Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng chính sách an sinh xã hội toàn diện đảm bảo giữa tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong nhƣ̃ng năm gần đây , nhiều bài viết , công trình nghiên cƣ́u về nhƣ̃ng vấn đềc ó liên quan đến chính sách an sinh xã hội. Tác giả Mai Ngoc̣ Cƣờng trong cuốn "Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn -thành thị ở Việt Nam hiện nay" đã trình bày một số vấn đề chung về chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị hiện nay, phân tích thực trạng chính sách xã hội với di dân nông thôn - thành thị, phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách di dân nông thôn - thành thị trong thời giai tới. Trong cuốn "Hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nƣớc ta giai đoạn 2006-2015" tác giả Mai Ngọc Cƣờng cũng đã đánh giáthƣc̣ trang̣ của hệ thống an sinh xã hội và việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua , chỉ ra những thành tựu , hạn chế, nhƣ̃ng mặt manḥ , mặt yếu , nhƣ̃ng thuận lơị vàkhókhăn , nhƣ̃ng thách thƣ́c đặt ra vànhƣ̃ng nguyên nhân của tồn tại và yếu kém c ủa hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay; Phân tích xu hƣớng đổi mới hệ thống an sinh xã hội và hệ thống chinh́K s ách an sinh xã của thế giới và những chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta về việc xây dƣng̣ hệ thống an sinh xã hội vàchinh́K sách an sinh xã hội trong nhƣng năm tơi đểlam ro cac yêu cầu đặt ra đối vơi cac vấn đềan ̃ ́ ̀ ̃ ́ ́ ́ ̂ ̂ ̂ ̀ ́ ̉ ́ sinh xã hội ở Viẹt Nam va đềxuất cac giai phap xay dƣng̣ hẹ thống tổng thể quốc gia về an sinh xã hội ở Việt Nam trong giai đoaṇ 2006-2015; Đềxuất ̂ ̂ ́ ́ ̛ ̉ ́ ̀ ̛́ ́ ̛ ̛ ̛ vơi cac co quan quan ly nha nuơc lƣạ choṇ cac muc̣ tieu u u tien vềchuong trình an sinh xã hội ứng dụng vào trong côn g tác đổi mới hệ thống an sinh xã hội và hoạch định, thƣc̣ thi hệ thống chinh́K sách an sinh xã hội ở nƣớc ta. Tác giả Mai Ngọc Cƣờng trong đề tài “Xây dƣng̣ vàhoàn thiện hệ 5 thống chinh́K sách an sinh xã hội ở Việt Nam” đã cung cấp cái nhìn tổng quan vềthƣc̣ trang̣ hệ thống an sinh xa ̃hội Việt Nam hiện nay trên khiá canḥ các chính sách về bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , ƣu đãi xã hội , trơ ̣giúp xa ̃hội.
Tác giả đã đánh giá chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên hiện hành và đƣa ra một sốphưong hướng giải pháp thƣc̣ hiện chinh́ sách trong tổng thểhệ ̛ thống an sinh xa ̃hội trong thời gian tới. Tác giả Bùi Văn Hồng tr ong đề tài "Nghiên cƣ́u mởrộng đối tương̣ tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động tƣ ̣taọ việc làm và thu nhập " đã làm rõ khái niệm và đặc điểm chủ yếu của lao động tự tạo việc làm, thực trạng lao động tự tạo việc làm ở nƣớc ta trong thời gian qua và đề xuất loại bảo hiểm xã hội thích hợp, các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, cơ chế đóng và hƣởng các loại bảo hiểm xã hội đối với lao động tự tạo việc làm. Trong cuốn “Thiết kếvàtriển khai các mang̣ lưới an sinh hiệu quảvề bảo trơ ̣xa ̃hội vàthúc đẩy xa ̃hội” , của Ngân hàng thế giới, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin , 2008; Có nhiều bài nghiên cƣ́u vềkinh nghiệm của các nước trong việc xây dƣng̣ chinh́K sách an sinh xa ̃hội. Các tác giả đã cung cấp nhƣ̃ng cơ sở lý luận và nhiều bài học kinh nghiệm của các nƣớc trong việc xây dựng chính sách an sinh xã hội.
Tiến sĩ Mạc Thế Anh trong đề tài "An sinh xã hội đối vơi nông dân ́ ̂ ̂ Nam" đã nhìn nhận nhiều vấn đề về ̛̀ ̉ trong điều kiẹn kinh tếthi ̣truơng ơ Viẹt an sinh xã hội ở Việt Nam đƣợc thực hiện trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đồng thời nhấn mạnh vai trò của Bảo hiểm xã hội trong chính sách an sinh xã hội. Luận văn thạc sỹ "Ảnh hƣởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái " của Mai Ngọc Anh đã nhận diện bƣ́c tranh toàn cảnh vềan sinh xã hội và ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vùng nông thôn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. 6 Các báo cáo, công trình trên đều có những đề cập khác nhau về an sinh xã hội cũng nhƣ một số chính sách về an sinh xã hội đối với thế giới, Việt Nam và một số địa phƣơng trên cả nƣớc. Tuy nhiên cho đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hƣởng của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Việc tiến hành nghiên cứu đề tài "Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình" tạo điều kiện cho chúng ta có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về ảnh hưởng của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ. Tƣ̀ đó, giúp cho nhà nước , cho các cấp chính quyền có căn cƣ́ xây dƣng̣ chếđộ , chính sách phù hơp̣ hơn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho hộ nghèo ; góp phần cải thiện đời sống , xoá đói giảm nghèo, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vƣ̃ng.2 Quan điểm lý luận về an sinh xã hội.1 Khái niệm về an sinh xã hội ̂ ̂ ̉ ̉ ̉ ̛̀ ̛ An sinh xã họi là sƣ ̣đam bao thƣc̣ hiẹn các quyền cua con nguơi đuơc̣ sống trong hòa bình , đuơc̣ tƣ ̣do làm ăn , cƣ trú , di chuyển , phát biểu chính ̛ ̂ ̂ ̂ ̛ ̉ ̛́ kiến trong khuôn khổluạt pháp ; đuơc̣ bao vẹ và bình đẳng truơc pháp luạt ; ̂ ̂ ̛ ̛ ̉ ̛ ̉ ̉ ̉ đuợc học tập , đuơc̣ có viẹc làm , có nhà ơ ; đuơc̣ đam bao thu nhạp đểthoa mãn nhƣ̃ng nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bi ̣ rủi ro, tai naṇ, tuổi già. Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội đươc̣ hiểu là sƣ ̣bảo đảm thu nhập và một sốđiề u kiện sinh sống thiết yếu khác cho người lao động và gia đình ho ̣khi bi giạ̉m hoặc mất thu nhập do bi giạ̉m hoặc mất khảnăng lao động hoặc mất việc làm; cho nhƣ̃ng người già cả , cô đon , trẻ em mồ côi , ngƣời tàn tật , nhƣ̃ng n gƣời ̛ nghèo đói và nhƣ̃ng người bi thiêṇ tai, dịch hoạ. Berevidge, nhà kinh tế và xã hội học Anh (1879-1963) thì an sinh xã hội là sự đảm bảo về việc làm khi ngƣời ta còn sức làm việc và đảm bảo một lợi tức khi n gƣời ta không còn sức làm việc nữa.
Nhƣ̃ng người theo 7 trƣờng phái này quan niệm , hệ thống an sinh xã hội hoạt động dựa trên ba ̂ (mọi ngƣời lần đầ u đuơc̣ huơng an sinh xã ̉ ̀ ̛ ̛̉ nguyên tắc : Bao phu toan diẹn hội); mƣc chi tra tuơng đƣơng và quản lý tập trung, thống nhất. ́ ̉ ̛ ̂ , an sinh xã hội đuơc̣ hiểu la ̉ ̃ ̛ ̀ Trong Đaọ luạt vềan sinh xã hội cua My ̂ ̂ ̂ , ̉ ̉ ̉ ̃ ̉ ́ ̀ ́ ̉ ́ sƣ ̣đam bao cua xa họi , nhằm bao tồn nhan cach cung gia tri ̣cua ca nhan ̂ ̂ ̀ ̛̀ ̀ ̃ ̀ ̃ ́ ́ đồng thơi taọ lạp cho con nguơ i mọt đơi sống sung man va hƣu ich đểphat triển tai năng đến tột độ. ̀ Trong Hiến chƣơng Đại Tây Dƣơng , an sinh xã hội đuơc̣ hiểu la sƣ ̣ ̛ ̀ ̂ ̉ ̉ ̛̀ ̀ ̀ ̛ ̀ đam bao thƣc̣ hiẹn quyền con nguơi trong hoa binh, đuơc̣ tƣ ̣do lam ăn, cƣ trú, di chuyển , phát triển chính kiến trong khuôn khổ luật pháp ̂ ̛ ̉ ̀ ; đuơc̣ bao vẹ va ̂ , có nhà ở ; ̛ bình đẳng trƣớc pháp luật ; đuơc̣ hoc̣ tạp , làm việc và nghỉ ngơi ̂ đểco thểthoa man nhƣ ng nhu cầu ̛ ́ ̀ ̉ ̉ ́ ̉ ̃ ̃ đuơc̣ chăm soc y tếva đam bao thu nhạp sinh sống thiết yếu khi bi ̣rui ro, thai san, tuổi gia,. ̉ ̉ ̀ ̂ ̂ ̛ Theo Ngân hàng thế giới (WB): an sinh xã hội đuơc̣ xay dƣng̣ dƣạ tren mô hình quản lý rủi ro xã hội.
Triết lýcủa mô hinh̀H này làmỗi cánhân, mọi gia đinh̀H , mọi cộng đồng đều phải chịu những rủi ro nhất định do thiên tai hay những biến động trong đời sống kinh tế , xã hội gây ra. Chính những rủi ro này là nguyên nhân gây ra nghèo khổ. Ngƣời nghèo là những ngƣời chịu nhiều rủi ro nhất so với các thành phần xa ̃hội khác vàit́ K cóđiều kiện tiếp cận các công cu ̣và phƣơng tiện cho phép họ đối mặt với rủi ro.Vì vậy, cần xây dƣng̣ cơchếan sinh xã hội dành cho ngƣời nghèo để hạn chế tình trạng bấp bênh của họ, tạo cho họ các phƣơng tiện để thoát nghèo. Theo quan điểm mới dƣạ trên khái niệm quản lý rủi ro, hệ thống an sinh xã hội đươc̣ hiểu là“toàn bộ các chinh́K sách Nhànước nhằm giúp đỡcác cá nhân, các gia đình và các nhóm xã hội quản lý các rủi ro của mình và cung cấp hỗ trợ cho những ngƣời nghèo khổ nhất”.
Tổchƣ́c lao động quốc tế(ILO) định nghĩa: "An sinh xã hội là sƣ ̣bảo vệ của xã hội đối với các th ành viên của mình thông qua một loaṭbiện pháp 8 công cộng, nhằm chống laịnhƣ̃ng khó khăn vềkinh tếvà xã hội do bi ngƣ̣̀ng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai naṇ lao động, thất nghiệp, thƣơng tật, tuổi già và ch ết;; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tếvà trơ ̣cấp cho các gia đình đông con".