Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam", chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.01), được nghiên cứu sinh Ngô Xuân Thanh thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vào năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Công Nghiệp và PGS. Lê Văn Hưng.

Về tính cấp thiết, trên quy mô toàn cầu, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp và đóng vai trò tạo việc làm chủ yếu tại các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm tỷ trọng khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội và giải quyết các vấn đề an sinh. Quá trình phát triển thể chế kinh tế với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), Luật Đầu tư (2005, 2014), Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng các văn bản thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đã hình thành hành lang pháp lý cho khối doanh nghiệp này. Tuy nhiên, hệ thống chính sách tài chính đối với DNNVV vẫn bộc lộ khoảng trống và hạn chế: nhiều quy định chậm có văn bản hướng dẫn; cơ chế hỗ trợ tài chính chưa đủ mạnh; khả năng tiếp cận vốn ngân hàng bị hạn chế do thiếu tài sản bảo đảm; tình trạng tài chính ngầm và mất cân đối thị phần vẫn tồn tại. Thực tế này đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện nhằm hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu lý luận về chính sách tài chính đối với DNNVV.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm về chính sách tài chính đối với DNNVV của một số quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Về mặt lý luận: Tập trung làm rõ cơ sở lý luận của chính sách tài chính đối với DNNVV trong bối cảnh hiện nay.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng kết quả thực thi chính sách giai đoạn 2011 - 2020, chỉ ra các hạn chế, bất cập hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Các câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra:

  1. Nội dung chính sách tài chính DNNVV là gì? Có những tiêu chí nào để đánh giá chính sách tài chính DNNVV? Các nhân tố ảnh hưởng đến DNNVV?
  2. Thực trạng triển khai chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam ra sao? Có gì bất cập? Nguyên nhân do đâu?
  3. Những quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới là gì?
  4. Giải pháp nào cần triển khai thực hiện để hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tài chính đối với DNNVV.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm chính sách tài chính cụ thể gồm: (1) Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng; (2) Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng; (3) Chính sách thuế (trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng); (4) Chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Khái niệm tín dụng trong luận án chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại một số nước và thực tiễn tại Việt Nam ở bình diện vĩ mô nền kinh tế có tính đến yếu tố vi mô.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 - 2020; các văn bản chính sách phát sinh sau năm 2011 được nghiên cứu từ thời điểm có hiệu lực đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước được tác giả phân chia thành 4 nhóm chủ đề chính:

  • Nhóm 1 (Lý luận, thực trạng và tổng quan chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV): Các công trình tiêu biểu gồm sách chuyên khảo của Đinh Văn Sơn (2020) nghiên cứu chính sách tài chính với phát triển xuất khẩu của DNNVV; Nguyễn Trường Sơn phân tích cấu trúc bên trong, rào cản vốn và mô hình đánh giá nhân tố phát triển DNNVV; Hội đồng Lý luận Trung ương (2017) với kinh nghiệm Việt Nam và Đức; Lê Văn Tâm (1996) nghiên cứu doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội; Sách trắng DNNVV năm 2017 của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; luận án tiến sĩ của Phạm Văn Hồng (2007) về DNNVV trong hội nhập quốc tế; luận án tiến sĩ của Phạm Xuân Hòa (2014) về chính sách thuế hỗ trợ DNNVV; bài viết của Lê Thị Hồng Yến về tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng (32,38%); luận văn thạc sĩ của Diêm Đăng Việt (2009) tại Bắc Giang; bài viết của Trần Thị Minh Hải (2016) về cơ cấu vốn trong và ngoài; Nguyễn Thị Hiền (2017) về rào cản tài sản bảo đảm; Kỷ yếu hội thảo của VCCI và Trường Đại học Thăng Long (2018); nghiên cứu của Nguyễn Thùy Linh và Nguyễn Việt Anh về thủ tục tín dụng; Phan Thị Linh (2015) về điều kiện vay vốn và xử lý nợ xấu; Đỗ Tất Cường và Ngô Thị Ngọc Anh (2018) về cơ chế tài chính phát triển bền vững; Nguyễn Thanh Nga và Đặng Thị Hậu về ưu đãi thuế đổi mới sáng tạo theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
  • Nhóm 2 (Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng): Kỷ yếu của Báo Diễn đàn doanh nghiệp và Vụ Truyền thông NHNN (2017) chỉ ra DNNVV chiếm 97% doanh nghiệp, đóng góp 45% GDP và 31% thu ngân sách; nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2015) tại Hà Nội; nghiên cứu khảo sát của Vietnam survey và Hồ Chí Minh survey (2018); tài liệu của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2018) về kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng của Nhật Bản, Mexico, Đài Loan; bài viết của Nguyễn Văn Thịnh (2018) về việc triển khai Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Nhóm 3 (Chính sách hỗ trợ tài chính qua ngân sách nhà nước, lãi suất, thuế, phí): Công trình của Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương (2002); Bùi Thị Quỳnh Thơ (2017); luận án tiến sĩ của Phùng Thanh Loan (2019) nghiên cứu chính sách thuế, tín dụng, đất đai giai đoạn 2012 - 2017; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thiện Phong (2007) tại đồng bằng sông Cửu Long; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008); đề tài của Nguyễn Bích Ngọc (2010) đánh giá tác động hỗ trợ lãi suất năm 2009; bài viết của Đoàn Thanh Hà (2016); Nguyễn Viết Lợi (2016); nhóm tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thanh Tú (2016); Phan Ngọc Trung và Phạm Thị Kim Ánh (2016) về cơ cấu vốn ngân hàng chiếm 45,31%; Nguyễn Thị Hải Yến và Nguyễn Thị Hoa (2015); Nguyễn Thị Cúc (2016) với tỷ lệ tiếp cận vốn 32%; Nguyễn Văn Thịnh (2018) về các Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, 38/2018/NĐ-CP, 39/2018/NĐ-CP.
  • Nhóm 4 (Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính đối với DNNVV): Kỷ yếu hội thảo hỗ trợ DNNVV Nhật Bản (2017); nghiên cứu của Bùi Thị Quỳnh Thơ (2017); Hà Thị Kim Duyên (2015); Nguyễn Thế Bính (2013); Nguyễn Hà Phương (2012); luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lê (2014) về tín dụng ngân hàng tại Đài Loan, Hàn Quốc, Ireland; Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016) về luật pháp Hàn Quốc; Nguyễn Thu Thủy và Đỗ Đình Long (2018) về tín dụng tại Nhật Bản và Đài Loan; Nguyễn Thu Hà (2018) về Liên minh châu Âu và Nhật Bản; Vũ Văn Thực (2019) về kinh nghiệm Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài gồm 2 nhóm chính:

  • Nhóm 1 (Cơ sở lý luận): Stephen J. Ezell và Robert D. Atkinson (2011) về vai trò của sản xuất và DNNVV (chiếm 98% cơ sở kinh doanh); bài viết trên Journal of Service Science and Management (2014) về rào cản tài chính tại Trung Quốc (85,6% DNNVV thiếu vốn); nghiên cứu tại Anh (2013) về huy động vốn cộng đồng (22%); ấn phẩm của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật Bản (2013); nghiên cứu của Yuri Sato (2015) trong khối ASEAN.
  • Nhóm 2 (Thực trạng triển khai chính sách): Stephen J. Ezell và Robert D. Atkinson phân tích các chương trình tại các nước phát triển; Alper Aras - ESCAP (2017) khảo sát tỷ lệ cho vay ngân hàng bình quân 18,5% GDP ở nước phát triển và yêu cầu tài sản bảo đảm (81 - 82%); SMRJ Nhật Bản (2007, 2008) phân tích chính sách tại 6 nước ASEAN và Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2000 của Nhật Bản; Pussadee Polsaram và cộng sự nghiên cứu tại Brunei, Campuchia, Lào, Myanmar; Hirofumi Ono (2014); nhóm nghiên cứu Đại học Thanh Hoa (Trung Quốc); Małgorzata Powiertowska (2015) tại Ba Lan; Kellee S. Tsai về tài chính ngầm tại Trung Quốc; Kota Nagai về Malaysia và Thái Lan; Harri Ramcharran (2017) về nguồn vay ngân hàng chiếm 80% tại Thái Lan; Ruchkina G. về đổi mới sáng tạo vùng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Về mặt lý luận: Các công trình trước đây chưa làm rõ nội hàm, đặc điểm và vai trò của chính sách tài chính đối với DNNVV theo một khung lý thuyết thống nhất; chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả và các yếu tố tác động đến chính sách tài chính đối với DNNVV.
  2. Về kinh nghiệm quốc tế: Nhiều nghiên cứu chưa cập nhật dữ liệu đến năm 2020 và bài học kinh nghiệm được rút ra chưa sát với bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  3. Về thực tiễn: Các công trình chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh (chỉ nghiên cứu tín dụng ngân hàng, quỹ bảo lãnh hoặc thuế), chưa có công trình nào đánh giá có tính hệ thống cả 4 nội dung bộ phận: chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng; chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng; chính sách thuế; chính sách tài chính đất đai trong khung thời gian trọn vẹn từ năm 2011 đến năm 2020. Luận án được xây dựng để lấp đầy các khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích của luận án:

  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án tổng hợp chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới (doanh nghiệp dưới 300 lao động, doanh thu dưới 15 triệu USD), định nghĩa phổ biến của Wolfgang Lehmacher (dưới 250 lao động), tiêu chí tài sản của EU, Philippines, Thái Lan; tiêu chí doanh thu và tổng vốn của Hàn Quốc. Tại Việt Nam, luận án căn cứ khung pháp lý của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (ngày 11/3/2018) để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo 3 lĩnh vực kinh tế.
  • Khung nội dung chính sách tài chính đối với DNNVV: Luận án tiếp cận chính sách tài chính theo cấu trúc 4 cấu phần:
    1. Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng.
    2. Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng (thông qua hệ thống quỹ bảo lãnh, quỹ phát triển DNNVV, ưu đãi lãi suất).
    3. Chính sách thuế (chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, quy định miễn, giảm, giãn thuế).
    4. Chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận án phân tách hệ thống chính sách tài chính - tín dụng thành các chính sách đơn lẻ (tín dụng, thuế, quỹ hỗ trợ, đất đai) để đánh giá chi tiết, sau đó tổng hợp lại nhằm đưa ra bức tranh toàn diện về tác động chính sách.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Luận án đi từ các hiện tượng cụ thể, số liệu thống kê thực tế để rút ra nhận định bản chất (quy nạp); đồng thời vận dụng các nguyên lý tài chính vĩ mô để giải thích cơ chế tác động của chính sách lên hành vi của doanh nghiệp (diễn dịch).
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập và hệ thống hóa số liệu về số lượng doanh nghiệp, dư nợ tín dụng, số thu ngân sách từ đất, tỷ lệ vốn chủ sở hữu; thực hiện so sánh số liệu thực hiện với mục tiêu quy hoạch, so sánh thời hạn cho vay giữa Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, so sánh lãi suất cho vay của Việt Nam với các nước trong khu vực.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Tác giả thực hiện phát phiếu điều tra khảo sát đối với 200 doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, tập trung vào các DNNVV trực tiếp thụ hưởng các chính sách tài chính được phân tích trong luận án.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả điều tra 200 phiếu khảo sát doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo định kỳ, tổng kết năm của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các cơ quan địa phương liên quan trong giai đoạn 2011 - 2020.

Cách tiếp cận nghiên cứu:

  • Tiếp cận đứng trên giác độ quản lý nhà nước để phân tích, đánh giá việc ban hành và thực thi chính sách.
  • Tiếp cận theo nội dung chính sách (không tiếp cận theo chu trình chính sách) nhằm tập trung trực tiếp vào bản chất từng công cụ tài chính.
  • Tiếp cận theo hướng mở rộng có tính đến chỉ tiêu dư nợ tín dụng để đánh giá toàn diện môi trường cung ứng vốn cho DNNVV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này thực hiện tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài.

  • Về nghiên cứu trong nước, tác giả điểm luận chi tiết 4 nhóm vấn đề: lý luận chung về DNNVV và chính sách tài chính; các kênh huy động và phân phối nguồn lực tín dụng; cơ chế trợ giúp tài chính qua thuế, phí, chi ngân sách nhà nước và bù lãi suất; các bài học kinh nghiệm quốc tế được các học giả Việt Nam đúc kết.
  • Về nghiên cứu quốc tế, chương 1 phân tích các lý thuyết hỗ trợ DNNVV tại châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), Trung Quốc, Nhật Bản, khối ASEAN, Anh và Mỹ; phân tích các mô hình can thiệp của chính phủ vào thị trường tín dụng và các rào cản về tài sản thế chấp.
  • Phát hiện và kết luận của chương: Tác giả xác lập rõ 3 khoảng trống khoa học về mặt lý luận, bài học kinh nghiệm cập nhật và tính hệ thống của các dữ liệu thực tiễn 2011 - 2020, làm cơ sở khoa học để triển khai nghiên cứu tại các chương tiếp theo.

Chương 2: Lý luận về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về DNNVV và chính sách tài chính của Nhà nước đối với khu vực kinh tế này:

  • Làm rõ khái niệm, tiêu chí định lượng và định tính của DNNVV; phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của DNNVV: tính năng động, linh hoạt, khả năng ra quyết định nhanh; lợi thế khai thác các ngành nghề truyền thống và nguồn lực địa phương; tạo tác động ngoại lai tích cực đối với việc làm và an sinh xã hội; quy mô vốn và nguồn lực tài chính tự có bị hạn chế; trình độ kỹ thuật công nghệ và cơ sở vật chất nhà xưởng còn yếu kém, chật hẹp.
  • Trình bày bảng tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP:
Loại hình doanh nghiệp / Lĩnh vực Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Nông, lâm nghiệp, thủy sản $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Công nghiệp, xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ
Nông, lâm nghiệp, thủy sản $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Công nghiệp, xây dựng $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 50 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa
Nông, lâm nghiệp, thủy sản $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Công nghiệp, xây dựng $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 100 người $\le$ 300 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
  • Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và 4 nội hàm chính của chính sách tài chính đối với DNNVV; xác định hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối việc thực thi chính sách.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản (cho vay ưu đãi dài hạn, bảo lãnh tín dụng), Hàn Quốc (ưu đãi thuế 5 - 30%, tài trợ đổi mới công nghệ), Đài Loan (quỹ bảo lãnh, điều chỉnh hạn mức tín dụng bắt buộc của ngân hàng), Singapore, Thái Lan và Liên minh châu Âu, từ đó rút ra các bài học tham khảo phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 3 trình bày các phân tích định lượng và định tính về thực trạng vận hành chính sách tài chính giai đoạn 2011 - 2020:

  • Khái quát tình hình hoạt động của khối DNNVV: DNNVV chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước; phân tích chi tiết quy mô số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 (Biểu đồ 3.1), cơ cấu lao động, số lượng thành lập mới, số doanh nghiệp giải thể và tỷ lệ quay trở lại thị trường, đóng góp của khu vực này vào ngân sách nhà nước.
  • Đánh giá thực trạng thực hiện 4 nhóm chính sách tài chính bộ phận:
    1. Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng: Đánh giá diễn biến tổng dư nợ tín dụng dành cho DNNVV giai đoạn 2011 - 2020 (Biểu đồ 3.2); phân tích sự chuyển đổi khung pháp lý về thời hạn cho vay theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (Bảng 3.1).
    2. Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng: Đánh giá hiệu quả của hệ thống Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại các địa phương theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích tác động của các gói hỗ trợ giảm lãi suất vay từ ngân hàng.
    3. Chính sách thuế: Triển khai các quy định ưu đãi, miễn, giảm, giãn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 219/2013/TT-BTC) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất và đổi mới công nghệ.
    4. Chính sách tài chính đất đai: Phân tích số thu ngân sách nhà nước từ đất đai giai đoạn 2011 - 2019 (Bảng 3.2), các quy định miễn giảm tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho DNNVV.
  • Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân:
    • Kết quả: Tạo lập môi trường pháp lý ngày càng minh bạch, hình thành mạng lưới trợ giúp vốn và giảm bớt gánh nặng thuế cho doanh nghiệp.
    • Hạn chế: Mặt bằng lãi suất cho vay tại Việt Nam vẫn cao hơn đáng kể so với các nước trong khu vực (Biểu đồ 3.3); tỷ lệ vốn chủ sở hữu của các DNNVV đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh còn mỏng (Bảng 3.3); tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng ở mức thấp (khoảng 32% - 36%); các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương vận hành kém hiệu quả; thủ tục tiếp cận đất đai và chi phí thuê đất còn phức tạp; chính sách thuế chưa phân hóa sâu theo năng lực của từng nhóm quy mô doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách dựa trên các phát hiện thực trạng:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế tác động đến khu vực DNNVV trong giai đoạn mới (các hiệp định thương mại tự do FTA, tác động suy thoái kinh tế).
  • Xác định rõ các quan điểm và mục tiêu hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng:
    1. Giải pháp về chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng: Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất của DNNVV; hoàn thiện cơ chế thẩm định tín dụng, giảm phụ thuộc vào tài sản bảo đảm truyền thống; phát triển thị trường vốn, tạo điều kiện cho DNNVV phát hành trái phiếu và tiếp cận các nguồn tài chính phi ngân hàng.
    2. Giải pháp về chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng: Tái cơ cấu và nâng cao năng lực hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại các địa phương; đẩy mạnh vai trò của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; thiết lập cơ chế hỗ trợ lãi suất công khai, minh bạch, tránh hiện tượng vay đảo nợ hoặc sai lệch đối tượng thụ hưởng.
    3. Giải pháp về chính sách thuế: Nghiên cứu áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi phân tầng theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa); cải cách thủ tục kê khai thuế điện tử; hoàn thiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế cho hoạt động đầu tư công nghệ, đổi mới sáng tạo.
    4. Giải pháp về chính sách tài chính đất đai: Xây dựng cơ chế ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn trong các khu, cụm công nghiệp tập trung; quy hoạch quỹ đất dành riêng cho DNNVV di dời hoặc mở rộng sản xuất; minh bạch hóa chi phí tài chính liên quan đến đất đai.
  • Xác định điều kiện tổ chức thực hiện giải pháp:
    • Đối với Chính phủ: Chỉ đạo ban hành đồng bộ các nghị định hướng dẫn, hoàn thiện thể chế hỗ trợ doanh nghiệp.
    • Đối với các bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Rà soát, sửa đổi các thông tư, quy trình thẩm định cho vay và cơ chế ưu đãi thuế.
    • Đối với các hiệp hội doanh nghiệp: Nâng cao vai trò kết nối thông tin giữa doanh nghiệp với ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước; tư vấn quản trị tài chính cho hội viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tài chính đối với DNNVV, chỉ ra bản chất, chức năng, vai trò và cơ chế vận hành của chính sách tài chính trong việc điều tiết và hỗ trợ khu vực kinh tế này.
  • Xây dựng khung lý thuyết toàn diện bao gồm 4 nội dung bộ phận cấu thành chính sách tài chính đối với DNNVV (huy động - phân phối nguồn lực tín dụng; hỗ trợ tài chính; thuế; tài chính đất đai).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách tài chính đối với DNNVV và nhận diện các nhân tố tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô và nội tại doanh nghiệp.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng thực thi chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 bằng các số liệu thống kê thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp từ 200 doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: mặt bằng lãi suất cho vay còn cao so với khu vực; rào cản tài sản thế chấp; sự thiếu hiệu quả của các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương; tính phân tán của các gói hỗ trợ và bất cập trong chính sách tài chính đất đai.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể cho Chính phủ, các bộ ngành chức năng và các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn về nguồn lực tài chính cho DNNVV tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp thực hiện qua phát phiếu giới hạn ở quy mô 200 doanh nghiệp, chưa thể bao quát hết các phân khúc ngành nghề trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
  • Khái niệm và phạm vi phân tích tín dụng của luận án chỉ tập trung vào hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chưa bao quát toàn diện các công cụ và sản phẩm dịch vụ tín dụng phái sinh hay tài trợ thương mại khác.
  • Dữ liệu thực tiễn và văn bản chính sách dừng lại ở mốc thời gian năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp theo từng vùng kinh tế trọng điểm và phân tích chuyên sâu theo từng ngành nghề đặc thù (nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ số).
  • Nghiên cứu sâu hơn các nghiệp vụ tài chính phi ngân hàng như thuê mua tài chính, bao thanh toán, quỹ đầu tư mạo hiểm và hình thức gọi vốn cộng đồng dành cho DNNVV.
  • Đánh giá tác động của các chính sách tài chính mới được ban hành sau năm 2020 nhằm ứng phó với các biến động kinh tế toàn cầu và hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo các luận cứ thực tiễn và giải pháp đề xuất tại Chương 4 để sửa đổi, hoàn thiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và chính sách ưu đãi thuế, đất đai.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc 4 nhóm chính sách tài chính và phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính sách vĩ mô kết hợp điều tra thực tiễn tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3.
  • Các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và hiệp hội doanh nghiệp (như VCCI, Hiệp hội DNNVV): Tham khảo các đánh giá về rào cản tiếp cận vốn vay, nhu cầu tài sản bảo đảm và các gợi ý thiết kế sản phẩm tín dụng đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam được luận án viện dẫn từ văn bản pháp luật nào và có các chỉ tiêu cụ thể ra sao? Luận án căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và quy định chi tiết tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (ngày 11/3/2018). Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người. Về tài chính: đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng thì tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng; đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

  2. Bốn nội dung chính của chính sách tài chính đối với DNNVV được luận án xác định trong phạm vi nghiên cứu bao gồm những gì? Bốn nhóm nội dung chính gồm: (1) Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng (trọng tâm là hoạt động cho vay); (2) Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng (thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ phát triển DNNVV, hỗ trợ lãi suất); (3) Chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng); (4) Chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).

  3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến DNNVV tại Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng theo kết quả phân tích của luận án? Theo luận án, tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV chỉ đạt khoảng 32% - 36%. Các nguyên nhân chính bao gồm: DNNVV thiếu tài sản bảo đảm/thế chấp; phương án sản xuất - kinh doanh chưa đủ thuyết phục; hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính chưa chuẩn mực, thiếu minh bạch; hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương kém hiệu quả và chưa đóng vai trò hỗ trợ vốn; mặt bằng lãi suất cho vay tại Việt Nam còn cao so với các quốc gia trong khu vực.

  4. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được tiến hành với quy mô bao nhiêu và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp gồm những nguồn nào? Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát thông qua việc phát phiếu khảo sát đối với 200 doanh nghiệp trên phạm vi cả nước thuộc đối tượng thụ hưởng các chính sách tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các địa phương liên quan.

  5. Kinh nghiệm quốc tế của Nhật Bản và Đài Loan về chính sách tín dụng hỗ trợ DNNVV được luận án ghi nhận có các đặc trưng nào? Tại Nhật Bản, hệ thống tài chính tài trợ vốn kết hợp giữa các tổ chức tài chính quốc doanh và các tổ chức bảo lãnh tín dụng; Chính phủ cho DNNVV vay trực tiếp các khoản vay dài hạn với lãi suất thấp hoặc không tính lãi để hiện đại hóa công nghệ, đồng thời áp dụng rộng rãi hình thức cho vay không cần tài sản thế chấp. Tại Đài Loan, Chính phủ thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng và Quỹ DNNVV, điều chỉnh lãi suất, quy định tỷ lệ cung ứng tín dụng bắt buộc hằng năm của các ngân hàng thương mại cho DNNVV và yêu cầu các ngân hàng thành lập phòng chuyên trách để tư vấn tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Xuân Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khung nội dung gồm 4 cấu phần: huy động - phân phối nguồn lực tín dụng, hỗ trợ tài chính, thuế và tài chính đất đai. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2020 và kết quả khảo sát 200 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nút thắt về lãi suất, tài sản bảo đảm và cơ chế bảo lãnh tín dụng. Các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện được luận án đề xuất là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.