Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đội ngũ cán bộ, công chức (CB,CC) giữ vai trò chủ chốt trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước và là lực lượng trực tiếp chăm lo đến đời sống của nhân dân tại địa phương. Quán triệt quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản định hướng công tác cán bộ vùng dân tộc thiểu số (DTTS) như Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/03/2003 của Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới và Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Huyện Mang Yang là một huyện miền núi thuộc tỉnh Gia Lai, có đông đồng bào DTTS sinh sống (người Bahnar chiếm tới 61% dân số toàn huyện). Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC người DTTS tại địa phương đã có nhiều chuyển biến tích cực về cả số lượng lẫn chất lượng, quá trình thực thi chính sách vẫn bộc lộ những hạn chế về nhận thức chưa đồng đều của một bộ phận cán bộ và điều kiện phát triển chính sách tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB,CC người DTTS trên địa bàn huyện Mang Yang mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị nhân lực khu vực công.

Khóa luận xác định mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Thông qua quá trình nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn để chỉ ra những hạn chế cùng nguyên nhân tạo nên bất cập trong quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang.
    • Nhiệm vụ 3: Đánh giá quá trình thực thi chính sách, chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó.
    • Nhiệm vụ 4: Đề xuất các giải pháp tương ứng nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn tại tỉnh Gia Lai nói chung và địa bàn huyện Mang Yang nói riêng (gồm 11 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2022 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2023–2025.
  • Giả thuyết khoa học: Việc thực thi chính sách bám sát một quy trình chuẩn hóa, chặt chẽ sẽ đóng vai trò như "khuôn mẫu" thống nhất giữa cấp huyện và cấp xã; nâng cao chất lượng chuyên môn công vụ và bổ sung số lượng CB,CC DTTS, từ đó hình thành đội ngũ cán bộ có năng lực tham mưu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công và khoa học chính sách công, kết hợp hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung khái niệm và cơ sở pháp lý:
    • Khái niệm "Cán bộ", "Công chức" theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14.
    • Khái niệm "Dân tộc thiểu số", "Dân tộc thiểu số rất ít người" theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ.
    • Khái niệm "Đào tạo", "Bồi dưỡng" căn cứ theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Lý thuyết về chính sách và thực thi chính sách công dựa trên quan điểm học thuật của James Anderson, Mazmanian & Sabatier, Amy DeGroff & Margaret Cargo, Ottoson & Green, và tài liệu của Nguyễn Hữu Hải (2013).
  • Quy trình thực thi chính sách: Được hệ thống hóa thành 4 bước kế tiếp: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách; (2) Phân công, phối hợp thực thi chính sách; (3) Đôn đốc, theo dõi thực thi chính sách; (4) Tổng kết, đánh giá quá trình thực thi chính sách.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước; các đề án, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê định kỳ từ UBND huyện Mang Yang, Phòng Nội vụ huyện Mang Yang và các cơ quan cấp tỉnh Gia Lai.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân rã quá trình thực thi chính sách thành từng nội dung cụ thể (chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ) để phân tích và đánh giá tổng thể.
    • Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với CB,CC người DTTS đã qua đào tạo, bồi dưỡng và cán bộ quản lý tại huyện Mang Yang. Tổng số phiếu thu thập hợp lệ gồm: 87 phiếu phản hồi của CB,CC người DTTS về chất lượng chương trình đào tạo và 13 phiếu đánh giá của thủ trưởng, lãnh đạo các cơ quan/đơn vị về hiệu quả công việc sau đào tạo.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh cơ cấu qua các mốc thời gian (2016, 2018, 2020, 2021 và tháng 1/2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và quan điểm của Đảng, Nhà nước về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản cấu thành đề tài, phân tích các đặc điểm mang tính đặc thù của đội ngũ CB,CC người DTTS: tỷ lệ chiếm cơ cấu chung còn thấp nhưng có chiều hướng tăng; phân bố không đồng đều theo địa bàn và thành phần dân tộc; chất lượng ngày càng được nâng cao; am hiểu tiếng nói, phong tục tập quán bản địa nhưng dễ bị tác động bởi thói quen nể nang, tâm lý ỷ lại và là đối tượng mà các thế lực thù địch tìm cách lôi kéo.

Chương này phân loại chi tiết các nội dung đào tạo (từ trung cấp đến sau đại học theo Quyết định 163/QĐ-TTg) và 05 nội dung bồi dưỡng theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP): Lý luận chính trị (LLCT); Kiến thức quốc phòng và an ninh; Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước (QLNN); Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm; Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ. Tác giả phân tích 4 hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, chức danh cấp xã và vị trí việc làm; so sánh ưu - nhược điểm giữa hình thức đào tạo trong công việc và ngoài công việc; xác định các yếu tố chủ quan (cơ chế chính sách, nguồn nhân lực, khung năng lực, cơ sở đào tạo, ngân sách, người học) và yếu tố khách quan (nhu cầu xã hội, thị trường lao động) tác động đến công tác này.

Chương 2: Chính sách của Đảng, Nhà nước và kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, dân cư huyện Mang Yang (diện tích 1.127,8 km², gồm 11 xã và 1 thị trấn; 106 thôn làng với 75 làng đồng bào DTTS; dân số cuối năm 2019 là 16.666 hộ với gần 70.000 nhân khẩu, người Bahnar chiếm 61%).

Tác giả phân tích dữ liệu thực trạng đội ngũ CB,CC người DTTS tại huyện Mang Yang giai đoạn 2016–2022 thông qua các số liệu chính thức từ Phòng Nội vụ huyện Mang Yang:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2016 Năm 2018 Năm 2020 Năm 2021 Tháng 1/2022
Tổng số CB,CC người DTTS (Người) 93 98 91 89 87
- CB,CC cấp huyện 12 15 12 10 11
- CB,CC cấp xã 81 83 79 79 76
Cơ cấu thành phần dân tộc (%)
- Dân tộc Bahnar 69,89% 75,51% 71,43% 60,67% 62,07% (54 người)
- Dân tộc JRai 24,73% 18,37% 14,29% 17,98% 17,24% (15 người)
- Dân tộc Mường 0,00% 2,04% 5,49% 10,11% 11,49% (10 người)
- Dân tộc Tày 5,38% 4,08% 8,79% 11,24% 9,20% (8 người)
Trình độ chuyên môn (%)
- Thạc sĩ 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 1,15% (1 người)
- Đại học 31,18% 35,71% 46,15% 53,93% 64,37% (56 người)
- Cao đẳng 9,68% 13,27% 12,09% 7,87% 3,45% (3 người)
- Trung cấp 44,09% 32,65% 29,67% 33,71% 31,03% (27 người)
- Chưa qua đào tạo 15,05% 18,37% 12,09% 4,49% 0,00% (0 người)
Trình độ Lý luận chính trị (%)
- Cao cấp LLCT 0,00% 0,00% 0,00% 1,12% 3,45% (3 người)
- Trung cấp LLCT 59,14% 53,01% 61,54% 67,42% 72,41% (63 người)
- Sơ cấp LLCT 27,96% 36,73% 32,97% 31,46% 24,14% (21 người)
- Chưa qua đào tạo 12,90% 10,26% 5,49% 0,00% 0,00% (0 người)
Trình độ Quản lý Nhà nước (%)
- Chuyên viên cao cấp 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 1,15% (1 người)
- Chuyên viên chính 18,28% 22,45% 25,27% 43,82% 40,23% (35 người)
- Chuyên viên 49,46% 59,18% 58,25% 46,07% 58,62% (51 người)
- Chưa qua đào tạo 32,26% 18,37% 16,48% 10,11% 0,00% (0 người)
Trình độ Tin học & Ngoại ngữ (%)
- Tin học: Có chứng chỉ A/B/C trở lên 54,84% 56,12% 57,14% 70,79% 81,61% (71 người)
- Tin học: Chưa qua đào tạo 45,16% 43,88% 42,86% 29,21% 18,39% (16 người)
- Ngoại ngữ (Anh văn): Có chứng chỉ 53,76% 48,98% 47,25% 56,18% 75,86% (66 người)
- Ngoại ngữ (Anh văn): Chưa qua đào tạo 46,24% 51,02% 52,75% 43,82% 24,14% (21 người)

Về quy trình thực thi tại huyện Mang Yang:

  • Xây dựng kế hoạch: UBND huyện đã ban hành Đề án số 132/ĐA-UBND ngày 22/04/2016 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2016–2020; Kế hoạch số 855/KH-UBND ngày 13/6/2016; Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 11/11/2016 thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP; Kế hoạch số 735/KH-UBND ngày 17/5/2021 giai đoạn 2021–2025. Trong giai đoạn 2016–2022, huyện đã phối hợp mở 12 lớp tập trung với 247 lượt người tham gia.
  • Hệ thống cơ sở và giảng viên: Tổng lực lượng tham gia đào tạo gồm 33 người (Trường Chính trị tỉnh Gia Lai: 8 người; Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai: 7 người; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện: 7 người; Trung tâm Dạy nghề và GDTX huyện: 11 người). Về cơ cấu học vị: 1 Phó Giáo sư, 1 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ và 25 Đại học.
  • Cơ cấu kinh phí: Ngân sách Nhà nước phân bổ chiếm 60% tổng kinh phí (hỗ trợ 100% đối với chương trình đặc thù); ngân sách tỉnh Gia Lai và huyện Mang Yang bảo đảm khoảng 25%–30%; phần đóng góp từ cá nhân CB,CC chiếm khoảng 10%–15%.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai

Dựa trên định hướng phát triển nhân lực của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023–2025, tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện văn bản chính sách về đào tạo, bồi dưỡng CB,CC DTTS bám sát thực tiễn địa phương.
  2. Đổi mới nhận thức, tư tưởng và tinh thần tự giác của CB,CC người DTTS; loại bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại.
  3. Đa dạng hóa các hình thức và đổi mới nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực chất, sát với vị trí việc làm.
  4. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị và bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giảng viên cơ hữu và kiêm nhiệm.
  5. Bảo đảm đầu tư và phân bổ nguồn kinh phí kịp thời, hợp lý giữa các cấp ngân sách, gắn với quy định đền bù chi phí minh bạch.
  6. Bảo đảm tính chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả trong từng bước của quy trình thực thi chính sách (từ khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức đến kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá).

Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể cho 4 nhóm chủ thể: cơ quan Trung ương, cơ quan cấp tỉnh (Gia Lai), cơ quan đoàn thể cấp huyện (Mang Yang) và bản thân đội ngũ CB,CC là người DTTS.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được qua số liệu thực chứng:
    • Tỷ lệ chuẩn hóa chất lượng chuyên môn tăng rõ rệt: Tính đến tháng 1/2022, tỷ lệ CB,CC người DTTS có trình độ chuyên môn đại học đạt 64,37% (tăng từ 31,18% năm 2016); tỷ lệ chưa qua đào tạo chuyên môn giảm từ 15,05% (năm 2016) xuống 0,00%.
    • Tỷ lệ chuẩn hóa Lý luận chính trị: Trình độ trung cấp LLCT đạt 72,41% và cao cấp LLCT đạt 3,45%; xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ chưa qua đào tạo LLCT (giảm từ 12,90% năm 2016 về 0%).
    • Tỷ lệ chuẩn hóa Quản lý Nhà nước: Ngạch chuyên viên chính đạt 40,23%, chuyên viên đạt 58,62%, chuyên viên cao cấp đạt 1,15%; tỷ lệ chưa đào tạo QLNN từ 32,26% năm 2016 giảm xuống 0,00% vào tháng 1/2022.
    • Phổ cập tin học và ngoại ngữ: Tỷ lệ có chứng chỉ tin học đạt 81,61% (1 người đạt trình độ cử nhân tin học); tỷ lệ có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 75,86%.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chính sách công áp dụng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công vụ người DTTS, làm rõ đặc thù tâm lý, văn hóa và vị trí việc làm của CB,CC DTTS cấp huyện, cấp xã.
    • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát toàn diện quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB,CC người DTTS tại huyện Mang Yang giai đoạn 2016–2022, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp có giá trị làm cơ sở tham khảo cho việc lập kế hoạch nhân sự tại địa phương trong giai đoạn 2023–2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
    • Đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo cấp huyện còn mỏng về số lượng và trẻ về kinh nghiệm; Trung tâm BDCT huyện (7 người) và Trung tâm Dạy nghề & GDTX huyện (11 người) còn phải hợp đồng thêm giáo viên THPT để tham gia giảng dạy.
    • Tỷ lệ CB,CC người DTTS có trình độ sau đại học còn rất thấp (chỉ có 01 Thạc sĩ chuyên môn, chiếm 1,15%; 01 Chuyên viên cao cấp QLNN, chiếm 1,15%).
    • Trình độ tin học và ngoại ngữ chưa đồng đều; vẫn còn 18,39% CB,CC chưa qua đào tạo tin học và 24,14% chưa qua đào tạo ngoại ngữ tính đến tháng 1/2022.
  • Hướng mở nghiên cứu: Tiếp tục đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách theo vị trí việc làm và khung năng lực mới theo quy định tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP; mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công tác đào tạo đến kết quả cải cách hành chính và chuyển đổi số tại các xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Mang Yang sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi nghiên cứu về chính sách nhân sự vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức, nội vụ, quản lý đào tạo tại Phòng Nội vụ huyện Mang Yang, Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai và các địa phương khu vực Tây Nguyên có điều kiện tương đồng.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình 4 bước thực thi chính sách đào tạo nhân lực hành chính công cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến tháng 1/2022, huyện Mang Yang có bao nhiêu cán bộ, công chức là người DTTS và phân bổ ở các cấp như thế nào?
Toàn huyện Mang Yang có 87 CB,CC là người DTTS (trên tổng số 324 CB,CC toàn huyện, chiếm 26,85%). Trong đó, cấp huyện có 11 người (trên 86 CB,CC cấp huyện, đạt 11,63%) và cấp xã có 76 người (trên 238 CB,CC cấp xã, đạt 32,35%). Số lượng CB,CC nữ là người DTTS là 07 người (chiếm 2,16% tổng số CB,CC toàn huyện).

2. Cơ cấu thành phần dân tộc của đội ngũ CB,CC DTTS tại Mang Yang gồm những dân tộc nào?
Đội ngũ gồm 4 dân tộc: Dân tộc Bahnar chiếm đa số với 54 người (62,07%), tiếp theo là dân tộc JRai có 15 người (17,24%), dân tộc Mường có 10 người (11,49%) và dân tộc Tày có 8 người (9,20%).

3. Cơ cấu nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC tại huyện Mang Yang được phân bổ như thế nào?
Kinh phí được bảo đảm từ 3 nguồn chính: Ngân sách Nhà nước phân bổ giữ vai trò chủ đạo chiếm 60% (hỗ trợ 100% đối với các lớp đặc thù); ngân sách địa phương từ tỉnh Gia Lai và huyện Mang Yang chiếm khoảng 25%–30%; phần đóng góp của cá nhân CB,CC tham gia khóa học chiếm khoảng 10%–15%.

4. Mẫu khảo sát thực tế của đề tài bao gồm những đối tượng nào và quy mô là bao nhiêu?
Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp từ 87 phiếu phản hồi đánh giá chất lượng chương trình đào tạo từ các CB,CC người DTTS đã tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng và 13 phiếu đánh giá năng lực thực thi công vụ sau đào tạo từ thủ trưởng/lãnh đạo quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Mang Yang.

5. Điểm chuyển biến rõ nét nhất về trình độ chuyên môn của CB,CC DTTS tại Mang Yang giai đoạn 2016–2022 là gì?
Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn Đại học tăng từ 31,18% (năm 2016) lên 64,37% (tháng 1/2022); đồng thời huyện đã xóa bỏ hoàn toàn tình trạng cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn (từ 15,05% năm 2016 giảm về 0% vào tháng 1/2022) và bước đầu có 01 cán bộ đạt trình độ Thạc sĩ (1,15%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB,CC là người dân tộc thiểu số tại khu vực hành chính công cấp địa phương. Thông qua nguồn dữ liệu thống kê giai đoạn 2016–2022 kết hợp khảo sát thực tế tại huyện Mang Yang (tỉnh Gia Lai), công trình đã phản ánh rõ nét sự chuyển biến về chất lượng chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ cơ sở, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ sở đào tạo, trình độ ngoại ngữ - tin học và kinh phí. Hệ thống 06 giải pháp và 04 nhóm kiến nghị được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công vụ người DTTS tại huyện Mang Yang giai đoạn 2023–2025.