Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn
Đầu thập niên 2000, ngành Bưu chính Viễn thông (BCVT) Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi then chốt. Năm 2002, Bộ Bưu chính Viễn thông được thành lập trên cơ sở Tổng cục Bưu điện, đồng thời Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông (có hiệu lực từ tháng 10 năm 2002). Động thái thể chế này chính thức xóa bỏ cơ chế độc quyền doanh nghiệp trong việc cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ, mở cửa cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường.
Trong bối cảnh đó, Công ty Vật Tư Bưu Điện I (trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT), một doanh nghiệp nhà nước vốn được hưởng các cơ chế ưu đãi truyền thống, đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nhà nước khác (Công ty Vật tư II, Công ty Vật tư Bưu điện Hà Nội, Công ty Vật tư Bưu điện TP.HCM), các đơn vị thuộc khối quốc phòng, các công ty liên doanh và khối doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH. Mặc dù công ty đã bước đầu triển khai các hoạt động marketing và ghi nhận kết quả nhất định trong việc tăng quy mô tiêu thụ, nhưng công tác marketing nhìn chung vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: triển khai thiếu đồng bộ, chưa có cơ sở khoa học vững chắc và còn mang nặng tính chủ quan.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu bao trùm của đề tài là làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích bối cảnh thị trường và tiến hành hoạch định chiến lược Marketing phù hợp cho Công ty Vật Tư Bưu Điện I trong giai đoạn mới. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về Marketing, Marketing thương mại và quy trình xây dựng chiến lược Marketing cho doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh, nguồn lực nội bộ và các hoạt động Marketing thực tế đang triển khai tại Công ty Vật Tư Bưu Điện I.
- Tổng hợp dữ liệu thực tiễn và căn cứ lý luận để đề xuất định hướng chiến lược Marketing cùng các giải pháp phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và quy trình hoạch định chiến lược Marketing trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
- Phạm vi không gian: Công ty Vật Tư Bưu Điện I (trụ sở chính tại 178 Triệu Việt Vương, Hà Nội; hệ thống cửa hàng tại Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ; chi nhánh tại Đà Nẵng và trạm tiếp nhận vật tư tại Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2000 - 2002; định hướng chiến lược được xác lập từ thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 05/2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
Tác giả tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị Marketing kinh điển và Marketing thương mại:
- Khái niệm Marketing hiện đại: Dẫn chiếu định nghĩa của E. Jerome McCarthy về bản chất Marketing là quá trình dự đoán và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm đạt mục tiêu tổ chức; định nghĩa chiến lược Marketing của Philip Kotler dựa trên việc lựa chọn thị trường mục tiêu, xác lập phối thức Marketing và phân bổ ngân sách.
- Bốn chức năng cơ bản của Marketing: Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường, chức năng phân phối (tối ưu hóa dòng vận động hàng hóa từ sản xuất đến tiêu thụ), chức năng tiêu thụ (kiểm soát giá và nghệ thuật bán hàng), và chức năng yểm trợ (quảng cáo, xúc tiến, hội chợ triển lãm, dịch vụ khách hàng).
- Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm (PLC): Xem xét 4 giai đoạn gồm Giới thiệu, Tăng trưởng, Bão hòa và Suy thoái để định vị chính sách sản phẩm và giá tương ứng (như chính sách giá hớt váng ở giai đoạn đầu hoặc giảm giá khi bão hòa).
- Mô hình vị thế cạnh tranh trên thị trường: Phân loại và xác lập chiến lược theo 4 nhóm vị thế: Hãng dẫn đầu (phòng thủ vị thế, phòng thủ mạn sườn, phản công, cơ động), Hãng thách thức (tấn công trực diện, tấn công mạn sườn, tấn công đường vòng), Hãng đi theo (theo sát, theo sau có khoảng cách, theo sau có chọn lọc), và Hãng nép góc (tìm khoảng trống thị trường).
- Ma trận thị phần - Tốc độ tăng trưởng (BCG): Xác định các nhóm chiến lược xây dựng, duy trì, gặt hái hoặc loại bỏ dựa trên vị trí tương đối của đơn vị kinh doanh.
- Ma trận SWOT: Kỹ thuật kết hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và nguy cơ (T) để xây dựng 4 nhóm chiến lược phối hợp: S-O, W-O, S-T, W-T.
Khung pháp lý ngành
Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp quy điều chỉnh ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
- Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông năm 2002 (gồm 8 chương, 79 điều).
- Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu.
- Thông tư số 01/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị thuộc danh mục 14 mặt hàng chuyên ngành BCVT.
- Quyết định số 757/2000/QĐ-TCBĐ ngày 30/8/2000 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành danh mục thiết bị, vật tư BCVT.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích ma trận chiến lược; phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh đặc tính giữa hai nhóm khách hàng, so sánh năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo nội bộ về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tài sản cố định và hạ tầng kinh doanh của Công ty Vật Tư Bưu Điện I; số liệu thống kê phát triển mạng lưới, thuê bao thoại và Internet của Tổng công ty VNPT giai đoạn 2000 - 2002; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Tổng cục Bưu điện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về Marketing và chiến lược Marketing
Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng và lập kế hoạch chiến lược. Tác giả phân biệt rõ sự khác biệt giữa Marketing truyền thống (chỉ chú trọng khâu lưu thông, tiêu thụ sản phẩm đã sản xuất ra) và Marketing hiện đại (lấy thị trường và nhu cầu khách hàng làm trung tâm của toàn bộ chu trình tái sản xuất).
Tác giả chi tiết hóa quy trình hoạch định chiến lược Marketing qua các bước: phân tích môi trường Marketing (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế - công nghệ, cạnh tranh, địa lý - sinh thái); nghiên cứu nhu cầu và hành vi mua; phân tích mục tiêu và nguồn lực; phân tích đối thủ cạnh tranh; xây dựng ma trận SWOT; phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; định vị sự khác biệt; và thiết lập phối thức Marketing-mix (4Ps).
| Tiêu chí |
Khách hàng là người tiêu thụ trung gian |
Khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng |
| Bản chất khái niệm |
Mua hàng để thỏa mãn hoạt động của tổ chức |
Mua hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân/gia đình |
| Quy mô và số lượng |
Số lượng khách hàng ít hơn nhưng khối lượng mua từ lớn đến rất lớn |
Số lượng khách hàng lớn nhưng khối lượng và giá trị từng lần mua thấp |
| Tần suất giao dịch |
Tần suất xuất hiện trên thị trường thấp |
Số lần xuất hiện trên thị trường lớn |
| Yêu cầu đối với nhà cung cấp |
Đòi hỏi tính ổn định, độ tin cậy cao, hợp đồng pháp lý chặt chẽ |
Ít chú trọng sâu vào nhà cung cấp, linh hoạt theo sở thích |
| Đặc điểm hành vi |
Xuất phát và phụ thuộc vào nhu cầu người tiêu dùng cuối cùng |
Hành vi đa dạng, chịu ảnh hưởng bởi yếu tố cá nhân, tâm lý |
Về tiếp cận thị trường mục tiêu, khóa luận tổng hợp 3 chiến lược cơ bản:
| Cách tiếp cận |
Phương thức thực hiện |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Đơn giản (Marketing tập trung) |
Xây dựng một chiến lược Marketing cho một phân đoạn thị trường duy nhất được lựa chọn. |
Dễ đạt vị thế độc quyền phân đoạn, chuyên môn hóa cao, tỷ suất lợi nhuận lớn. |
Rủi ro cao nếu phân đoạn có biến động tiêu cực ngoài dự kiến. |
| Phức tạp (Marketing phân biệt) |
Xây dựng chiến lược Marketing riêng biệt cho từng phân đoạn thị trường mục tiêu. |
Thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng, khai thác tối ưu thị trường, giảm thiểu rủi ro. |
Chi phí Marketing và tổ chức quản lý rất cao, dễ gây xung đột nội bộ. |
| Chấp nhận được (Marketing không phân biệt) |
Xây dựng chiến lược Marketing chung cho toàn bộ thị trường tương đối đồng nhất. |
Tiết kiệm chi phí nhờ quy mô lớn, sản phẩm chuẩn hóa, quản lý đơn giản. |
Hiệu quả thương mại cục bộ kém do không đáp ứng được nhu cầu chuyên biệt. |
Chương II: Phân tích thực trạng Marketing ở Công ty Vật Tư Bưu Điện I
Cơ cấu tổ chức và các mối quan hệ quản trị
Công ty Vật Tư Bưu Điện I chịu sự lãnh đạo toàn diện của Giám đốc công ty, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và công tác nội chính) cùng hệ thống phòng ban chức năng (Kế toán tài chính, Kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, Nghiệp vụ pháp chế ngoại thương, Tổ chức hành chính). Hoạt động tiêu thụ trực tiếp được vận hành thông qua các trung tâm kinh doanh, chi nhánh Đà Nẵng (quản lý 2 cửa hàng), trạm tiếp nhận vật tư tại Hải Phòng (1 cửa hàng) và các điểm bán tại phố Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ (Hà Nội).
Công ty chịu sự quản lý ngành của Bộ BCVT, sự điều hành và giao kế hoạch đầu tư của Tổng công ty VNPT, đồng thời tuân thủ quy định quản lý chuyên ngành từ Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thực trạng các nguồn lực chủ yếu
- Nguồn vốn: Vốn hoạt động gồm vốn ngân sách cấp, vốn do ngành phân bổ và vốn tự bổ sung. Tỷ trọng vốn lưu động trên tổng vốn kinh doanh còn thấp; công ty thường xuyên thiếu vốn lưu động và phải huy động vốn vay chịu chi phí lãi. Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn (đặc biệt là các Bưu điện tỉnh, công ty chuyên ngành trả chậm, dồn thanh toán đến cuối dự án) làm suy giảm nghiêm trọng tốc độ quay vòng vốn.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Trụ sở đặt tại 178 Triệu Việt Vương (Hà Nội). Công ty sở hữu xưởng sản xuất dây cáp điện thoại công nghệ cao với công suất 80 km/ngày; xưởng lắp ráp thiết bị của Nhà máy Thiết bị Bưu điện (khánh thành tháng 11/1998) với công suất 1 triệu máy/năm; hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải chuyên dùng và mạng lưới liên lạc viễn thông hiện đại.
- Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ công nhân viên là 170 người, có cơ cấu trình độ và độ tuổi như sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại cụ thể |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Trình độ chuyên môn |
Trình độ Đại học |
76 |
44,71% |
|
Trình độ Trung cấp |
22 |
12,94% |
|
Công nhân trực tiếp |
72 |
42,35% |
| Tổng cộng |
|
170 |
100,00% |
| Cơ cấu độ tuổi |
Độ tuổi bình quân |
38 - 43 tuổi |
- |
|
Nhóm lao động lớn tuổi |
Từ 45 tuổi trở lên |
Chiếm tỷ trọng lớn |
|
Nhóm lao động trẻ |
Từ 23 đến 29 tuổi |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Cơ cấu tuổi phân cực tạo ra thách thức kép: lực lượng trẻ có năng lực, sáng tạo nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế; lực lượng lớn tuổi giàu thâm niên nhưng khả năng thích ứng với cơ chế thị trường năng động còn hạn chế. Về tiền lương, công ty thực hiện trả lương theo % doanh số bán bảo toàn vốn, lương theo hệ số vị trí và lương khoán sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao.
Phân tích môi trường ngành và cạnh tranh
- Tăng trưởng ngành BCVT: VNPT nộp ngân sách năm 2002 vượt 12,89% kế hoạch, góp phần vào mức tăng trưởng GDP 7% của cả nước. Số lượng thuê bao thoại tăng từ mức 3.000 (năm 2000) lên 4.000 (năm 2001) và 5.000 (năm 2002), duy trì tốc độ tăng trưởng năm sau trên 125% so với năm trước. Thuê bao Internet tăng từ 60.825 thuê bao (năm 2000) lên 116.000 thuê bao (năm 2002).
- Thị trường cung ứng: Công ty nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng chất lượng cao từ các tập đoàn toàn cầu: Siemens (Đức - máy điện thoại để bàn), Motorola (Mỹ), NEC (Nhật Bản), Goldstar (Hàn Quốc), Alcatel (Pháp). Nguồn hàng trong nước được khai thác từ các đơn vị sản xuất nội ngành và nhà máy tự lắp ráp.
- Đối thủ cạnh tranh: Công ty chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nhà nước truyền thống (Công ty Vật tư II, Công ty VTBĐ TP.HCM, Công ty VTBĐ Hà Nội) và khối ngoài quốc doanh (Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị thông tin - Bộ Quốc phòng, liên doanh Vina Daesung, các công ty TNHH tư nhân).
| Tiêu chí so sánh |
Doanh nghiệp Nhà nước truyền thống |
Doanh nghiệp mới / Tư nhân / TNHH |
| Hệ thống Marketing |
Chưa có hoặc mới hình thành, thiếu tính đồng bộ (-) |
Đã thiết lập hoàn chỉnh, vận hành bài bản (+) |
| Tiềm lực tài chính |
Ổn định, được Nhà nước hỗ trợ (+) |
Vốn ít, khả năng huy động vốn còn hạn chế (-) |
| Đặc tính sản phẩm |
Ít cải tiến, sản phẩm truyền thống dễ dùng (-) |
Cải tiến thường xuyên, tính năng đa dạng (+) |
| Trình độ công nghệ |
Công nghệ cũ, tốc độ đổi mới chậm (-) |
Công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến (+) |
| Quy mô & nhân sự |
Quy mô lớn, giàu kinh nghiệm nhưng kém năng động (-) |
Quy mô vừa/nhỏ, nhân lực trẻ, năng động sáng tạo (+) |
| Cơ chế quản lý |
Kém linh hoạt, còn tâm lý ỷ lại vào bao cấp (-) |
Bộ máy gọn nhẹ, quản trị hiệu quả (+) |
| Hệ thống thông tin |
Chậm nhạy bén, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử (-) |
Thu thập thông tin nhạy bén, đồng bộ (+) |
(Ghi chú theo văn bản: Dấu [+] là điểm mạnh; Dấu [-] là điểm yếu).
Chương III: Chiến lược Marketing của Công ty Vật Tư Bưu Điện I trong thời gian tới
Dựa trên các phân tích lý luận ở Chương I và dữ liệu thực trạng ở Chương II, Chương III tổng hợp cơ sở dữ liệu để xác lập định hướng chiến lược Marketing cho công ty. Trọng tâm của chương hướng vào việc:
- Định vị lại thị trường trọng điểm: tập trung khai thác các dự án phát triển mạng lưới của các Bưu điện tỉnh thành, đồng thời mở rộng cung ứng thiết bị đầu cuối cho các tổ chức, doanh nghiệp ngoài ngành và người tiêu dùng cá nhân.
- Hoạch định phối thức Marketing hỗn hợp (4Ps): điều chỉnh chính sách sản phẩm (chú trọng thiết bị công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa cáp và thiết bị lắp ráp), hoàn thiện chính sách giá phân biệt có kiểm soát chi phí, mở rộng kênh phân phối tại các vùng kinh tế trọng điểm và đẩy mạnh các hoạt động yểm trợ, dịch vụ sau bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá toàn diện hiện trạng doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh thực tế về nguồn lực của Công ty VTBĐ I tại thời điểm năm 2002 - 2003 với 170 cán bộ công nhân viên, hạ tầng xưởng sản xuất cáp 80 km/ngày và mạng lưới phân phối trải rộng từ Hà Nội, Hải Phòng đến Đà Nẵng.
- Xác định các điểm nghẽn then chốt: Nhận diện tình trạng ứ đọng vốn do công nợ khách hàng nội bộ ngành kéo dài; sự phân cực trong cơ cấu độ tuổi nhân lực; sự suy giảm thị phần nhập khẩu ủy thác do cạnh tranh mở cửa; và sự thiếu đồng bộ trong việc triển khai các công cụ marketing.
- Hệ thống hóa phân tích cạnh tranh: Xây dựng bảng so sánh chi tiết giữa doanh nghiệp nhà nước truyền thống và doanh nghiệp tư nhân/ngoài ngành, làm rõ các thế mạnh về uy tín, nguồn vốn cũng như những điểm yếu cố hữu về độ nhạy thông tin và cơ chế quản lý.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đóng góp vào nỗ lực tái định hình chiến lược của Công ty Vật Tư Bưu Điện I ngay sau khi Pháp lệnh BCVT 2002 xóa bỏ cơ chế độc quyền, giúp doanh nghiệp chủ động chuyển dịch từ cơ chế cung ứng bao cấp sang kinh doanh thương mại cạnh tranh.
- Cung cấp phương pháp luận logic, kết nối chặt chẽ từ khung lý thuyết Marketing quốc tế (McCarthy, Kotler) đến quy trình phân tích thực chứng và đề xuất giải pháp cho một doanh nghiệp thương mại B2B/B2G đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài hoàn thành vào tháng 05/2003, khi Pháp lệnh BCVT năm 2002 mới đi vào thực thi được hơn nửa năm. Do đó, các biến động dài hạn của thị trường khi nhiều doanh nghiệp viễn thông mới gia nhập sâu rộng chưa thể phản ánh đầy đủ trong hệ thống số liệu thứ cấp. Không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các cơ sở của công ty tại khu vực phía Bắc và miền Trung (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đo lường tác động thực tế của phối thức Marketing-mix sau khi triển khai; nghiên cứu sâu hơn về hành vi mua sắm thiết bị đầu cuối của nhóm khách hàng cá nhân khi mạng di động và Internet bước vào giai đoạn bùng nổ.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là một mẫu hình điển hình về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh / Marketing thương mại; cung cấp cách thức vận dụng các mô hình phân tích ma trận (SWOT, BCG, vị thế cạnh tranh) vào một doanh nghiệp cụ thể.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc quản trị công nợ, quản lý cơ cấu nhân sự phân cực và phương pháp tiếp cận các nhà cung cấp công nghệ toàn cầu (Siemens, Motorola, NEC, Alcatel) trong hoạt động kinh doanh thiết bị viễn thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Bối cảnh pháp lý năm 2002 tác động như thế nào đến môi trường kinh doanh của Công ty VTBĐ I?
Năm 2002, Bộ Bưu chính Viễn thông được thành lập và Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông chính thức được ban hành (gồm 8 chương, 79 điều, có hiệu lực từ tháng 10/2002). Pháp lệnh quy định không còn độc quyền doanh nghiệp trong cung cấp hạ tầng mạng và cho phép mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ. Điều này khiến thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, làm thu hẹp thị phần nhập khẩu ủy thác và kinh doanh thiết bị của công ty, buộc công ty phải chuyên nghiệp hóa hoạt động Marketing.
2. Thực trạng cơ cấu lao động tại Công ty Vật Tư Bưu Điện I có đặc điểm gì nổi bật?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có 170 cán bộ công nhân viên; trong đó trình độ đại học chiếm 44,71% (76 người), trung cấp chiếm 12,94% (22 người) và công nhân chiếm 42,35% (72 người). Độ tuổi trung bình từ 38 đến 43 tuổi, phân bổ thành hai nhóm phân cực: nhóm từ 45 tuổi trở lên (giàu kinh nghiệm nhưng chậm thích nghi) và nhóm từ 23 đến 29 tuổi (năng động nhưng thiếu kinh nghiệm thực tiễn).
3. Nguồn cung cấp hàng hóa của công ty được thiết lập từ những kênh nào?
Nguồn hàng của công ty bao gồm:
- Nhập khẩu trực tiếp từ các hãng viễn thông quốc tế lớn: Siemens (Đức), Motorola (Mỹ), NEC (Nhật Bản), Goldstar (Hàn Quốc), Alcatel (Pháp).
- Khai thác từ các đơn vị công nghiệp trong ngành và ngoài ngành.
- Nguồn hàng tự sản xuất và lắp ráp: xưởng sản xuất dây cáp điện thoại công suất 80 km/ngày và xưởng lắp ráp thiết bị điện thoại thuộc Nhà máy Thiết bị Bưu điện (công suất 1 triệu máy/năm khánh thành tháng 11/1998).
4. Vấn đề tài chính lớn nhất mà công ty gặp phải trong hoạt động kinh doanh là gì?
Tỷ lệ vốn lưu động trên tổng số vốn kinh doanh của công ty còn thấp. Công ty thường xuyên thiếu vốn lưu động và phải huy động vốn vay chịu chi phí lãi cao. Đồng thời, nhiều đơn vị mua hàng trong ngành (như Bưu điện các tỉnh) thường xuyên thanh toán chậm, dồn nợ đến khi quyết toán dự án, thậm chí chiếm dụng vốn, làm suy giảm tốc độ quay vòng vốn của doanh nghiệp.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Cảnh Thắng đã giải quyết một bài toán kinh doanh thực tiễn cấp thiết của Công ty Vật Tư Bưu Điện I trong giai đoạn thị trường viễn thông Việt Nam chuyển mình sang cơ chế mở cửa cạnh tranh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý luận Marketing hiện đại với bức tranh thực trạng về nguồn vốn, nhân lực, năng lực sản xuất và đối thủ cạnh tranh, công trình đã xác lập cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chiến lược Marketing. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận và dữ liệu lịch sử đối với nghiên cứu quản trị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật.