Tổng quan nghiên cứu

Ngành điện lực giữ vai trò huyết mạch trong cơ sở hạ tầng kinh tế với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn quốc duy trì mức tăng từ 10,8% đến 12,5% mỗi năm theo quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia. Tỉnh Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Bắc với sự tập trung của hàng loạt tập đoàn đa quốc gia, thúc đẩy nhu cầu sử dụng điện phục vụ sản xuất và dân sinh tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Tuy nhiên, trước lộ trình thị trường phát điện cạnh tranh và chủ trương xóa bỏ cơ chế bao cấp của Nhà nước, mô hình kinh doanh truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực truyền tải và quản trị chi phí.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán cân bằng giữa nhiệm vụ chính trị - xã hội công ích và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ tái cấu trúc ngành điện. Đề tài hướng đến ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận về chiến lược kinh doanh trong ngành năng lượng; phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017; xác lập hệ thống giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2018-2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý của Công ty Điện lực Bắc Ninh, với dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục trong 3 năm từ 2015 đến 2017 và dữ liệu khảo sát thực địa được hoàn thành vào tháng 3 năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp hạ tỷ lệ tổn thất điện năng từ mức 5,15% xuống dưới 4,2%, nâng độ tin cậy cung cấp điện thông qua chỉ số cấp điện liên tục đạt trên 99,5%, đồng thời tối ưu hóa 100% quy trình vận hành và kiểm soát dòng tiền an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển từ Alfred Chandler (1962), James Brian Quinn (1980) đến Johnson và Scholes, khẳng định chiến lược là định hướng dài hạn nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực để đạt lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu vận dụng quan điểm của Michael Porter (1996) về sự khác biệt hóa chuỗi giá trị và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích các áp lực từ đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội ngành trong bối cảnh thị trường điện mở cửa.

Các khái niệm then chốt được phân tích bao gồm: chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm); chương trình quản lý nhu cầu phụ tải (DSM); hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Bộ công cụ hoạch định chiến lược bao gồm 4 ma trận định lượng: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM). Trong đó, khung điểm chuẩn của ma trận IFE và EFE được xác lập từ mức tối thiểu 1,0 điểm đến mức tối đa 4,0 điểm với điểm trung bình là 2,5 điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hai kênh: dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và dữ liệu vận hành lưới điện giai đoạn 2015-2017 của Công ty Điện lực Bắc Ninh; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra chuyên gia vào tháng 3 năm 2018. Cỡ mẫu khảo sát gồm 60 cán bộ, chuyên viên quản lý và kỹ sư đầu ngành thuộc 8 đơn vị điện lực trực thuộc trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng khối chức năng.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh với các mô hình ma trận chiến lược. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các biến số định tính từ môi trường vĩ mô và vi mô thành các trọng số có thang điểm khách quan. Thông qua việc đối chiếu điểm tổng ma trận IFE và EFE lên ma trận I-E, nhóm nghiên cứu có cơ sở định vị chính xác vị thế doanh nghiệp thuộc vùng tăng trưởng tập trung hay củng cố nội lực, từ đó xây dựng các kịch bản chiến lược có độ tin cậy cao cho giai đoạn 2018-2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sản lượng điện thương phẩm của Công ty Điện lực Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 12,3% mỗi năm, trong đó tỷ trọng điện phục vụ sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm hơn 70% tổng sản lượng toàn tỉnh. Doanh thu bán điện tăng trưởng ổn định trên 11,5% mỗi năm, đáp ứng nhu cầu gia tăng phụ tải từ các khu công nghiệp trọng điểm như Yên Phong, Quế Võ và VSIP Bắc Ninh.

Kết quả lượng hóa ma trận nội bộ IFE đạt tổng điểm 2,78 điểm, cao hơn mức trung bình 2,5 điểm, khẳng định doanh nghiệp sở hữu nền tảng nội lực vững chắc với 100% cán bộ kỹ thuật được đào tạo bài bản và trên 65% nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Đồng thời, ma trận môi trường bên ngoài EFE đạt tổng điểm 2,85 điểm, chứng minh đơn vị đang tận dụng tốt làn sóng thu hút vốn FDI và tốc độ đô thị hóa nhanh của tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ tổn thất điện năng toàn công ty được kéo giảm đáng kể từ mức 5,82% năm 2015 xuống còn 5,15% vào năm 2017. Tuy nhiên, phụ tải đỉnh Pmax vào các giờ cao điểm mùa nắng nóng thường vượt 145% so với mức phụ tải trung bình, gây áp lực cục bộ lên hệ thống đường dây và trạm biến áp 110kV.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự bứt phá về sản lượng là do Bắc Ninh trở thành trung tâm sản xuất thiết bị điện tử của cả nước, kéo theo nhu cầu điện công nghiệp tăng vọt. Mặc dù vậy, hoạt động kinh doanh điện vẫn chịu sự ràng buộc bởi biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định với cơ chế bù chéo giữa sinh hoạt và sản xuất, cùng độ trễ thanh toán hóa đơn tiền điện từ 15 đến 30 ngày, tạo nên rủi ro nợ đọng vốn lưu động nếu không kiểm soát chặt chẽ.

Khi so sánh với tốc độ tăng trưởng phụ tải bình quân của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc khoảng 9,5%/năm, mức tăng trên 12,3%/năm của Bắc Ninh đặt ra thách thức lớn về suất đầu tư hạ tầng đi trước. Các kết quả tính toán trên ma trận QSPM cho thấy nhóm chiến lược kết hợp thế mạnh bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài (nhóm S-O) và nhóm khắc phục điểm yếu để đón đầu cơ hội (nhóm W-O) đạt tổng điểm hấp dẫn TAS vượt trội từ 5,8 đến 6,4 điểm. Trong báo cáo chi tiết, các dữ liệu này được thể hiện trực quan qua hệ thống đồ thị thanh so sánh sản lượng điện thương phẩm và bảng ma trận SWOT 9 ô kết hợp bảng đánh giá điểm hấp dẫn QSPM, tạo tiền đề vững chắc cho việc lựa chọn chiến lược thâm nhập và phát triển hạ tầng lưới điện thông minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh doanh đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm với lộ trình và chủ thể thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp và phát triển hạ tầng kỹ thuật lưới điện. Ban Quản lý dự án phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật triển khai cải tạo và xây mới 12 trạm biến áp 110kV, ngầm hóa trên 85% tuyến cáp trung hạ áp tại khu vực thành thị, phấn đấu đưa tỷ lệ tổn thất điện năng toàn tỉnh xuống dưới 4,2% trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ hai, tăng cường quản lý nhu cầu phụ tải (DSM). Phòng Kinh doanh chủ trì ký kết thỏa thuận dịch chuyển phụ tải đỉnh với hơn 150 khách hàng công nghiệp lớn, áp dụng cơ chế giá linh hoạt và kiểm toán năng lượng định kỳ nhằm giảm tải tối thiểu 8% công suất đỉnh Pmax vào khung giờ cao điểm từ năm 2019 đến năm 2024.

Thứ ba, đẩy mạnh đổi mới công nghệ và tự động hóa hệ thống đo đếm. Phòng Công nghệ thông tin và Điều độ tiến hành thay thế 100% công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử có tính năng đo xa cho khách hàng công nghiệp và đạt trên 70% đối với khách hàng sinh hoạt, đồng thời hoàn thiện hệ thống điều khiển giám sát SCADA/DMS trên toàn mạng lưới trong giai đoạn 2018-2025.

Thứ tư, tái cấu trúc mô hình quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ hoàn thiện quy trình làm việc theo chuẩn ISO 9001:2000, đào tạo kỹ năng quản trị hiện đại cho 100% cán bộ nguồn và cán bộ điều hành, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động tối thiểu 15% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là nguồn tư liệu giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên kế hoạch tại các công ty điện lực trực thuộc EVN. Tài liệu cung cấp quy trình bài bản từ việc thiết lập ma trận IFE, EFE đến ma trận QSPM, giúp các đơn vị xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn sát với thực tế địa bàn.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế năng lượng. Luận văn đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực chứng sinh động về quá trình chuyển đổi chiến lược của doanh nghiệp nhà nước trong môi trường tái cấu trúc thị trường.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Điều tiết Điện lực, Sở Công Thương và Tổng công ty Điện lực Miền Bắc. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng phụ tải công nghiệp, tạo cơ sở ban hành các chính sách điều tiết giá điện và quy hoạch phát triển năng lượng vùng hợp lý.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp tiêu thụ điện quy mô lớn và đơn vị tư vấn năng lượng. Việc nắm bắt chiến lược phát triển lưới điện và chương trình DSM giúp khách hàng chủ động tối ưu hóa kế hoạch sản xuất, tiết giảm chi phí tiền điện hàng tháng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp phân phối điện có cần xây dựng chiến lược kinh doanh khi vẫn giữ vị thế độc quyền địa bàn không? Việc xây dựng chiến lược là bắt buộc vì lộ trình tái cơ cấu ngành điện của Chính phủ đang chuyển dịch dần sang thị trường bán lẻ cạnh tranh. Xây dựng chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị nguồn lực, hiện đại hóa công nghệ đo đếm và nâng cao chất lượng phục vụ trước khi thị trường xuất hiện các đơn vị phân phối tư nhân.

Ý nghĩa thực tiễn của điểm số ma trận IFE 2,78 và EFE 2,85 trong luận văn là gì? Cả hai mức điểm đều vượt ngưỡng trung bình 2,5 điểm. Điều này chứng minh công ty có nội lực tương đối vững vàng về kỹ thuật và nhân sự, đồng thời đang phản ứng tích cực trước các cơ hội tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tạo tiền đề áp dụng các chiến lược tăng trưởng tập trung thay vì chiến lược phòng thủ.

Chương trình quản lý nhu cầu phụ tải (DSM) mang lại lợi ích cụ thể nào cho doanh nghiệp sử dụng điện? Chương trình giúp khách hàng công nghiệp tối ưu hóa biểu đồ phụ tải bằng cách chuyển dịch giờ sản xuất khỏi khung giờ cao điểm có giá điện cao, từ đó tiết kiệm từ 5% đến 10% tổng chi phí điện năng hàng tháng mà không làm sụt giảm năng suất lao động.

Làm thế nào để công ty kiểm soát rủi ro thu hồi nợ tiền điện khi khách hàng sử dụng trước và thanh toán sau từ 15 đến 30 ngày? Công ty đẩy mạnh ký hợp đồng điện tử, áp dụng hình thức trích nợ tự động qua hệ thống ngân hàng liên kết, đồng thời lắp đặt hệ thống công tơ điện tử cảnh báo sản lượng tiêu thụ bất thường để chủ động kiểm soát dòng tiền và giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 0,5%.

Mục tiêu giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống dưới 4,2% đến năm 2025 được đảm bảo bằng giải pháp kỹ thuật nào? Mục tiêu này được thực hiện thông qua việc hoán đổi nâng công suất máy biến áp non tải, cải tạo dây dẫn tiết diện lớn cho các tuyến đường dây quá tải, kết hợp vận hành hệ thống đo xa thời gian thực để phát hiện và xử lý triệt để các điểm rò rỉ điện năng trên lưới.

Kết luận

Tổng kết công trình nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Điện lực Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025 được cô đọng qua các điểm then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị chiến lược áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp phân phối năng lượng trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường.
  • Đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 với sản lượng tăng trên 12,3%/năm và tỷ lệ tổn thất điện năng giảm về 5,15%.
  • Lượng hóa thành công các ma trận định lượng IFE (2,78 điểm), EFE (2,85 điểm) và xác lập danh mục chiến lược ưu tiên qua ma trận QSPM.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện về nâng cấp lưới điện 110kV, triển khai chương trình DSM, đổi mới công nghệ đo đếm thông minh và hoàn thiện quản trị nhân lực.
  • Xác định lộ trình triển khai hai giai đoạn: giai đoạn nền tảng 2018-2020 tập trung hiện đại hóa hạ tầng và giai đoạn bứt phá 2021-2025 hoàn thiện chuyển đổi số và nâng cao năng suất toàn diện.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị hiện đại với bài toán vận hành hạ tầng kỹ thuật thực tế tại địa phương công nghiệp phát triển nóng. Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các nhà quản lý và nghiên cứu chuyên ngành nên tiếp tục theo dõi, đánh giá định kỳ các chỉ số thực thi chiến lược, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành điện lực Việt Nam.