MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐIỂM MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM. TÀI CHÍNH, TÀI CHÍNH CÔNG VÀ TÀI CHÍNH Y TẾ.
Tài chính. Khái niệm tài chính. Các chức năng của tài chính. Vai trò của tài chính.
Hệ thống tài chính. Tài chính công. Khái miệm tài chính công. Chức năng của tài chính công.
Vai trò của tài chính công. Hệ thống tài chính công. Tài chính y tế. Khái niệm tài chính y tế.
Các chức năng của tài chính y tế. Vai trò của tài chính y tế. Hệ thống và cơ chế tài chính y tế. Kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN.
Tính công bằng xã hội của tài chính y tế. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Y TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của chính sách tài chính y tế. Khái niệm chính sách tài chính y tế.
Đặc điểm của chính sách tài chính y tế. Mục tiêu của chính sách tài chính y tế. Những yếu tố cơ bản của chính sách tài chính y tế. Nội dung của những chính sách tài chính y tế.
Nội dung của chính sách huy động các nguồn tài chính y tế. Nội dung của chính sách phƣơng thức chi trả dịch vụ y tế. Nội dung của chính sách chi công và chi tƣ trong tổng chi xã hội cho y tế 55 1. Nội dung của chính sách chi phí và giá thành các dịch vụ y tế.
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Y TẾ CỦA CÁC NƢỚC. Kinh nghiệm của nhóm các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi. Kinh nghiệm của Cộng Hòa Estonia. Kinh nghiệm của Cộng Hòa Czech.
Kinh nghiệm của nhóm nƣớc phát triển ở Tây Âu. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .67 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG Ở VIỆT NAM. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH Y TẾ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Y TẾ70 2. Hệ thống tài chính y tế ở Việt Nam hiện nay. Chính sách tài chính y tế ở Việt Nam hiện nay.
Các chính sách liên quan ngân sách nhà nƣớc cho y tế. Chính sách bảo hiểm y tế. Chính sách tài chính từ nƣớc ngoài. Chính sách chi tiêu trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho y tế.
Chính sách huy động nguồn lực tài chính của xã hội cho y tế và cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế. NHỮNG KẾT QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Y TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA. Kết quả chi ngân sách nhà nƣớc cho sự nghiệp y tế. Ngân sách nhà nƣớc cấp cho sự nghiệp y tế có xu hƣớng tăng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN chi cho sự nghiệp y tế. Về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. Về diện bao phủ của bảo hiểm y tế. Về mức phí đóng bảo hiểm y tế.
Về cơ chế chia sẻ rủi ro và cung ứng dịch vụ cho ngƣời bệnh tham gia BHYT. Về phƣơng thức chi trả cho ngƣời bệnh tham gia BHYT. Thực trạng về viện trợ tài chính quốc tế cho y tế Việt Nam. Tình hình chi tiêu y tế từ tiền túi của hộ gia đình.
Thực trạng huy động nguồn lực tài chính của xã hội cho y tế. Huy động nguồn lực tài chính ở các cơ sở y tế công lập. Tình hình phát triển y tế tƣ nhân. Tình hình thực hiện chính sách tự chủ tài chính.
NHỮNG TỒN TẠI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CHO SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN Y TẾ CÔNG Ở VIỆT NAM. Những vấn đề bất cập trong thực hiện chính sách tài chính y tế từ ngân sách Nhà nƣớc. Những vấn đề tồn tại trong chính sách bảo hiểm y tế. Những khó khăn, thách thức và nguyên nhân tồn tại trong quản lý, sử dụng viện trợ nƣớc ngoài cho y tế.
Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại đối với chi phí y tế từ tiền túi của hộ gia đình. Khó khăn, thách thức và nguyên nhân tồn tại trong huy động nguồn lực tài chính của xã hội cho y tế. Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong thực hiện chính sách tự chủ tài chính y tế .129 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM.
QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG. Căn cứ để xác định việc hoàn thiện chính sách tài chính y tế. Căn cứ vào yêu cầu phát triển của sự nghiệp y tế công trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Căn cứ vào đánh giá thực trạng các chính sách tài chính cho sự nghiệp phát triển y tế công.
Căn cứ vào dự báo những thuận lợi và khó khăn trong chính sách tài chính cho sự nghiệp phát triển y tế công. Quan điểm hoàn thiện chính sách tài chính y tế cho sự nghiệp phát triển y tế công trong thời gian tới. Các mục tiêu của sách tài chính cho sự nghiệp phát triển y tế công trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Hƣớng hoàn thiện chính sách tài chính y tế ở Việt Nam trong thời gian tới 142 3.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Ở VIỆT NAM. Nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Nhóm giải pháp cho tăng nguồn thu. Nhóm giải pháp đổi mới phƣơng thức chi trả.
Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế tài chính. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực .160 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội CNH : Công nghiệp hóa CNTB : Chủ nghĩa tƣ bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội CSSK : Chăm sóc sức khỏe DVYT : Dịch vụ y tế ĐCSVN : Đảng Cộng Sản Việt Nam GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products) HĐH : Hiện đại hóa KCB : Khám chữa bệnh NSNN : Ngân sách nhà nƣớc ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) XHCN : Xã hội chủ nghĩa WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) YTDP : Y tế dự phòng DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 1. Các chỉ số tài chính y tế của Cộng Hòa Estonia.
Các chỉ số tài chính y tế của Cộng Hòa Czech. Các chỉ số tài chính y tế của Cộng Hòa Liên Bang Đức. Các chỉ số tài chính y tế của Hàn Quốc. Các chỉ số tài chính y tế của Thái Lan.
Bảng tình hình chi NSNN cho y tế giai đoạn 2001- 2014. Số liệu NSNN cấp cho một số bệnh viện công giai đoạn 2005-2014. Số ngƣời tham gia BHYT cả nƣớc, 2008- 2009. Số ngƣời tham gia BHYT cả nƣớc, 2010- 2013.
Số thu BHYT giai đoạn 2010-2014. Mức đóng BHYT bình quân năm 2013 theo các nhóm đối tƣợng. Tổng kết thu– chi quỹ BHYT giai đoạn 2010 - 2014. Mức thu nhập và chi tiêu bình quân đầu ngƣời từ năm 2002-2014.
Mức chi cho y tế từ tiền túi của hộ gia đình trung bình/hộ/tháng (theo giá hiện hành và giá so sánh năm 2014), 2002~2014. Thực trạng nghèo hóa do chi phí y tế tại Việt Nam 2002 – 2014. Bảng tổng hợp kết quả liên doanh, liên kết năm 2011-2013 .12: Nguồn thu hoạt động dịch vụ theo yêu cầu tại một số bệnh viện công giai đoạn 2005 -2014. Tổng hợp các nguồn thu viện phí và BHYT của các bệnh viện công trong cả nƣớc giai đoạn 2001-2015 .14 Nguồn thu viện phí và viện phí BHYT của một số bệnh viện công lập giai đoạn 2005 – 2014 .15 Chi cho con ngƣời tại một số bệnh viện công lập giai đoạn 2005-2014.
Tỷ lệ gia tăng thực tế chi NSNN chung và cho y tế giai đoạn 2010–2014. Tốc độ tăng chi NSNN cho y tế so với tốc độ tăng chi NSNN theo giá so sánh giai đoạn 2004–2013. Tỷ trọng chi thƣờng xuyên cho y tế từ NSNN so với tổng chi thƣờng xuyên NSNN và so với GDP từ năm 2008–2013. Các mục chi NSNN cho y tế năm 2013.
Chi Ngân sách nhà nƣớc cho y tế bình quân đầu ngƣời giữa các vùng kinh tế xã hội năm 2013, Chi NSNN cho y tế bình quân đầu ngƣời. Cơ cấu chi phí y tế giai đoạn 2003 – 2013. Tỷ lệ ngƣời tham gia BHYT theo nhóm đối tƣợng năm 2013. Tỷ lệ các nguồn tại chính y tế tại Việt Nam giai đoạn 2002–2013.
Hệ thống tài chính. Hệ thống tài chính công. Hệ thống và cơ chế hoạt động của hệ thống tài chính y tế. Những yếu tố cơ bản quyết định tới chính sách tài chính y tế.
Hệ thống tài chính y tế ở Việt Nam. Chăm sóc sức khỏe toàn diện. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong cuộc sống của con ngƣời và xã hội loài ngƣời, việc chăm lo cho sức khỏe của cá nhân và cộng đồng xã hội là vấn đề quyết định cho sự tồn vong của con ngƣời trƣớc sự tác động của tự nhiên, của dịch bệnh. Xã hội loài ngƣời càng phát triển, nền sản xuất xã hội càng phát triển, cá nhân và xã hội con ngƣời càng quan tâm đến chăm sóc sức khỏe cho mình.
Ngƣời ta ngày càng dành một phần lớn của cải làm ra để chi trả cho việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mình. Vì vậy, Chính phủ các quốc gia trên thế giới đều có chính sách y tế nhằm chăm lo sức khỏe của dân cƣ sống trên lãnh thổ quốc gia mình.