Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa và vinh danh người có công với cách mạng là chủ trương xuyên suốt, thể hiện đạo lý nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tính đến đầu năm 2018, cả nước đã có 81.687 phụ nữ được phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", bao gồm 11.895 Mẹ được phong tặng khi còn sống và 69.792 Mẹ được truy tặng sau khi qua đời. Tuy nhiên, toàn quốc vẫn còn khoảng 4.500 trường hợp hồ sơ tồn đọng do vướng mắc về thủ tục hành chính và căn cứ xác nhận lịch sử.

Tại tỉnh Quảng Nam – địa bàn giàu truyền thống cách mạng với 18 đơn vị hành chính cấp huyện và 244 xã, phường, thị trấn – công tác đền ơn đáp nghĩa luôn được đặc biệt chú trọng. Tỉnh có số lượng Mẹ Việt Nam anh hùng nhiều nhất cả nước với tổng số 15.039 Mẹ, trong đó có 812 Mẹ còn sống tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2018. Mặc dù đạt nhiều thành tựu lớn, địa phương vẫn đối mặt với gần 240 trường hợp hồ sơ chưa được giải quyết dứt điểm, trong đó có 56 trường hợp tập trung tại các huyện miền núi hiểm trở như Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang và Tiên Phước.

Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện quá trình tổ chức thực thi chính sách vinh danh Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2019. Mục tiêu trọng tâm là làm rõ các khâu từ lập kế hoạch, tuyên truyền, bố trí nguồn lực, chi trả chế độ đến kiểm tra, giám sát. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc nhằm nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ tồn đọng đạt 100%, bảo đảm sự công bằng, minh bạch và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào hệ thống chính sách an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Thomas Dye, William Jenkins và tác giả Nguyễn Khắc Bình. Theo khung lý thuyết này, thực thi chính sách là quá trình chuyển hóa ý chí chính trị của Nhà nước thành hiện thực đời sống thông qua hệ thống cơ chế quản lý, bộ máy hành chính và nguồn lực tài chính. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm cốt lõi: chính sách công, quy trình thực thi chính sách, chế độ ưu đãi người có công và danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Về phương diện pháp lý, luận văn xây dựng trên nền tảng Điều 59 Hiến pháp năm 2013, Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH. Các văn bản này quy định đầy đủ quyền lợi của đối tượng thụ hưởng:

  • Mẹ được phong tặng nhận Bằng, Huy hiệu, trợ cấp một lần bằng 20 lần mức chuẩn theo Nghị định số 20/2015/NĐ-CP (tương đương 26.300.000 đồng khi áp dụng mức chuẩn 1.315.000 đồng) cùng phụ cấp sinh hoạt và người phục vụ hàng tháng từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
  • Thân nhân thờ cúng của Mẹ được truy tặng nhận Bằng, Huy hiệu, trợ cấp một lần tương đương 3 tháng trợ cấp ưu đãi và chế độ mai táng phí.
  • Khung chế độ tiếp tục được điều chỉnh, nâng mức bảo đảm an sinh theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp qua các phương pháp cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý toàn bộ báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 – 2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, cùng hệ thống văn bản lưu trữ của 18 huyện, thị xã, thành phố với 15.039 hồ sơ đã được phê duyệt.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 50 đối tượng, bao gồm cán bộ công chức phụ trách công tác chính sách cấp xã, huyện và thân nhân người có công tại các địa bàn đại diện (Tam Kỳ, Hội An, Thăng Bình, Tiên Phước, Nam Trà My). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh sự khác biệt giữa vùng đồng bằng và vùng núi cao.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm kết hợp phân tích định tính chuyên sâu nhằm so sánh hiệu quả truyền thông, đánh giá mức độ hài lòng của công dân và xác định rõ các rào cản hành chính trong quá trình thụ hưởng chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực tiễn triển khai chính sách tại Quảng Nam ghi nhận những kết quả nổi bật song hành cùng các nút thắt cần tháo gỡ:

Thứ nhất, quy mô thực hiện chính sách đạt mức kỷ lục toàn quốc. Tổng số Mẹ Việt Nam anh hùng được ghi nhận tại Quảng Nam là 15.039 Mẹ. Trong đó, giai đoạn thực hiện Pháp lệnh năm 1994 ghi nhận 7.142 Mẹ; giai đoạn triển khai Pháp lệnh sửa đổi năm 2012 ghi nhận thêm 7.897 Mẹ (chiếm tỷ lệ tăng trưởng 52,5% tổng số hồ sơ toàn tỉnh). Đến năm 2018, tỉnh đang thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng 812 Mẹ còn sống với sự tham gia của 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đỡ đầu.

Thứ hai, mức độ tiếp cận thông tin chính sách của người dân đạt tỷ lệ cao nhưng phân hóa theo từng nội dung. Kết quả điều tra 50 người dân cho thấy:

  • 100% người dân nắm rõ chính sách hỗ trợ y tế.
  • 94% người dân (47/50 phiếu) hiểu rõ quyền lợi điều dưỡng phục hồi sức khỏe.
  • 70% người dân (35/50 phiếu) nắm bắt quy định trợ cấp đột xuất.
  • 60% người dân (30/50 phiếu) hiểu đầy đủ về các gói hỗ trợ nhà ở (nhà tình nghĩa và nhà đại đoàn kết).

Thứ ba, hiệu quả các kênh truyền thông có sự chênh lệch rõ rệt. Hình thức tuyên truyền qua truyền hình, báo chí đạt tỷ lệ hài lòng tuyệt đối 100% (50/50 phiếu); tuyên truyền lồng ghép trong hội họp khu dân cư đạt 80% (40/50 phiếu); các hình thức trực quan như băng rôn, khẩu hiệu đạt 70% (35/50 phiếu); riêng hình thức mời cán bộ, báo cáo viên về phổ biến trực tiếp chỉ đạt mức hài lòng 60% (30/50 phiếu).

Thứ tư, công tác giải quyết hồ sơ tồn đọng và năng lực cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập. Tỉnh còn 240 trường hợp chưa hoàn thiện hồ sơ xét duyệt. Riêng 4 huyện miền núi (Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Tiên Phước) chiếm 56 trường hợp tồn đọng (chiếm 23,3% tổng số hồ sơ vướng mắc toàn tỉnh). Về thái độ phục vụ, 70% người dân (35/50 phiếu) đánh giá cán bộ hướng dẫn tận tình, nhưng vẫn có 20% (10/50 phiếu) phản ánh cán bộ còn thờ ơ, thiếu trách nhiệm, và 10% không đưa ra ý kiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng tồn đọng hồ sơ bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, địa hình miền núi hiểm trở, giao thông cách trở khiến việc tiếp cận địa bàn của cán bộ gặp muôn vàn khó khăn. Hơn nữa, chiến tranh lùi xa khiến nhiều giấy tờ gốc bị thất lạc, việc xác minh mối quan hệ thân nhân liệt sĩ, con nuôi gặp nhiều trở ngại pháp lý. Về mặt chủ quan, đội ngũ công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở cấp xã thường xuyên thay đổi vị trí, thiếu kinh nghiệm thực tiễn và chưa am hiểu sâu sắc lịch sử cách mạng địa phương.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng cấu trúc phân loại hồ sơ và biểu đồ tương quan giữa trình độ cán bộ với mức độ hài lòng của công dân. Tỷ lệ tồn đọng 1,6% trên tổng số 15.039 hồ sơ tại Quảng Nam tuy thấp hơn mức bình quân chung của cả nước, nhưng con số 240 gia đình chưa được vinh danh vẫn là nỗi trăn trở lớn. Cơ chế phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Thi đua - Khen thưởng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đôi lúc còn thiếu đồng bộ trong việc rà soát kinh phí sửa chữa nhà tình nghĩa và chi trả phụ cấp theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa 100% hồ sơ lưu trữ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Nam rà soát, cắt giảm 30% thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các cấp hành chính. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ cho 15.039 hồ sơ người có công, thiết lập cổng tra cứu trực tuyến giúp thân nhân theo dõi tiến độ thẩm định. Mục tiêu giải quyết dứt điểm 240 hồ sơ tồn đọng trước năm 2021.

  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho công chức cơ sở Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân 18 huyện, thị xã, thành phố tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác thi đua - khen thưởng và chính sách người có công cấp xã. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng xử lý hồ sơ đặc thù, kiến thức lịch sử kháng chiến địa phương và quy chuẩn văn hóa ứng xử công vụ.

  3. Thiết lập cơ chế hỗ trợ đặc thù và tổ công tác lưu động tại địa bàn miền núi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cấp bổ sung ngân sách hoạt động, nâng mức hỗ trợ công tác phí thêm 50% cho cán bộ trực tiếp làm việc tại các xã vùng sâu vùng xa. Thành lập các tổ công tác lưu động liên ngành định kỳ hàng quý trực tiếp xuống 56 địa bàn khó khăn thuộc các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang để hướng dẫn thân nhân kê khai giấy tờ tận nhà.

  4. Tăng cường giám sát liên ngành và minh bạch hoạt động chi trả chế độ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ) thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, thực hiện giám sát độc lập 100% các kỳ chi trả trợ cấp hàng tháng qua hệ thống bưu điện. Bảo đảm các nguồn kinh phí phụng dưỡng, xây dựng nhà tình nghĩa được chuyển giao đúng đối tượng, tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng tiêu cực hay chậm muộn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và hàm lượng khoa học cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Thi đua - Khen thưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại 18 huyện, thị xã của Quảng Nam và các tỉnh, thành phố trên cả nước có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham chiếu trực tiếp để chuẩn hóa quy trình xét duyệt, rà soát hồ sơ vướng mắc.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy và case study điển hình về phân tích chu trình chính sách an sinh xã hội ở cấp địa phương.
  • Chính quyền cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội: Cán bộ Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên khai thác các giải pháp truyền thông, phương thức vận động nguồn lực xã hội hóa để tổ chức hoạt động chăm sóc, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng hiệu quả hơn.
  • Các nhà nghiên cứu lịch sử và xã hội học: Nguồn tư liệu xác thực về quy mô cống hiến, hy sinh của phụ nữ Việt Nam trong chiến tranh giải phóng dân tộc và quá trình hoàn thiện thể chế tôn vinh người có công của Nhà nước qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách hiện hành quy định mức trợ cấp một lần đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng được phong tặng là bao nhiêu? Theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP và Nghị định số 20/2015/NĐ-CP, Bà mẹ được phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước khi còn sống được nhận Bằng, Huy hiệu và hưởng khoản trợ cấp một lần bằng 20 lần mức chuẩn ưu đãi, tương đương số tiền 26.300.000 đồng tính theo mức chuẩn 1.315.000 đồng.

Tại sao tỉnh Quảng Nam vẫn còn gần 240 trường hợp hồ sơ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng chưa được giải quyết? Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong khâu xác minh lịch sử chiến tranh, thất lạc giấy tờ gốc chứng minh mối quan hệ con nuôi, thân nhân liệt sĩ. Bên cạnh đó, 56 trường hợp tập trung tại các huyện miền núi hiểm trở như Nam Trà My, Tây Giang gặp khó khăn lớn về giao thông và tiếp cận thông tin.

Thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng được truy tặng được hưởng những quyền lợi gì? Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH, người chồng hoặc con/vợ liệt sĩ giữ trách nhiệm thờ cúng sẽ được nhận Bằng, Huy hiệu, trợ cấp một lần bằng 3 tháng trợ cấp ưu đãi cùng chi phí mai táng theo quy định của pháp luật.

Người dân tỉnh Quảng Nam đánh giá như thế nào về thái độ phục vụ của cán bộ thực hiện chính sách? Kết quả khảo sát thực tế trên 50 người dân cho thấy 70% đánh giá cán bộ cấp xã hướng dẫn tận tình, chu đáo; tuy nhiên vẫn còn 20% phản ánh tình trạng cán bộ thờ ơ, thiếu hướng dẫn chi tiết và 10% không đưa ra ý kiến đánh giá.

Quy mô tôn vinh Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại tỉnh Quảng Nam đứng thứ mấy trên toàn quốc? Quảng Nam là địa phương có số lượng Bà mẹ Việt Nam anh hùng nhiều nhất cả nước với tổng số 15.039 Mẹ, bao gồm 7.142 Mẹ được công nhận theo Pháp lệnh năm 1994 và 7.897 Mẹ được phong tặng, truy tặng theo Pháp lệnh sửa đổi năm 2012.

Kết luận

Nghiên cứu về thực hiện chính sách danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại tỉnh Quảng Nam đã đúc kết các giá trị cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện 15.039 trường hợp được tôn vinh tại địa phương, khẳng định sự ưu việt của chính sách an sinh xã hội và truyền thống đền ơn đáp nghĩa của dân tộc.
  • Nhận diện chính xác 240 điểm nghẽn hồ sơ tồn đọng, đặc biệt là 56 trường hợp tại vùng đồng bào thiểu số và miền núi cao.
  • Phân tích sâu sắc 5 yếu tố chi phối hiệu quả thực thi chính sách, bao gồm năng lực cán bộ cơ sở, cơ chế phối hợp liên ngành, điều kiện hạ tầng và nhận thức của nhân dân.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa quản lý và lộ trình xử lý dứt điểm các vướng mắc trong giai đoạn 2020 – 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng và hoạch định chính sách công ở cấp địa phương.

Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào chương trình hành động thực tế nhằm bảo đảm mọi Mẹ Việt Nam anh hùng và thân nhân đều được tri ân kịp thời, trọn vẹn và trang trọng nhất.