CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan về cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm cho giải quyết việc làm Chính sách tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách được Chính phủ của nhiều nước trên thế giới thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng khác nhau. Tùy vào nhu cầu và điều kiện khác nhau của từng quốc gia, các nước sẽ thiết lập hệ thống các kênh tín dụng hoặc thành lập các ngân hàng riêng để cấp tín dụng cho những đối tượng hộ nghèo, đối tượng chính sách khác.
Các ngân hàng được thành lập riêng để thực hiện cho vay các chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ được gọi là ngân hàng chính sách xã hội. Như vậy, ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình ngân hàng đặc biệt, được Chính phủ các nước thành lập, để chuyên cho các đối tượng chính sách vay vốn theo quy định của Chính phủ. Cho vay giải quyết việc làm là một hình thức cấp vốn tín dụng cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người lao động có nhu cầu làm việc và nâng cao đời sống của người dân. Mục tiêu của cho vay giải quyết việc làm - Tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Trong một ý nghĩa nào đó, giống với việc dự án đầu tư là phải sinh lời vì có sinh lời thì người sử dụng lao động mới cần bổ sung thuê thêm được lao động, 9 và mở rộng thêm quy mô sản xuất kinh doanh từ đó góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp. - Ổn định chính trị - xã hội, giảm nghèo bền vững. Điều này góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng, làm giảm dần các hoạt động tín dụng đen qua đó ổn định chính trị xã hội, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của quốc gia. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa: phát triển ngành nghề sao cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế mà từng địa phương khuyến khích phát triển thì đó là một trong các chỉ tiêu thể hiện rõ mục tiêu của cho vay giải quyết việc làm.
- Phát huy tốt nguồn lực lao động to lớn và phát triển kinh tế của đất nước: việc tăng thêm số lượng lao động có việc làm trong các dự án vay vốn được coi là một trong các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm. Nó thể hiện rõ quy mô, lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại cho người lao động. Lợi ích này được coi là có hiệu quả hay không là dựa vào số nhân công tăng thêm và còn được xem xét dựa trên khía cạnh thời gian người lao động gắn bó với công việc bao lâu, khối lượng công việc đảm nhận, qua nghiên cứu định tính của chỉ tiêu chương trình cho vay này. Các hình thức cho vay giải quyết việc làm.
* Căn cứ vào phương thức cho vay: Thì chia hai hình thức cho vay là: + Cho vay trực tiếp: + Cho vay gián tiếp: 1. Phát triển cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng CSXH 1. Khái niệm về phát triển cho vay giải quyết việc làm 1.Khái niệm Theo kinh tế học phát triển thì: Tăng trưởng là khái niệm diễn tả động 10 thái biến đổi về mặt lượng của một sự vật, hiện tượng, một thực thể. Còn phát triển là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn, nó không chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng mà còn phản ánh những biến đổi về mặt chất.
Trong nền kinh tế thị trường và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra sâu rộng trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội, tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng thì phát triển hoạt động cho vay GQVL đó là tăng trưởng quy mô về cả số lượng, chất lượng của các khoản vay. Về số lượng, sự phát triển được thể hiện ở sự tăng trưởng về doanh số, dư nợ cho vay và số khách hàng được vay vốn theo chương trình cho vay giải quyết việc làm,. Về chất lượng, phát triển còn được thể hiện qua: Khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay của người vay; sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảm bảo thuận tiện cho việc vay vốn của khách hàng; hiệu quả sử dụng vốn vay của bên vay, đồng thời đảm bảo sự an toàn nguồn vốn, khả năng trả nợ gốc và lãi vay của khách hàng,. Các nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển 1.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô phát triển (1) Doanh số cho vay và tốc độ tăng của doanh số cho vay - Doanh số cho vay: Là tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lần giải ngân cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng vay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ). Doanh số cho vay dùng để phản ánh kết quả về việc phát triển mở rộng quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Nếu như các nhân tố khác là cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng là càng tốt, và ngược lại doanh số cho vay 11 của ngân hàng mà giảm sút khi các yếu tố khác cố định thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt. - Tốc độ tăng của doanh số cho vay DSCV năm nay - DSCV năm trước Tốc độ tăng DSCV (%) = ------------------------------------------- x 100% DSCV năm trước Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, nhu cầu vay vốn của khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ của hoạt động cho vay càng ổn định và có hiệu quả, nhưng ngược lại thì lúc đó NH đang gặp khó khăn, và nhất là trong công tác tìm kiếm khách hàng và nó cũng phản ánh việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa được hiệu quả. Phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn.
Tổng dư nợ cho vay càng cao và tăng trưởng nhìn chung sẽ phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng mà càng thấp thì ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, thể hiện khả năng marketing của ngân hàng kém hiệu quả. 12 Tuy nhiên tổng dư nợ cao thì cũng chưa hẳn đã phản ánh đúng hiệu quả chất lượng tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó cũng là một biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá về khả năng về nguồn vốn cũng như khả năng việc kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc tổng mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh là do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường từ đó dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm. - Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay qua hàng năm để đánh giá về khả năng cho vay, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đặt ra của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao tức là Ngân hàng đang cho vay được nhiều, mức độ hoạt động ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay, và việc thực hiện các kế hoạch tín dụng đề ra chưa đạt hiệu quả. (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ----------------------------------------------- x 100% Dư nợ năm trước (3) Số khách hàng được vay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh về số lượng khách hàng của hoạt động cho vay của ngân hàng qua các kỳ, và nó cho thấy được nhu cầu của các khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua. Chỉ tiêu này phản ánh người dân được tiếp cận với Ngân hàng CSXH. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sự phát triển (1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn (%) cho vay GQVL.
+ Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi 13 đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản trả nợ quá hạn. Nợ quá hạn cho vay GQVL Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ cho vay GQVL. Chỉ tiêu này thể hiện rõ nét nhất về tình hình nợ quá hạn của chương trình cho vay tại ngân hàng, qua đó nó phản ánh khả năng quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng tại các khâu: cho vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
Đây chính là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng trong cho vay cũng như là rủi ro của hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn nếu càng thấp thì thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt, và ngược lại. (2) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay GQVL Nợ xấu : là những khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi của đơn vị cho vay Tổng nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ Ngoài chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay, thì ta còn dùng đến chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích, đánh giá thực chất tình hình chất lượng hoạt động tín dụng hoạt động cho vay tại một ngân hàng.