Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định từ 6% đến 7% mỗi năm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm giấy gia tăng mạnh mẽ. Theo thống kê của ngành, cả nước tiêu thụ khoảng 2,075 triệu tấn giấy mỗi năm, trong đó nhập khẩu chiếm tới 48,2%. Mặc dù ngành giấy đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng ấn tượng 15% - 16%/năm trong hai thập kỷ, nâng sản lượng từ 80.000 tấn lên 824.000 tấn, nhưng nguồn cung bột giấy trong nước chỉ đạt khoảng 437.600 tấn công suất thiết kế và mới đáp ứng được 37% nhu cầu thực tế. Phần lớn các nhà máy trong nước chỉ vận hành ở mức 20% - 25% công suất tối thiểu, khiến thị trường phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và áp lực thâm dụng vốn lớn khiến các doanh nghiệp sản xuất giấy nội địa đối mặt với nguy cơ thu hẹp thị phần. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán định vị và xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Giấy An Hòa – doanh nghiệp sở hữu tổ hợp nhà máy hiện đại tại Tuyên Quang với vốn đầu tư hai dự án vượt mức 11.000 tỷ đồng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh, phân tích nguồn lực nội tại và xây dựng phương án chiến lược khả thi giai đoạn 2015 – 2020. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Cổ phần Giấy An Hòa và thị trường giấy Việt Nam trong mốc thời gian từ năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2015, định hướng chiến lược đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp nâng công suất vận hành từ 88% lên 100%, thúc đẩy doanh thu vượt ngưỡng 1.500 tỷ đồng và thiết lập cân bằng tài chính bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler và James Brian Quinn, xem chiến lược là mô thức phối hợp các mục tiêu dài hạn, chính sách và nguồn lực thành một thể thống nhất. Khung phân tích vận dụng mô hình môi trường vĩ mô PESTLE và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm xác định cường độ cạnh tranh trong ngành sản xuất bột giấy và giấy tráng phấn.

Hệ thống công cụ quản trị chiến lược được triển khai toàn diện qua: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động (SPACE), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và phương pháp lựa chọn chiến lược theo trọng số (QSPM). Ba khái niệm trung tâm chi phối toàn bộ phân tích gồm: Lợi thế cạnh tranh bền vững theo quan điểm nội sinh, Chuỗi giá trị doanh nghiệp (Value Chain), và Ba chiến lược cạnh tranh chung của Porter bao gồm Dẫn đầu về chi phí, Khác biệt hóa sản phẩm và Chiến lược tập trung.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2015. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Giấy An Hòa, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các nghị quyết phát triển ngành và văn bản pháp lý như Quyết định số 160/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 578/TTg-CN và Quyết định số 1364/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 45 chuyên gia, bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các trưởng bộ phận chức năng và kỹ sư vận hành nhà máy. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm người tham gia có chuyên môn sâu về công nghệ sản xuất bột giấy và am hiểu thị trường cạnh tranh.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tổng hợp và thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ đặc thù ngành sản xuất giấy là ngành công nghiệp nặng có chu kỳ hoàn vốn dài, đòi hỏi việc lượng hóa các yếu tố định tính từ môi trường bên ngoài và năng lực cốt lõi bên trong phải đạt độ tin cậy cao nhất trước khi đưa ra quyết định chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giấy An Hòa giai đoạn 2013 đến giữa năm 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ khai thác công suất và tăng trưởng doanh thu đạt bước tiến lớn. Công suất hoạt động của nhà máy bột giấy tăng liên tục từ 60% năm 2013 lên 83% năm 2014 và đạt 88% trong 6 tháng đầu năm 2015. Doanh thu thuần tương ứng tăng trưởng mạnh mẽ từ 757 tỷ đồng năm 2013 lên 1.079 tỷ đồng năm 2014, và đạt 744 tỷ đồng chỉ trong nửa đầu năm 2015.

Thứ hai, cơ cấu sản phẩm và thị trường có tính tập trung cao. Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ dòng sản phẩm Bột Kraft tẩy trắng với tỷ trọng ổn định quanh mức 88%, trong khi bột thường chiếm 12%. Về mặt địa lý, thị trường miền Bắc đóng vai trò chủ đạo chiếm trên 70% sản lượng, thị phần toàn quốc tăng từ 4% năm 2013 lên 6% năm 2014 và hướng tới 7% năm 2015, từng bước cạnh tranh với Tổng công ty Giấy Việt Nam (đơn vị nắm giữ khoảng 38% - 42% thị phần).

Thứ ba, cấu trúc vốn chịu áp lực đòn bẩy tài chính và chi phí vận hành ban đầu nặng nề. Tổng mức đầu tư cho hai nhà máy lên tới hơn 11.000 tỷ đồng, trong đó vốn tự có chỉ chiếm 20,25% ở dự án bột giấy và 21,41% ở dự án giấy tráng phấn, phần lớn còn lại là vốn vay ngoại tệ có bảo lãnh chính phủ. Dù biên lợi nhuận gộp đạt mức khả quan khoảng 25%, lợi nhuận sau thuế vẫn âm (-134 tỷ đồng năm 2013, -237 tỷ đồng năm 2014, -178 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2015) do chi phí lãi vay cao, lỗ tỷ giá và chi phí tiếp thị mở rộng kênh phân phối.

Thứ tư, nguồn nhân lực trẻ và lợi thế công nghệ vượt trội. Tổng số nhân sự toàn công ty đạt 1.028 người, trong đó 75% lao động ở độ tuổi dưới 30; đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với 5 tiến sĩ, 16 thạc sĩ và 268 kỹ sư cử nhân. Dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ Phần Lan, Thụy Điển, Đức kết hợp vùng nguyên liệu quy hoạch 163.358 ha tại Tuyên Quang tạo nền tảng vững chắc cho việc hạ giá thành sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu, việc trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng về cơ cấu sản phẩm và biểu đồ tròn phân tích thị phần giúp nhận diện rõ chuyển dịch cơ cấu doanh thu của An Hòa so với các đối thủ liên doanh và cổ phần. Đồng thời, bảng ma trận SPACE và ma trận SWOT cho thấy doanh nghiệp đang ở vị thế cạnh tranh cần kết hợp giữa chiến lược khác biệt hóa chất lượng và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến kết quả tài chính chưa đạt điểm hòa vốn trong giai đoạn 2013 – 2015 là do nhà máy mới đi vào vận hành, phải gánh chịu chi phí khấu hao tài sản cố định trên quy mô tổng tài sản hơn 7.037 tỷ đồng và các biến động về lãi suất vay ngoại tệ. So sánh với các nghiên cứu trong ngành công nghiệp giấy, giai đoạn lỗ kỹ thuật từ 3 đến 4 năm đầu là quy luật phổ biến của các dự án công nghiệp nặng. Lợi thế tự chủ xơ sợi dài và công nghệ tráng phấn tiên tiến cho phép An Hòa tận dụng khoảng trống thị trường khi nhu cầu nội địa đang nhập khẩu tới 48,2% giấy thành phẩm và 63% bột giấy, tạo cơ sở chắc chắn để công ty có lãi từ năm 2016 và bắt đầu thu hồi vốn vào năm 2019.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành nhà sản xuất bột giấy và giấy tráng phấn cao cấp hàng đầu Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc quản trị tài chính và dòng tiền. Hội đồng quản trị và Khối Tài chính - Kế toán cần thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ từ 1.200 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2015 – 2018. Song song đó, chủ động làm việc với các tổ chức tín dụng quốc tế để tái cơ cấu thời hạn các khoản vay ngoại tệ, sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ nhằm giảm thiểu 15% - 20% rủi ro chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay hàng năm.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống Marketing và mạng lưới phân phối. Khối Kinh doanh chủ trì mở rộng kênh bán hàng trực tiếp tới các nhà máy in và đóng gói bao bì lớn tại miền Trung và miền Nam, nâng tỷ trọng doanh thu hai khu vực này lên 35% - 40% trước năm 2018. Duy trì xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Bangladesh với chính sách chiết khấu linh hoạt từ 2% - 4% cho khách hàng mua số lượng lớn.

Thứ ba, thành lập Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) gắn với chuẩn hóa quy trình điều hành. Ban Tổng Giám đốc phê duyệt thành lập Phòng R&D ngay trong quý I/2016 với ngân sách tương đương 2% - 3% doanh thu, tập trung cải tiến công nghệ tạo phôi giấy, giảm tiêu hao năng lượng từ 5% - 10% trên mỗi tấn sản phẩm và áp dụng phương thức điều hành nhà máy theo chuẩn mực quốc tế ISO 9001 và ISO 14001 trước năm 2017.

Thứ tư, phát triển bền vững chuỗi cung ứng nguyên liệu và đào tạo nhân sự. Khối Dự án và Khối Nhân sự đẩy mạnh hợp tác với các hộ nông dân và lâm trường nhằm khai thác hiệu quả 163.358 ha rừng nguyên liệu tại Tuyên Quang, Bắc Kạn, Yên Bái. Đồng thời, tổ chức các khóa đào tạo kỹ thuật định kỳ cho 1.028 cán bộ công nhân viên, nâng tỷ lệ vận hành máy móc đạt 100% công suất thiết kế vào năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Luận văn cung cấp case study thực tế về phương pháp điều hành dự án công nghiệp quy mô lớn, chiến lược quản trị đòn bẩy nợ và cách thức tối ưu hóa công suất vận hành nhà máy.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương. Tài liệu mang lại góc nhìn sâu sắc về quy hoạch vùng nguyên liệu rừng trồng 163.358 ha, giúp xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ và giảm phụ thuộc vào giấy nhập khẩu.

Thứ ba, chuyên viên phân tích đầu tư và thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu là nguồn tham khảo hữu ích trong việc đánh giá cấu trúc rủi ro vốn vay, thẩm định dự án có bảo lãnh chính phủ và dự báo chu kỳ sinh lời của các nhà máy công nghiệp chế tạo.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh. Công trình cung cấp bộ khung phương pháp luận chuẩn mực về quy trình xây dựng chiến lược, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các ma trận PESTLE, Porter 5 Forces, IFE, EFE, SPACE, SWOT và lựa chọn chiến lược bằng phương pháp cho điểm trọng số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng những mô hình phân tích chiến lược then chốt nào để hoạch định hướng đi cho doanh nghiệp? Tác giả đã kết hợp mô hình PESTLE phân tích vĩ mô, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, chuỗi giá trị nội bộ, ma trận EFE, IFE, ma trận vị thế chiến lược SPACE và ma trận SWOT. Quyết định chiến lược cuối cùng được lượng hóa thông qua phương pháp cho điểm trọng số QSPM khách quan.

Tại sao Công ty Cổ phần Giấy An Hòa ghi nhận kết quả lỗ sau thuế trong giai đoạn 2013 đến giữa năm 2015? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp mới đưa nhà máy vào vận hành, phải chịu chi phí khấu hao tài sản cố định lớn trên tổng vốn đầu tư hơn 11.000 tỷ đồng. Ngoài ra, gánh nặng lãi vay ngoại tệ và chi phí mở rộng thị trường ban đầu đã bào mòn biên lợi nhuận gộp 25% của công ty.

Chiến lược kinh doanh trọng tâm được lựa chọn cho Giấy An Hòa giai đoạn 2015 – 2020 là gì? Chiến lược được chọn là kết hợp giữa Dẫn đầu về chi phí đối với sản phẩm bột Kraft tẩy trắng và Khác biệt hóa sản phẩm chất lượng cao đối với giấy tráng phấn 140.000 tấn/năm. Hướng đi này giúp thay thế hàng nhập khẩu và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường châu Á.

Vai trò của vùng nguyên liệu 163.358 ha đối với lợi thế cạnh tranh của An Hòa Paper được thể hiện ra sao? Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung tại Tuyên Quang và các tỉnh lân cận giúp nhà máy chủ động hoàn toàn nguồn cung gỗ đầu vào, giảm chi phí vận chuyển và rủi ro biến động giá nguyên liệu. Đồng thời, mô hình này tạo việc làm bền vững cho người dân địa phương và đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ rừng quốc tế.

Cơ sở khoa học nào chứng minh tính khả thi của mục tiêu thu hồi vốn vào năm 2019? Mục tiêu được xây dựng dựa trên dự báo công suất vận hành chạm mốc 100% vào năm 2017, doanh thu vượt 1.500 tỷ đồng và điểm hòa vốn đạt được từ năm 2015. Với nhu cầu tiêu thụ giấy nội địa tăng 6% - 7%/năm, doanh nghiệp sẽ tạo ra dòng tiền thuần dương ổn định từ năm 2016.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và xây dựng thành công chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Giấy An Hòa giai đoạn 2015 – 2020.
  • Phân tích thực trạng chỉ ra tiềm năng lớn từ dây chuyền công nghệ hiện đại và vùng nguyên liệu 163.358 ha, bất chấp áp lực tài chính tạm thời trong giai đoạn đầu vận hành.
  • Xác lập chiến lược cạnh tranh hỗn hợp: dẫn đầu chi phí cho dòng bột giấy xuất khẩu và khác biệt hóa chất lượng cao cho dòng giấy tráng phấn nội địa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm tái cơ cấu tài chính, hoàn thiện kênh phân phối, thành lập phòng R&D và nâng cao năng lực 1.028 nhân sự.
  • Đóng góp khung lộ trình thực thi rõ ràng theo từng năm, đảm bảo mục tiêu sinh lời từ năm 2016 và bắt đầu thu hồi vốn vào năm 2019.

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất, các nhà nghiên cứu kinh tế và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh đang tìm kiếm giải pháp phát triển bền vững cho các dự án công nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam.