Chương I: Cơ sở lý luận về tạo việc làm và thực thi chính sách tạo Theo tổ chức Lao động thế giới (ILO) thì việc làm là những hoạt động việc làm cho nggiời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; lao động đơjợc trả công bằng tiên hoặc hiện vật. Chương 2: Thực trạng thực thị chính sách tạo việc làm cho ngơiời lao Theo điều 13, chơjơng 2 Bộ Luật Lao động: “Mọi hoạt động tạo ra động bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; nguồn thu nhập và không bị pháp luật cắm đều đơjợc thừa nhận là việc làm”. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thí chính sách tao [31, tr42] Theo quy định này các hoạt động đơjợc xác định là việc làm bao việc làm cho ngơjời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện Đông Anh, gồm: thành phô Hà Nội - Tắt cả các hoạt động tạo ra của cải, vật chất hoặc tính than, không bị pháp luật cắm, đơjợc trả công dojới dạng tiền hoặc hiện vật; - Những công việc tự bản thân làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tao thu nhập cho gia đình, cộng đồng, kế cả những việc không đơjợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật. Khái niệm việc làm của Bộ Luật Lao động bao gdm một phạm vi rất rộng, từ những công việc chính thức đojợc thực hiện trong nhà máy, xí nghiệp đến các hoạt động lao động hợp pháp tại khu vực phí chính thức đều đojợc coi là việc làm.
Khái niệm này mang một ý nghĩa pháp luật — xã hội to lớn khi nó e Ngoiời lao động đã xóa bỏ sự phân biệt đối xử lao động giữa các thành phần kinh tế, động Theo Điều 03 của Bộ Luật Lao động nơjớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa viên mọi tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho ngơiời lao động. Đồng thời cũng Việt Nam năm 2012: “Ngơjời lao động là ngơkời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả thể hiện đặc trong của Nhà nơiớc pháp quyền là khuyến khích mọi ngoiời năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, đơjợc trả lơlơng và chịu sự tham gia làm những việc mà không bị pháp luật ngăn cấm. quản lý, điều hành của ngojời sử dụng lao động” [31, tr. Trong quá trình tạo việc làm, mục tiêu cuối cùng là hơjớng tới việc làm Trên thực tế, ngoai nhóm đối tơiợng đojợc quy định là ngojời lao động đây đủ, việc làm hợp lý.
ở trên vẫn có nhu cầu làm việc nhơing với mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ Việc làm đầy đủ đơjợc hiểu là sự thỏa mãn nhu cầu về việc làm cho bất nghiên cứu, luận văn tập trung hojớng tới đối tơjợng ngoiời lao động quy định ky ai có khả năng lao động trong nên kinh tế quốc dân. Cụ thể: Việc làm đây trong Điều 03 Bộ Luật Lao động 2012 cụ thé là ngơkời lao động trong độ tuôi đủ ở trạng thái mỗi ngojời có khả năng lao động muốn làm việc thì có thé tim lao động từ 15 đến 60 tuổi đối với nam vả từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ. đơiợc việc làm trong một khoảng thời gian tơjơng đôi ngắn. Đơiơng nhiên, để ° Tạo việc làm cho ngoiời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp đạt tới mức độ đảm bảo việc làm đây đủ phải có một quá trình nhất định.
Quá Theo PGS.TS Trần Xuân Câu (2013): '“Tạo việc làm là quá trình tạo điều trình ay ngan hay dải phụthuộc vào trình độ, hoàn cảnh khách quan va chu kiện kinh tế xã hội cân thiết để ngơiời lao động có thê kết hợp giữa sức lao quan ở mỗi quốc gia, mỗi địa phơjơng. Ở những quốc gia có điểm xuất phát động và tơi liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa cảng thấp thì trong quá trình phát triển, vấn đề đảm bảo việc làm day du cho va dịch vụ theo yêu cầu thị trang” [5, tr.377] ngoiời lao động càng khó khăn vả cấp thiết. Việc làm là trạng thái phù hợp giữa hai yếu tố sức lao động và tơi liệu sản Việc làm hợp lý đơojợc hiểu là sự thỏa mãn nhu cầu làm việc cho bắt kỳ ai xuất bao gồm cả về mặt số lơiợng và chất lgjong. Dé tạo ra việc lảm thực sự có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc đân và phủ hợp với trình độ, nguyện còn cần có môi trơiờng thuận lợi cho sự kết hợp của hai yếu tổ trên.
Tạo việc vọng, sở thích của họ. Việc lam hợp lý không những hàm chứa nội dung việc làm làm cho ngơjời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp có thể đơyợc hiểu trên đầy đủ mà còn hojớng tới việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của ngojời một số khía cạnh sau: lao động. Việc làm phủ hợp có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế xã hội còn Một là, tạo ra sô lojong va chất lơiợng tơi liệu sản xuất. Số lơiợng và chất cao hơn so với việc làm đây đủ.
Do vậy, trong quá trình thực hiện việc làm đầy lơiợng của tơi liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tơi và tiễn bộ khoa học kỹ đủ, cần từng bojớc, từng bộ phận thực hiện việc làm hợp lý. Việc làm hợp lý thuật áp dụng trong sản xuất vả khả năng quản lý, sử dụng đối với các tơi liệu phân ánh sự phủ hợp về mặt số lơiợng và chất lơiợng của các yếu tố con ngoiời sản xuất đó. với điều kiện vật chất của quả trình sản xuất và xã hội, sự hợp lý giữa lợi ích cá Hai là, tạo ra số lơợng và chất lơiợng sức lao động. Số lơjợng lao động phụ nhân ngoiời lao động và lợi ích của xã hội.
thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động và sự 10 di chuyên của lao động. Chất lơiợng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của Chính sách tạo việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản giao duc dao tao va sw phát triển của y tế, thé thao vả các yếu tổ khác. của mọi quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toản, ôn định và phát triển xã Ba là, hình thành môi trơjờng cho sự kết hợp các yếu tổ sức lao động và hội. Ở nơiớc ta, quá trình phát triên nền kinh tế thị trơiờng định hojớng xã hội tơi liệu sản xuất.
Nó bao gồm các chính sách phát triển kinh tế- xã hội, chính chủ nghĩa, đấy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nơjớc đang đặt ra sách thu hút và khuyến khích đầu toi. hàng loạt vấn đề bức xúc liên quan đến việc làm và chính sách tạo việc làm. Trên thị trơiờng việc làm chỉ hình thành khi ngơiời lao động vả ngo|jời sử Điều 13, Bộ Luật Lao động khẳng định: “Giải quyết việc làm, đảm bảo cho dụng lao động gặp gỡ và tiến hành trao đổi. Do vậy tạo việc làm cần đơjợc mọi ngơiời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm xem xét cả phía ngơjời lao động, ngojời sử dụng lao động va cả vai trò của của Nhà nơjớc, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội” [31, tr67].
Theo số Nhà ngiớc. liệu mà Tổng cục thống kê công bố, dân số trung bình nơjớc ta năm 2016 Nha vậy, tao việc làm cho người lao động bị thu hội đất nông nghiệp giớc tính là 93 triệu ngojời, so với năm 2015, lực loiợng lao động từ 15 tuổi là là tổng thể các biện pháp, các chính sách kinh lễ - xã hội từ vì mô đến vĩ trở lên của cả nơiớc năm 2016 là 54,36 triệu ngơiời, tăng 654,3 nghìn ngơiời mô tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, tạo điều kiện để người lao so với cùng kỳ năm trơjớc. Lực lojợng lao động ở khu vực nông thôn chiếm động sau thu hỗi đất sản xuất nông nghiệp có thể có việc làm. tỷ trọng cao 68,1% trong lực lơiợng lao động chung của ca nơjớc.
Khái niệm và nội dung chính sách tạo việc làm cho ngoiời lao lao động trong độ tuổi lao động diớc tính là 47,55 triệu ngơjời, tăng 227,5 động bị thu hồi đất nông nghiệp nghìn ngơiời so với cùng kỳ năm trơjớc. ° Khải niệm chính sách tạo việc làm cho người lao động bị thu hoi đất nông nghiệp Lực lơiợng lao động đồi dào là thế mạnh, đồng thời là tiềm năng của Đến nay, khái niệm chính sách tạo việc làm cho ngơjời lao động bị thu việc phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn đối với hồi đất nông nghiệpvẫn chơia đơyợc chuẩn hóa, chơia có một nhà khoa học chính quyên các cấp về tạo việc làm cho ngơjời lao động. Nếu không có hay tô chức lý luận nào đơia ra khái niệm chuẩn mực.
chính sách việc làm một cách đúng đắn và kịp thời thì sẽ gây lãng phí rất lớn Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chính sách tạo việc làm cho người nguồn nhân lực quốc gia, đồng thời dé lai hậu quả khó loiờng đổi với sự phát lao động bị thu hôi đất nông nghiệp có thể được hiểu là tổng thể các quan triển của đất nojớc. Chính sách tạo việc làm vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa có điểm, tư tưởng, các giải pháp mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các đối ý nghĩa về mặt chính trị vả xã hội. Thực hiện tốt chính sách việc làm, nguồn tượng và khách thể quản lý nhằm giải quyết vấn đề chỉnh sách, thực hiện nhân lực đơjợc sử dụng có hiệu quả thì hiện tơiợng thất nghiệp sẽ giảm đi, đi những mục tiêu về tạo việc làm cho người lao động sau thu hôi đất nông kèm đó là các chính sách bảo hiểm xã hội sẽ giảm chỉ phí cho các trợ cấp thất nghiệp. Ngơiợc lại, khi chính sách tạo việc làm chơia đơjợc giải quyết tốt, nhất lả trong thời kỳ kinh tế suy thoái thì nạn thất nghiệp tăng lên, khiến cho tình trạng đói nghẻo, các tệ nạn xã hội cũng dễ 11 12 dang phat sinh, sẽ không thê tránh khỏi sự gia tăng của các gánh nặng đôi với lĩnh vực của đời sống xã hội, phục vụ lợi ích của người dân sau khi bị thu hồi chính sách về bảo trợ xã hội, an sinh xã hội.
đất nông nghiệp. ° Hệ thông chính sách tạo việc làm cho người lao động sau thu hôi đất nông nghiệp Trong quá trình thực thi chính sách, các nguồn lực vật chất, tải chính, Chính sách tạo việc làm cho ngoyời lao động sau thu hỗồi đất nông khoa học công nghệ và con ngơjời đơjợc đơia vào các hoạt động có tính định nghiệp bao gồm một hệ thống chính sách bộ phận với các mục tiêu và giải hơiớng để đạt các mục tiêu đã đề ra.