ máy điều hành tác nghiệp, tổ chức các điểm giao dịch xã cố định định kỳ hàng tháng.
- Quy trình cho vay được vận hành theo hai phương thức: cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác từng phần thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) và mạng lưới Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại các thôn xóm.
- Thực trạng công tác triển khai: Thực hiện niêm yết công khai tại UBND các xã/thị trấn danh mục thủ tục hành chính tín dụng, danh sách hộ vay vốn, số tiền còn nợ; triển khai cài đặt phần mềm Giáo dục tài chính trên điện thoại thông minh cho hơn 10.000 khách hàng tính đến ngày 30/10/2020; tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho Chủ tịch UBND các xã/thị trấn; tham gia chương trình "Cặp lá yêu thương", giảm giá điện và hỗ trợ vật tư sản xuất cho hộ nghèo trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi tiêu biểu được triển khai trên địa bàn huyện Sóc Sơn:
| STT |
Tên chương trình cho vay |
Đối tượng thụ hưởng |
Thời hạn cho vay tối đa |
Lãi suất cho vay (%/năm) |
Mức cho vay tối đa |
| 1 |
Hộ nghèo |
Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia |
10 năm (120 tháng) |
6,6% |
100 triệu đồng/hộ |
| 2 |
Hộ cận nghèo |
Hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia |
10 năm (120 tháng) |
7,92% (bằng 120% lãi suất hộ nghèo) |
100 triệu đồng/hộ |
| 3 |
Hộ mới thoát nghèo |
Hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo trong thời gian tối đa 3 năm |
10 năm (120 tháng) |
8,25% (bằng 125% lãi suất hộ nghèo) |
100 triệu đồng/hộ |
| 4 |
Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở |
Hộ nghèo theo chuẩn phê duyệt của UBND thành phố |
15 năm (ân hạn 5 năm đầu, trả nợ từ năm thứ 6 tối thiểu 10%/năm) |
3,0% |
25 triệu đồng/hộ |
| 5 |
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn |
Học sinh sinh viên mồ côi; thuộc hộ nghèo/cận nghèo; gia đình khó khăn đột xuất |
Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng ân hạn + thời hạn trả nợ |
6,6% |
1.000.000 đồng/tháng/sinh viên (áp dụng tại Sóc Sơn) |
| 6 |
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
Hộ gia đình cư trú tại nông thôn chưa có hoặc công trình chưa đạt chuẩn |
5 năm (60 tháng, ân hạn 6 tháng) |
9,0% |
10 triệu đồng/công trình (tối đa 20 triệu đồng/hộ cho 2 công trình) |
| 7 |
Dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (Nippon) |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh có chủ hoặc sử dụng lao động khuyết tật |
5 năm (60 tháng) |
6,6% (cơ sở sản xuất của người tàn tật hưởng 3,3%) |
50 triệu đồng/hộ kinh doanh; 1 tỷ đồng/doanh nghiệp |
| 8 |
Giải quyết việc làm |
Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ |
3 năm |
6,6% |
1 tỷ đồng/dự án; 50 triệu đồng/lao động thu hút mới |
| 9 |
Cho vay đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định 61 |
Lao động thuộc hộ cận nghèo, thân nhân người có công, bị thu hồi đất |
Theo thời hạn hợp đồng lao động |
6,6% |
Tối đa 100% chi phí ghi trong hợp đồng lao động |
| 10 |
Cho vay ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc |
Lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS |
5 năm 4 tháng |
6,6% |
100 triệu đồng/lao động |
| 11 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW) |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký theo Luật Doanh nghiệp |
5 năm |
9,0% |
1 tỷ đồng/khách hàng (không quá 80% dự án, 75% giá trị tài sản đảm bảo) |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng xã hội ở huyện Sóc Sơn – TP. Hà Nội hiện nay
Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý và tổ chức thực thi tại địa phương:
- Giải pháp đối với NHCSXH huyện Sóc Sơn: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược phát triển dài hạn; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và giám sát việc sử dụng vốn tại cơ sở; chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Giải pháp đối với công tác tổ chức giao dịch xã và hội đoàn thể nhận ủy thác: Hoàn thiện quy trình tổ chức giao dịch lưu động tại xã; nâng cao trách nhiệm bình xét đối tượng vay của các hội, đoàn thể; thường xuyên kiện toàn ban quản lý các Tổ TK&VV.
- Giải pháp phối hợp liên ngành và chính sách chung: Hoàn thiện cơ chế liên kết giữa ngân hàng, chính quyền cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội; đẩy mạnh các giải pháp mở rộng tín dụng chính thức nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tín dụng đen; thúc đẩy sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tín dụng ưu đãi với các chương trình chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp, khuyến nông và tiêu thụ sản phẩm.
- Giải pháp đối với bản thân đối tượng vay vốn: Tăng cường công tác hướng dẫn kiến thức quản lý tài chính hộ gia đình, chuyển giao kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nhằm giúp hộ nghèo sử dụng vốn đúng mục đích, nâng cao năng lực hoàn trả vốn vay.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả cụ thể về kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Sóc Sơn thông qua việc thực hiện chính sách tín dụng xã hội giai đoạn 2015–2020:
- Về quy mô và cơ cấu tín dụng: Các chương trình tín dụng lớn chiếm gần 98% tổng dư nợ tại NHCSXH huyện; nguồn vốn được giải ngân kịp thời, đến 100% các thôn, xã và thị trấn mà không qua trung gian.
- Về công tác giảm nghèo và tạo việc làm: Riêng trong năm 2019, toàn huyện có 26.960 lượt hộ nghèo và gia đình chính sách được vay vốn, giúp 7.184 hộ thoát nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 5,43% năm 2016 xuống còn 0,7% năm 2020.
- Về phát triển kinh tế nông thôn: Tín dụng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa chuyên canh, kết hợp với chính sách dồn điền đổi thửa đạt hơn 11.000 ha (diện tích lớn nhất thành phố Hà Nội). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của huyện ước đạt 9,64%/năm; có 70% đến 80% nông sản an toàn của huyện có đầu ra tiêu thụ ổn định thông qua hợp đồng liên kết với doanh nghiệp. Huyện có 25/25 xã đạt chuẩn nông thôn mới và hoàn thành 9/9 tiêu chí huyện nông thôn mới.
- Về phát triển văn hóa - xã hội và đào tạo nhân lực: Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 35,62% năm 2015 lên 55% năm 2020; quy mô giáo dục đạt 83% trường chuẩn quốc gia; huyện là một trong những đơn vị đi đầu của Hà Nội triển khai mô hình bác sĩ gia đình.
- Về an ninh trật tự: Cải thiện đời sống người dân, hạn chế tệ nạn xã hội và tệ cho vay nặng lãi; bảo đảm an ninh chính trị, góp phần bảo vệ an toàn hơn 1.500 lượt phương án đón dẫn các đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc tế qua Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
- Về ứng dụng công nghệ: Triển khai cài đặt phần mềm Giáo dục tài chính cho hơn 10.000 khách hàng đến ngày 30/10/2020, tạo nền tảng tiếp cận dịch vụ số cho người dân nông thôn.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa chi tiết các quy định, định mức và lãi suất của 11 chương trình tín dụng đang vận hành tại huyện Sóc Sơn; phản ánh trung thực số liệu thực tiễn và mô hình phối hợp ủy thác tại cơ sở; bổ sung tài liệu nghiên cứu thực tế cập nhật cho giai đoạn 2015–2020 trên địa bàn huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách tại địa phương:
- Năng lực quản lý kinh doanh, kiến thức sản xuất của một bộ phận người nghèo còn hạn chế, dẫn đến việc chuyển hóa vốn vay thành hiệu quả kinh tế chưa đồng đều, còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo khi gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh.
- Bối cảnh đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021 gây gián đoạn sản xuất kinh doanh, làm giảm thu nhập của các đối tượng yếu thế và ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi nợ.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát sử dụng vốn sau giải ngân của một số Tổ TK&VV và hội đoàn thể cấp xã đôi lúc chưa duy trì được tính liên tục và đồng đều.
- Ứng dụng công nghệ số và giáo dục tài chính tuy đã đạt hơn 10.000 khách hàng nhưng vẫn cần tiếp tục mở rộng để bao phủ toàn bộ người vay có sử dụng điện thoại thông minh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài gồm:
- Mở rộng đánh giá tác động định lượng dài hạn của các gói tín dụng phục hồi sản xuất sau đại dịch Covid-19 tại địa bàn huyện Sóc Sơn.
- Nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp tích hợp công nghệ tài chính số và dịch vụ ngân hàng di động cho các tổ viên Tổ TK&VV vùng nông thôn ngoại thành.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Quản lý công, Chính sách công, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận phân tích thực thi chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở, cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ngành khoa học quản lý.
- Cán bộ quản lý tại NHCSXH cấp huyện và cán bộ làm công tác ủy thác xã, phường, thị trấn: Tham khảo bức tranh số liệu tổng hợp, quy trình niêm yết thủ tục hành chính tín dụng và cơ chế phối hợp xử lý rủi ro tín dụng tại địa bàn cấp huyện.
- Nhóm nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp nông thôn: Tham khảo bài học thực tiễn về sự kết hợp giữa vốn tín dụng chính sách với công tác dồn điền đổi thửa, liên kết chuỗi tiêu thụ nông sản và xây dựng nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức vốn cho vay tối đa đối với chương trình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Sóc Sơn được áp dụng như thế nào?
Theo quy định chung của Thủ tướng Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên là 2.000.000 đồng/tháng (20 triệu đồng/năm học 10 tháng, hoặc điều chỉnh 25 triệu đồng tùy thời kỳ). Tuy nhiên, tại thời điểm khảo sát trên địa bàn huyện Sóc Sơn, mức cho vay thực tế được áp dụng tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/sinh viên (tương đương 12 triệu đồng/năm đối với thời hạn phát tiền vay 12 tháng), với lãi suất ưu đãi 6,6%/năm.
2. Thời hạn cho vay và cơ chế trả nợ của chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở có điểm gì đặc thù?
Chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở áp dụng mức cho vay tối đa 25 triệu đồng/hộ với lãi suất 3,0%/năm. Thời hạn cho vay dài hạn là 15 năm, trong đó có thời gian ân hạn 5 năm đầu (hộ vay chưa phải trả nợ gốc và lãi). Hộ vay bắt đầu thực hiện trả nợ từ năm thứ sáu trở đi với mức trả tối thiểu mỗi năm bằng 10% tổng số vốn đã vay.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sóc Sơn đã đạt kết quả gì trong việc triển khai ứng dụng Giáo dục tài chính cho khách hàng?
NHCSXH huyện Sóc Sơn đã triển khai cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm Giáo dục tài chính trên điện thoại thông minh cho khách hàng vay vốn. Tính đến ngày 30/10/2020, ứng dụng đã được triển khai tới hơn 10.000 khách hàng, giúp người dân nâng cao hiểu biết về quản lý tài chính cá nhân, nắm bắt thủ tục vay vốn, dịch vụ tiết kiệm và làm quen với tiến trình chuyển đổi số dịch vụ công.
4. Tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ lao động qua đào tạo tại huyện Sóc Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2020?
Gắn liền với việc triển khai đồng bộ các chương trình tín dụng xã hội và an sinh, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Sóc Sơn đã giảm mạnh từ 5,43% năm 2016 xuống còn 0,7% năm 2020 (riêng năm 2019 đã có 7.184 hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay). Đồng thời, tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện tăng từ 35,62% năm 2015 lên 55% năm 2020.
5. Phương thức cho vay gián tiếp ủy thác của NHCSXH huyện Sóc Sơn được vận hành thông qua các chủ thể nào?
Phương thức cho vay ủy thác được NHCSXH huyện thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác từng phần với 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh), kết hợp cùng mạng lưới các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn xóm để bình xét hộ vay, giám sát sử dụng vốn và thu hồi lãi định kỳ dưới sự xác nhận của UBND cấp xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thu Uyên đã phân tích hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách tín dụng xã hội tại huyện Sóc Sơn giai đoạn 2015–2020. Nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong công tác giảm nghèo, dồn điền đổi thửa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế hoạt động ủy thác và công tác quản lý của NHCSXH huyện, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở cấp cơ sở.