Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150, các doanh nghiệp thương mại trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi phản ánh trực tiếp doanh số, thị phần và khả năng sinh lời. Việc ứng dụng và phát triển công nghệ marketing bán lẻ đóng vai trò quyết định giúp hoàn thành nhiệm vụ trung gian phân phối, đưa sản phẩm tới tay khách hàng mục tiêu một cách tối ưu.
Thị trường thiết bị y tế là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn y học từ cả phía người bán lẫn người mua. Khi điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng gia tăng, tạo dư địa lớn cho thị trường thiết bị và hóa chất xét nghiệm. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm, hoạt động marketing bán lẻ của đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế: công ty chưa đầu tư thỏa đáng cho công nghệ bán lẻ, chưa có chiến lược marketing mục tiêu cụ thể, nguồn nhân lực phân bổ cho khâu bán lẻ còn yếu kém, khiến doanh thu bán lẻ và lượng khách hàng tiếp cận chưa tương xứng với tiềm năng.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Trung Nghĩa (Lớp K47C1, Khoa Marketing, Trường Đại học Thương mại), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phát triển công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế của công ty TNHH thiết bị Minh Tâm tại thị trường Hà Nội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ marketing bán lẻ của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế đang triển khai tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế của công ty trên địa bàn Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và các thành phần cấu thành công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế của doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi sản phẩm: Dụng cụ, máy móc, vật tư và hóa chất dùng trong xét nghiệm y tế.
- Phạm vi khách hàng: Khách hàng bán lẻ là các bệnh viện, phòng khám, đội ngũ bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế tại khu vực Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm và thị trường thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2011–2014 và định hướng phát triển đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận và hệ thống hóa khung lý thuyết chuyên ngành về quản trị marketing và công nghệ bán lẻ của doanh nghiệp thương mại thông qua các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và đặc trưng bán lẻ: Tiếp cận hành vi bán lẻ dưới 4 góc độ (kinh tế, kỹ thuật, xã hội và marketing). Khẳng định bản chất của công nghệ marketing bán lẻ là sự vận dụng tổng hợp 4 thành phần công nghệ (thiết bị, con người, thông tin, tổ chức) để vận hành các nghiệp vụ và quy trình marketing nhằm đạt mục tiêu kinh doanh.
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Vận dụng 3 giả thiết cơ bản về sở thích và hành vi tiêu dùng gồm: khả năng so sánh/xếp hạng mức độ thỏa dụng của hàng hóa (không phụ thuộc vào chi phí tức thời); tính bắc cầu trong sở thích; và xu hướng ưa thích tiêu dùng số lượng hàng hóa/dịch vụ nhiều hơn.
- Phối thức Marketing-mix (4P) trong bán lẻ: Phân tích 4 biến số kiểm soát được bao gồm: Sản phẩm (Product - danh mục, bao bì, dịch vụ đi kèm), Giá cả (Price - xác định cơ sở giá bán lẻ), Phân phối (Place - kênh thương mại, logistics, vị trí điểm bán), và Xúc tiến thương mại (Promotion - quảng cáo, chào hàng cá nhân, xúc tiến bán, quan hệ công chúng).
- Nội dung công nghệ marketing bán lẻ: Gồm công nghệ thông tin thị trường; công nghệ marketing mục tiêu (phân đoạn, chọn thị trường và định vị); công nghệ triển khai marketing hỗn hợp; lựa chọn công nghệ bán hàng (truyền thống, tự phục vụ, bán qua thiết bị tự động, bán qua mẫu, bán hàng từ xa/qua bưu điện); công nghệ dịch vụ khách hàng (trước, trong và sau bán); cùng việc tổ chức 4 nguồn lực thực hiện (hàng hóa - dịch vụ, sức lao động người bán, sức lao động khách hàng, mặt bằng - thiết bị).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, lịch sử, tư duy kinh tế với các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2014, sơ đồ cơ cấu tổ chức, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm; kết hợp thông tin thứ cấp bên ngoài từ các trang thông tin điện tử, báo kinh tế (VietnamNet, Lao Động, Dân Trí).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng (khảo sát mẫu từ 20 đến 50 khách hàng là y bác sĩ, phòng khám tại showroom và bệnh viện) và phỏng vấn trực tiếp 02 cán bộ quản trị doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng bảng biểu, phân tích tỷ lệ phần trăm và tính toán thống kê mô tả trên Microsoft Excel; sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu điều tra trắc nghiệm phục vụ đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với công nghệ bán hàng và dịch vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế của công ty TNHH thiết bị Minh Tâm trên địa bàn Hà Nội
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thiết bị y tế tại Hà Nội ngày càng mở rộng và cạnh tranh gay gắt. Tác giả thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình đi trước có liên quan, bao gồm:
- Đề tài về giải pháp hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ tại Cửa hàng thực phẩm Hà Đông (Nguyễn Nhật Trường, 2009);
- Đề tài về hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ tại Công ty Thương mại Cầu Giấy (luanvan.vn);
- Đề tài về phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại Hệ thống siêu thị mẹ và bé Bibo Mart thuộc Công ty TNHH Quốc tế B&B Việt Nam (Nguyễn Thị Minh Tâm, 2013).
Tác giả chỉ ra rằng tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công nghệ marketing bán lẻ mặt hàng thiết bị y tế. Từ đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, khung phương pháp luận, phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp) và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel và SPSS, cùng bố cục tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận học thuật hoàn chỉnh cho đề tài. Nội dung tập trung vào:
- Làm rõ bản chất, đặc trưng của bán lẻ và vai trò của marketing bán lẻ trong việc giảm thiểu rủi ro, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp thương mại.
- Trình bày 4 yếu tố cấu thành công nghệ marketing bán lẻ (thiết bị, con người, thông tin, tổ chức) và các yêu cầu trong việc tổ chức quản lý nghiệp vụ bán lẻ khoa học, đồng bộ.
- Phân tích chi tiết các nội dung của công nghệ marketing: nghiên cứu thông tin thị trường (4 bước: xác định nhu cầu tin, nguồn và phương pháp thu thập, phân tích xử lý, truyền đạt thông tin); công nghệ marketing mục tiêu (phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu); phát triển phối thức marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại, bản sắc văn hóa doanh nghiệp).
- Phân loại và so sánh ưu - nhược điểm của 5 hình thức công nghệ bán hàng (bán hàng truyền thống, bán tự phục vụ, bán qua máy tự động, bán qua mẫu, bán hàng từ xa/qua bưu điện); phân định dịch vụ khách hàng thành 3 giai đoạn: trước khi bán (quảng cáo, trưng bày, danh mục mặt hàng), trong khi bán (thời gian, tốc độ, tính linh hoạt), và sau khi bán (giao hàng, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng).
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về phát triển công nghệ marketing bán lẻ của công ty TNHH thiết bị Minh Tâm
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công nghệ marketing bán lẻ của doanh nghiệp qua các số liệu cụ thể:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm (tên quốc tế Mitalab Co., Ltd), thành lập năm 2001, vốn điều lệ 30 tỷ đồng, do bà Đoàn Vân Anh làm Giám đốc. Trụ sở chính tại 21 Ngõ 22 Nguyễn Ngọc Nại (Thanh Xuân, Hà Nội), văn phòng giao dịch tại 383–385 Phố Vọng (Hai Bà Trưng, Hà Nội), showroom bán lẻ tại 91 Phương Mai, cùng chi nhánh tại TP.HCM và văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số 84 nhân sự, bao gồm: 10 cán bộ quản lý, 26 nhân sự marketing và bán hàng, 20 kỹ sư kỹ thuật, 10 nhân viên kế toán, và 18 nhân viên logistics - văn phòng.
| Năm |
Doanh thu thuần (ước tính) |
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) |
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
Nộp ngân sách (VNĐ) |
| 2011 |
- |
15.212 |
7.682 |
1.321 |
| 2012 |
~460 tỷ |
Tăng trưởng dương |
Tăng trưởng dương |
Đầy đủ nghĩa vụ |
| 2013 |
~495 tỷ |
Tăng trưởng dương |
Tăng trưởng dương |
Đầy đủ nghĩa vụ |
| 2014 |
~560 tỷ |
Tăng trưởng dương |
Tăng trưởng dương |
Đầy đủ nghĩa vụ |
Ghi chú: Bảng tổng hợp dựa trên Báo cáo tài chính và dữ liệu kinh doanh của Công ty Minh Tâm giai đoạn 2011–2014.
- Phân tích môi trường:
- Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP Hà Nội ổn định (thu nhập bình quân năm 2009 đạt 32 triệu đồng/năm, mục tiêu giai đoạn 2011–2015 đạt 72–75 triệu đồng/người/năm); chính sách pháp luật kiểm định nghiêm ngặt thiết bị y tế nhập khẩu nhưng miễn thuế linh kiện nhập khẩu phục vụ lắp ráp, nghiên cứu; xu hướng công nghệ chuyển mạnh sang tự động hóa phòng xét nghiệm (xét nghiệm đông máu, ADN, tin học hóa quản lý labo).
- Môi trường vi mô: Công ty duy trì 8 nhân sự marketing và 18 nhân viên kinh doanh chuyên trách bán lẻ; đối tượng mua hàng phức tạp gồm ban giám đốc bệnh viện, phòng vật tư và trực tiếp các y bác sĩ điều trị.
| Đối thủ cạnh tranh |
Năm thành lập |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Công ty CP Công nghệ Y tế Phương Tây |
2009 |
- Tài chính vững vàng - Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, đào tạo bài bản từ các hãng uy tín |
- Gia nhập thị trường muộn - Sản phẩm chưa có tính nổi bật, thiếu mặt hàng độc quyền |
| Công ty CP TM - XNK Thiết bị Y tế Việt Nam |
1989 |
- Tiềm lực tài chính mạnh, kinh nghiệm lâu năm - Nguồn cung mạnh từ 2 đối tác Singapore - Độc quyền phân phối thiết bị Dornier, Stryker (Mỹ, Đức) - Kênh phân phối đa dạng (trực tiếp và gián tiếp) |
- Bỏ lỡ cơ hội liên kết độc quyền một số hãng quốc tế sau khi Luật Sở hữu trí tuệ được áp dụng chặt chẽ |
- Thực trạng triển khai phối thức Marketing-mix:
- Mặt hàng: Cung cấp hơn 20 loại máy xét nghiệm (máy tự động hóa labo, miễn dịch, hóa sinh), hơn 30 loại dung dịch/hóa chất xét nghiệm. Công ty tập trung đăng ký phân phối độc quyền hóa chất từ các nhà sản xuất quốc tế như Telecom (Hà Lan), Sfri (Pháp), IL (Mỹ).
- Giá cả: Áp dụng 2 phương pháp định giá: Định giá theo giá trị cảm nhận đối với các dòng hóa chất độc quyền (ví dụ hóa chất xét nghiệm đông máu của hãng IL - Mỹ phân phối cho Bệnh viện Bạch Mai với giá 2.000.000 đ/lít, mức giá phân phối cho Bệnh viện Việt - Pháp được điều chỉnh theo hợp đồng riêng); và Định giá cạnh tranh đối với các dòng thiết bị phổ thông có nhiều đối thủ cung ứng.
- Xúc tiến thương mại: Ngân sách xúc tiến chiếm 2% lợi nhuận hàng năm. Doanh nghiệp duy trì tổ chức các hội thảo 5 sao thường niên tại các khu nghỉ dưỡng cao cấp cùng hàng loạt hội thảo chuyên đề quy mô 30–70 khách tại Hà Nội.
| Năm |
Thời gian |
Địa điểm tổ chức |
Quy mô khách mời (Trưởng khoa các BV lớn) |
Nội dung trọng tâm |
| 2011 |
Tháng 05 |
The Beach Resort (Mũi Né) |
26 người |
Đánh giá chất lượng sản phẩm |
| 2012 |
Tháng 09 |
Salinda Resort (Phú Quốc) |
20 người |
Giới thiệu sản phẩm mới |
| 2013 |
Tháng 05 |
Sunrise Resort (Nha Trang) |
17 người |
Giới thiệu sản phẩm mới |
| 2014 |
Tháng 07 |
Minh Châu Resort (Hạ Long) |
20 người |
Đánh giá chất lượng sản phẩm |
- Quy trình bán hàng và dịch vụ:
- Doanh nghiệp áp dụng quy trình bán hàng cá nhân 10 bước (Tiếp cận khách hàng $\rightarrow$ Tìm hiểu nhu cầu $\rightarrow$ Tư vấn $\rightarrow$ Làm báo giá $\rightarrow$ Ký báo giá $\rightarrow$ Làm hợp đồng $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Thanh toán $\rightarrow$ Xuất hàng $\rightarrow$ Giao hàng $\rightarrow$ Dịch vụ sau bán).
- Vận hành quy trình bán lẻ qua showroom 91 Phương Mai (mở từ năm 2013, tiếp đón hàng trăm lượt khách mỗi ngày) gồm 7 bước.
- Kết quả khảo sát: Đánh giá kỹ năng nhân viên bán hàng đạt trên 90% từ mức 3/5 trở lên (trong đó trình độ chuyên môn đạt 42% mức 4/5; kỹ năng tư vấn đạt 52% mức 4/5). Về dịch vụ, 71% khách hàng hài lòng và 25% đánh giá bình thường về thời gian giao hàng; trên 80% hài lòng với dịch vụ bảo hành, bảo trì; 60% hoàn toàn hài lòng với tổng thể dịch vụ của Minh Tâm.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về phát triển công nghệ marketing bán lẻ của công ty TNHH thiết bị Minh Tâm tại thị trường Hà Nội
Chương 4 tổng hợp các kết luận đánh giá và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã xác lập được danh mục sản phẩm phong phú, có các mặt hàng hóa chất độc quyền, quan hệ khách hàng tốt qua hội thảo 5 sao và dịch vụ kỹ thuật tận nơi. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn hạn chế lớn: chưa xây dựng chiến lược marketing mục tiêu dài hạn; chưa bố trí ngân sách thường niên riêng cho nghiên cứu thị trường; quy trình phân công lao động chưa hợp lý khi nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu (tiếp cận, đàm phán, giao hàng, thu tiền mặt tận nơi); hệ thống showroom trưng bày còn mỏng.
- Căn cứ đề xuất: Nhu cầu thị trường thiết bị y tế toàn cầu tăng trưởng bình quân 5,56%/năm (từ 148 tỷ USD năm 2003 lên 246 tỷ USD năm 2006); thị trường Hà Nội có hơn 90% thiết bị phụ thuộc nhập khẩu; định hướng đầu tư nâng cấp mạng lưới y tế giai đoạn 2015–2016 của Sở Y tế Hà Nội; cùng mục tiêu tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2015 tăng 15% so với năm 2014.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Nghiên cứu và phân vùng thị trường: Thiết lập cơ chế khảo sát nhu cầu định kỳ; phân chia địa bàn quản lý rõ ràng, mỗi nhân viên kinh doanh phụ trách quản lý từ 10 đến 20 bệnh viện/phòng khám trên địa bàn Hà Nội.
- Hoàn thiện Marketing-mix: Mở rộng nhập khẩu các dòng máy kỹ thuật cao từ Đức, Mỹ, Nhật; hoàn thiện phương pháp định giá theo giá trị nhận thức kết hợp chính sách giá ưu đãi cho khách hàng trung thành; bổ sung hình thức xúc tiến bán (tặng quà lưu niệm như lịch, sổ tay, áo có in nhận diện thương hiệu; tổ chức thi đua bán hàng nội bộ có thưởng du lịch/tiền mặt; đăng bài giới thiệu trên tạp chí y tế chuyên ngành và website).
- Tối ưu hóa quy trình công nghệ bán lẻ: Tái cơ cấu quy trình bán hàng bằng cách tách biệt khâu giao hàng và thu tiền cho bộ phận logistics/kế toán, giúp nhân viên kinh doanh tập trung chuyên sâu vào tư vấn; mở thêm các showroom trưng bày gần các bệnh viện lớn (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện 354); triển khai quảng cáo trên màn hình tivi và treo banner truyền thông sức khỏe tại các cơ sở khám chữa bệnh.
- Phát triển dịch vụ khách hàng: Thiết lập đường dây nóng miễn cước phục vụ tiếp nhận góp ý và xử lý khiếu nại kỹ thuật; duy trì chính sách cho mượn máy thay thế trong thời gian sửa chữa; gửi thư, thiệp chúc mừng vào ngày lễ, tết và Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện và đưa ra những đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bức tranh toàn diện về chỉ tiêu tài chính và tăng trưởng doanh thu của Công ty Thiết bị Minh Tâm qua 3 năm (doanh thu tăng từ ~460 tỷ đồng năm 2012 lên ~560 tỷ đồng năm 2014).
- Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình bán hàng cá nhân B2B 10 bước và quy trình bán hàng qua showroom 7 bước của một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế.
- Đánh giá định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng: Số liệu điều tra trên phần mềm SPSS chỉ rõ tỷ lệ hài lòng cao về năng lực tư vấn chuyên môn (52% đạt điểm 4/5) và dịch vụ sau bán (trên 80% hài lòng về bảo hành, bảo dưỡng), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về việc phân bổ công việc quá tải cho nhân viên kinh doanh.
- Đóng góp học thuật và ứng dụng: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về công nghệ marketing bán lẻ tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm. Hệ thống giải pháp hoàn thiện Marketing-mix và tái cấu trúc quy trình bán hàng có tính ứng dụng thực tiễn trực tiếp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực phục vụ và mở rộng thị phần tại thị trường Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về cỡ mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp còn ở quy mô tương đối nhỏ (từ 20 đến 50 phiếu khảo sát khách hàng và 02 nhà quản trị), chủ yếu tập trung tại một số bệnh viện lớn và showroom tại Hà Nội, chưa bao quát toàn diện các phân khúc phòng khám tư nhân tuyến cơ sở.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát và đề xuất giải pháp cho thị trường thành phố Hà Nội, chưa đánh giá sâu hoạt động bán lẻ tại các thị trường trọng điểm khác mà công ty đang đặt chi nhánh như TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ marketing bán lẻ đa kênh (Omnichannel) và ứng dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên biệt cho ngành thiết bị y tế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tư liệu thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại: Là tài liệu tham khảo điển hình về cấu trúc khóa luận ứng dụng lý thuyết công nghệ marketing bán lẻ vào một ngành hàng B2B/B2C đặc thù (thiết bị và hóa chất y tế).
- Các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế: Có thể tham khảo mô hình tổ chức hội thảo 5 sao kết hợp quan hệ công chúng (PR), chiến lược định giá theo giá trị cảm nhận đối với mặt hàng độc quyền, và phương pháp chuẩn hóa quy trình dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích đối thủ cạnh tranh (Bảng 2), danh mục xúc tiến thương mại qua các năm (Bảng 3), và mô hình quy trình bán hàng cá nhân kết hợp showroom (Bảng 4, Bảng 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm có quy mô nhân sự và mạng lưới hoạt động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Doanh nghiệp có tổng cộng 84 nhân sự (gồm 10 cán bộ quản lý, 26 nhân viên marketing và bán hàng, 20 kỹ sư, 10 nhân viên kế toán, 18 nhân viên logistics và văn phòng). Công ty đặt trụ sở chính tại 21 Ngõ 22 Nguyễn Ngọc Nại (Thanh Xuân, Hà Nội), văn phòng giao dịch tại 383–385 Phố Vọng, showroom tại 91 Phương Mai, cùng chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.
2. Công ty áp dụng chiến lược sản phẩm và phương pháp định giá nào để tạo lợi thế cạnh tranh?
Công ty đăng ký nhập khẩu và phân phối độc quyền các loại hóa chất xét nghiệm từ các hãng lớn trên thế giới (như Telecom - Hà Lan, Sfri - Pháp, IL - Mỹ) để tránh cạnh tranh trực tiếp về giá máy móc. Đối với sản phẩm độc quyền, công ty áp dụng phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận để tối đa hóa lợi nhuận; đối với các thiết bị phổ thông có nhiều đối thủ, công ty áp dụng phương pháp định giá cạnh tranh.
3. Ngân sách và hình thức xúc tiến thương mại bán lẻ chính của công ty được triển khai ra sao?
Hàng năm, công ty trích 2% lợi nhuận để đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại. Hình thức chủ đạo là tổ chức các hội thảo thường niên đẳng cấp 5 sao tại các khu nghỉ dưỡng cao cấp (như Hạ Long, Nha Trang, Phú Quốc, Mũi Né) dành riêng cho trưởng khoa các bệnh viện lớn, kết hợp tổ chức các hội thảo chuyên đề quy mô 30–70 người tại Hà Nội.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong quy trình công nghệ bán lẻ của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Nhân viên kinh doanh bán lẻ phải đảm nhận quá nhiều công đoạn trong quy trình bán hàng cá nhân: từ tiếp cận, khảo sát nhu cầu, tư vấn, ký hợp đồng đến trực tiếp đi lấy hàng ở kho, giao hàng và trực tiếp đến tận nơi thu tiền mặt. Việc kiêm nhiệm các tác vụ vận chuyển và kế toán làm giảm thời gian và hiệu quả tư vấn chuyên môn của nhân viên.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp vật lý nào để mở rộng kênh bán lẻ tại Hà Nội?
Tác giả đề xuất công ty mở thêm các showroom và cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm đặt tại các vị trí lân cận các bệnh viện lớn trên địa bàn Hà Nội như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện 354; đồng thời triển khai lắp đặt biển quảng cáo, banner và màn hình tivi truyền thông tại các bệnh viện, phòng khám.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Trung Nghĩa đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển công nghệ marketing bán lẻ cho một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị y tế. Thông qua việc khảo sát, phân tích tình hình kinh doanh và dữ liệu khảo sát khách hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm giai đoạn 2011–2014, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong dịch vụ kỹ thuật và quan hệ khách hàng, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong phân công lao động và mạng lưới phân phối. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện Marketing-mix, mở rộng điểm bán gần các bệnh viện lớn và chuyên môn hóa quy trình bán hàng có giá trị thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển của công ty tại thị trường Hà Nội.