CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.1Khái luận về sự thay đổi doanh nghiệp 1.Khái niệm, bản chất và vai trò của thay đổi 1.Phân loại sự thay đổi 1. Các áp lực thúc đẩy và cản trở sự thay đổi 1. Các hình thức thay đổi 1.Các hình thức thay đổi về lượng 1. Các hình thức thay đổi về chất( Thay đổi từng phần và Tái lập doang nghiệp) 1.
Khái luận về phát triển doanh nghiệp 1. Khái niệm và bản chất của phát triển doanh nghiệp 1.Quá trình phát triển tổ chức 1.Phát triển bền vững doanh nghiệp 1. Các thay đổi trong nhận thức về doanh nghiệp Luận văn thạc sĩ Kinh tế 1. Thay đổi về tiếp cận khái niệm và hệ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp 1.
Thay đổi trong nhận thức về vị trí của doanh nghiệp 1.Thay đổi trong nhận thưvs về chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 1. Thay đổi trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIÊP 2.Khái niệm và mục tiêu của quản trị sự thay đổi 2.Sự cần thiết phải quản trị sự thay đổi trong doanh nghiệp 2.Bảo đảm sự phát triển đúng hướng của doanh nghiệp trong môi trường thay đổi 2.Tạo sự cân bằng, hài hóa và hiệu quả trong quá trình phát triển doanh nghiệp 2.Tạo điều kiện để hội nhập sâu, rộng và có kết quả tốt 2.Quy trình thực hiện các thay đổi chủ động trong doanh nghiệp 2.Nội dung quản trị sự thay đổi để phát triển doanh nghiệp IBS101_Bai1_v1. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thay đổi 2. Xây dựng và lựa chọn các kế hoạch thay đổi( Các căn cứ ; Nội dung kế hoạch thay đổi; Lựa chọn kế hoạch thay đổi…) 2.Tổ chức thực hiện kế hoạch thay đổi (Triển khai kế hoạch; Xây dựng kế hoạch hành động cho từng cá nhân…) 2.Kiểm soát trong quản trị sự thay đổi( Nội dung kiểm soát; Xử lý các kết quả kiểm soát) CHƯƠNG 3: THAY ĐỔI QUÁ TRÌNH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3.
Kinh doanh và quá trình kinh doanh 3.Quá trình kinh doanh(Gắn với chu kỳ kinh doanh; Gắn với các hoạt động để thực hiện 1 hoạt động kinh doanh/quy trình chế tạo 1 sản phẩm/dịch vụ) 3.Các tác nhân tạo ra sự thay đổi của quá trình kinh doanh(Sự phát triển công nghệ chế Luận văn thạc sĩ Kinh tế tạo sản phẩm; Thay đổi nhu cầu thị trường; Các nguồn lực của doanh nghiệp; Sự phát triển của phương thức quản trị KD/nền tảng thiết lập phương thức quản trị KD…) 3. Từ quản trị dựa trên chuyên môn hóa công việc chuyển sang tái tạo lại quá trình kinh doanh …) 3.Thiết kế lại quá trình kinh doanh 3. Tư duy lại quá trình kinh doanh (Sự cần thiết, mục tiêu và yêu cầu tư duy lại quá trình kinh doanh; Tiến hành tư duy lại quá trình kinh doanh…) 3.Thiết kế lại quá trình kinh doanh 3. Sự cần thiết, mục tiêu và yêu cầu của thiết kế lại quá trình kinh doanh 3.
Cách tiếp cận mô hình cá nhân và nhóm 3. Thiết kế lại quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp 3. Quản trị theo quá trình 3.Nội dung/các đặc trưng của quản trị theo quá trình) IBS101_Bai1_v1.0013110214 2 3 CHƯƠNG 4: TÁI CẤU TRÚC CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 4. Sự cần thiết và yêu cầu tái cấu trúc cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 4.Sự cần thiết phải tái cấu trúc cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 4.
Tạo cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu lực hiệu quả 4. Phù hợp hướng thay đổi hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh 4. Thay đỏi phương thức quản trị 4. Phù hợp đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 4.
Phù hợp với quy mô hoạt động 4. Phù hợp với cấu trúc nhiệm vụ kinh doanh 4. Phù hợp phương thức quản trị…) 4.Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 4.Các kiểu cơ cấu tổ chức doanh nghiệp/Vì sao ? Tư duy ? 4.Đánh giá và lựa chọn kiểu cơ cấu 4. Tiến hành tái cấu trúc/ thiết kế lại cơ cấu tổ chức DN Luận văn thạc sĩ Kinh tế 4.Định biên và giảm biên trong tái cấu trúc tổ chức doanh nghiệp 4.Các căn cứ định biên bộ máy(Bản mô tả công việc/yêu cầu công việc; Khối lượng công việc cho một vị trí làm việc, yêu cầu về trình độ đáp ứng công việc, công thức: Khối lượng công việc: Khối lương CV cho 1 người trong cùng vị trí…) 4.Định biên bộ máy(Xác định số nhân viên cho 1 vị trí công việc; Ghép các công việc gần nhau; Tổng biên cho một đơn vị/bộ phận trong bộ máy…) 4.Giảm biên bộ máy( Vì sao ? Khi nào cần?Xác định các vị trí công việc cần giảm, Số lương cần giảm…) 4.
Hoàn thiện lại các quy định vận hành doanh nghiệp 4. Hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp 4. Rà soát và hoàn thiện các nội quy, quy định trong doanh nghiệp IBS101_Bai1_v1.0013110214 3 4 Luận văn thạc sĩ Kinh tế IBS101_Bai1_v1.0013110214 4 5 Khái lược về sự thay đổi 1.Khái niệm và bản chất Thay đổi là phạm trù phản ánh một hiện tượng (quá trình) nào đó không lặp lại trạng thái trước đó. Thay đổi có nghĩa là không giống như trước đó.
Thay đổi ngược nghĩa với ổn định. Trong dod, thây đổi là phậm trù “vĩnh viễn”, còn ổn định chỉ là một trạng thái tậm thời. Với hành vi của con người, thay đổi có nghĩa là làm khác đi, làm khác cách mà trước đây vẫn làm. Trong kinh doanh người ta thay đổi sản phẩm cung cấp cho khách hàng, thay đổi phương thức kinh doanh: từ chỗ chú trọng đến khâu sản xuất đến chú trọng khâu tiêu thụ, từ chỗ chú trọng các hoạt động bên trong sang chú trọng các hoạt động đối phó với môi trường bên ngoài,… Để thay đổi kinh doanh, người ta thay đổi phương thức quản trị: từ chỗ chú trọng việc kết hợp các yếu tố bên trong sao cho năng suất ngày càng cao hơn đến chỗ chú trọng quản trị các quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường bên ngoài theo hướng làm sao để bán được sản phẩm.
Trong tự nhiên có “tự thay đổi “ và “thay đổi nhờ tác động của con người”. Tuy nhiên, chỉ có sự tác động của con người mới làm cho các thay đổi được tiến hành nhanh hơn.Phân loại sự thay đổi Luận văn thạc sĩ Kinh tế Nhằm các mục tiêu khác nhau, người ta có các cách phân loại thay đổi khác nhau trong doanh nghiệp -Xét theo nội dung của thay đổi, trong doanh nghiệp có hai loại thay đổi: + Thay đổi hoạt động kinh doanh: thay đổi sản phẩm; thay đổi phương thức tạo ra và cung cấp sản phẩm; thay đổi đối tượng cung cấp sản phẩm,… + Thay đổi hoạt động quản trị kinh doanh: thay đổi nền tảng cơ sở quản trị; thay đổi đối tượng, nội dung, phương thức thực hiện các hoạt động quản trị;… -Xét theo tính chất của sự thay đổi có hai loại thay đổi: + Thay đổi chủ động: là thay đổi do con người nhận thức và chủ động thực hiện sự thay đổi để đảm bảo doanh nghiệp luôn phù hợp với môi trường. Sự thay đổi này đem lại hiệu quả cũng như sự phát triển liên tục cho doanh nghiệp. Cách thay đổi này là đối tượng nghiên cứu ở các bài tiếp theo của môn học.
+ Thay đổi bị động: là những thay đổi diễn ra khi môi trường đã thay đổi và “cái cũ” không thể tiếp tục duy trì được nữa. Cách thay đổi này dẫn đến tính hiệu quả rất kém. -Xét về tính chất tiến bộ của thay đổi có : IBS101_Bai1_v1.0013110214 5 6 + Thay đổi làm cho hiện trạng tốt lên: là thay đổi dẫn đến tình trạng mới tiến bộ hơn tình trạng hiện có. Chẳng hạn, tạo ra công nghệ mới ưu việt hơn công nghệ cũ; tạo ra sản phẩm mới có nhiều ưu việt hơn, được khách hàng ưa chuộng hơn sản phẩm đang tiêu thụ; tạo ra phương thức quản trị mới có hiệu quả hơn phương thức quản trị hiện có,… Sự thay đổi này đem lại hiệu quả to lớn và đem lại sự phát triển lien tục của doanh nghiệp.
Đây là mục đích của sự thay đổi. + Thay đổi làm cho tình trạng xấu đi: là thay đổi dẫn đến cái mới “xấu hơn” tình trạng hiện có. Cách thay đổi này dẫn đến tính hiệu quả rất kém. -Xét theo phạm vi bao quát của thay đổi có : + Thay đổi từng phần, đó là sự thay đổi chỉ ảnh hưởng/đụng chạm đến một bộ phận, một phần của một hiện tượng, sự vật, quá trình hay một tổ chức.
Ví dụ : thay đổi công nghệ chế tạo 1 trong số 10 loại sản phẩm công ty đang sản xuất hay Thay đổi hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất… + Thay đổi toàn bộ, đó là sự thay đổi tất cả các bộ phận, các phần của một hiện tượng, sự vất, quá trình hay một tổ chức…Ví dụ : Tái lập doanh nghiệp… 1.Các áp lực thúc đẩy và cản trở sự thay đổi 1. Các áp lực thúc đẩy sự thay đổi + Cạnh tranh: Trong bối cảnh cạnh tranh, doanh nghiệp nào cung cấp cho khách Luận văn thạc sĩ Kinh tế hàng sản phẩm/dịch vụ tốt hơn, tạo cho khách hàng cảm giác dễ chịu hơn, thuận tiện hơn với giá cả “mềm” hơn, doanh nghiệp đó sẽ chiến thắng và ngược lại. Điều này thúc đẩy mọi doanh nghiệp phải luôn tìm ra cách thức mới sản xuất sản phẩm với chất lượng và giá cả phù hợp với khách hàng nhất, phục vụ khách hàng tốt nhất – các doanh nghiệp luôn phải tự đổi mới mình, phải thay đổi. + Những mục tiêu thực hiện cao và khả thi : Các mục tiêu thực hiện cao đòi hỏi toàn bộ doanh nghiệp và các bộ phận bên trong phải “gồng” mình lên để thực hiện và trong nhiều trường hợp sự “gồng” mình đó vẫn chưa đủ để thực hiện mục tiêu.
Trường hợp này, mục tiêu trở thành áp lực thay đổi. Tuy nhiên, nếu mục tiêu quá cao sẽ không còn khả thi, thậm chí có thay đổi cũng có thể thực hện được. + Công nghệ kỹ thuật, thiết bị mới: Công nghệ kỹ thuật nào đòi hỏi các kỹ năng làm việc cũng như quản trị phù hợp. Thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi thay đổi nguồn lực đầu vào bao gồm cả nguồn nhân lực và các nguồn vật lực khác như nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị… Tất cả điều này đều dẫn đến đòi hỏi phải thay đổi.
Ngay trong nội bộ yếu tố kỹ thuật-công nghệ vệc sở hữu công nghệ tiên tiến sẽ tạo điều kiện cho các sáng tạo mới trong lĩnh vực này, các thay đổi trong điều kiện này đều là các thay đổi tiến bộ hay thúc đẩy sự phát triển.