PHẦN MỞ ĐẦU Nêu lên lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, kết cấu của đề tài và hƣớng tiếp cận tƣ liệu để thực hiện đề tài. PHẦN NỘI DUNG: gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty TNHH Hùng Vƣơng -Vĩnh Long Chƣơng 3: Hoạch định chiến lƣợc và giải pháp thực hiện chiến lƣợc PHẦN KẾT LUẬN: Nêu tóm tắt những gì đã tìm hiểu đƣợc, nhấn mạnh những vấn đề đã giải quyết, đồng thời trình bày những vấn đề chƣa giải quyết và đƣa ra kiến nghị đề xuất theo quan điểm cá nhân sau quá trình nghiên cứu. Luan van 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Những vấn đề cơ bản về chiến lƣợc 1.1 Khái niệm chiến lược Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại, xuất phát từ chữ Strategos trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là “vị tƣớng” với luận điểm cơ bản trong quân sự là cách thức bày trận để có thể chiến thắng đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn dựa vào lợi thế của mình. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh doanh và trong cuộc sống.
Có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn đề này và đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau: Theo Alfred Chandler (1962), “Chiến lƣợc là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn các tiến trình hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó” Theo James B. Quinn (1980), “Chiến lƣợc là sự tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và các chuổi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể” Theo Fred R. David, “Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể bao gồm: Sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, hình thức sở hữu, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh …” 1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược Theo Alfred Chandler, “ Quản trị chiến lƣợc là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức hoặc phƣơng hƣớng hành động và phân bổ tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.David “ Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra” Theo Gary D.
Smith, “Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đƣợc mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai” (Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, Chiến lược và chính sách kinh doanh, 2006) Luan van 7 Trong các quan điểm về chiến lƣợc của các học giả nhƣ đã nêu trên thì mỗi quan điểm tiếp cận chiến lƣợc theo một cách khác nhau, tuy nhiên các học thuyết này đều dẫn các nhà quản trị đến mục tiêu cần đạt đƣợc.3 Mục đích của chiến lược Hƣớng đến tƣ tƣởng tiến công để giành ƣu thế trên thị trƣờng. Thông qua các mục tiêu, biện pháp, chƣơng trình, chính sách để phát họa bức tranh toàn cảnh về Công ty trong tƣơng lai về lĩnh vực kinh doanh, qui mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trƣờng. Định hƣớng tƣ duy và hành động của các nhà quản trị trong chỉ đạo thực hiện 1. Vai trò của chiến lược Giúp tổ chức xác định đƣợc rõ hƣớng đi của mình trong tƣơng lai Giúp các nhà quản trị thấy rõ đƣợc những điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của tổ chức.
Giúp nhà quản trị đƣa ra đƣợc các quyết định đúng đắn, các chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn. Giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.5 Các cấp chiến lược Chiến lược cấp công ty (Corporate straregy): Hƣớng tới mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả Công ty. Ở cấp này, chiến lƣợc phải trả lời đƣợc câu hỏi: các chiến lƣợc nào có thể giúp giúp Công ty đạt đƣợc khả năng sinh lời cực đại, giúp Công ty tồn tại và phát triển. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU): Liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên thị trƣờng cụ thể, bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trƣờng để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh.
Chiến lược cấp chức năng (Functionnal stategy): là chiến lƣợc tại các bộ phận chức năng, các chiến lƣợc này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu (marketing, dịch vụ khách hàng, tài chính, nhân lực …) Luan van 8 Chiến lược toàn cầu ( Global strategy): là chiến lƣợc mà hoạt động của Công ty mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia của mình. Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trƣờng toàn cầu, các Công ty có thể sử dụng bốn chiến lƣợc cơ bản sau: Chiến lƣợc đa quốc gia, Chiến lƣợc quốc tế, Chiến lƣợc toàn cầu, Chiến lƣợc xuyên quốc gia.2 Phân loại chiến lƣợc 1.1 Nhóm chiến lược kết hợp: - Chiến lược kết hợp về phía trước: là chiến lƣợc liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các công ty mua hàng, nhà phân phối. - Chiến lược kết hợp về phía sau: là chiến lƣợc liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhà cung cấp. - Chiến lược kết hợp theo chiều ngang: là chiến lƣợc liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh.2 Nhóm chiến lược chuyên sâu : - Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có tại các thị trƣờng hiện hữu.
- Chiến lược phát triển thị trường: là việc đƣa các sản phẩm và dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới. - Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại.3 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động: - Đa dạng hoá hoạt động đồng tâm: là chiến lƣợc tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại. - Đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang: là chiến lƣợc tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho thị trƣờng hiện tại. - Đa dạng hoá theo kiểu kết khối: là chiến lƣợc tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng mới.4 Nhóm chiến lược khác: - Liên doanh: Là một chiến lƣợc phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một công ty thứ 3 (độc lập với công ty mẹ) nhằm mục đích khai thác một cơ hội nào đó.
- Thu hẹp bớt hoạt động: khi một công ty tổ chức lại hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn tình thế doanh số và lợi nhuận đang bị sụt giảm. - Cắt bỏ bớt hoạt động: Bán đi một bộ phận, một chi nhánh một phần công ty hoạt động không hiệu quả hoặc đòi hỏi quá nhiều vốn hoặc không phù hợp với hoạt động chung của công ty để tăng vốn cho các hoạt động khác. - Chiến lược hỗn hợp: áp dụng độc lập từng chiến lƣợc mà theo đuổi hai hay nhiều chiến lƣợc cùng lúc, lựa chọn này đƣợc gọi là chiến lƣợc hỗn hợp.3 Qui trình quản trị chiến lƣợc 1.1 Qui trình quản trị chiến lược Gồm 03 giai đoạn là: Hình thành chiến lƣợc, thực thi chiến lƣợc, đánh giá chiến lƣợc Thông tin phản hồi Phân tích môi trƣờng Thiết Thiết bên ngoài lập lập Xác định cơ mục mục hội và nguy tiêu tiêu Đo cơ. dài hàng Xác lƣờng hạn năm định và Phân đánh tấm Xác định lại phối giá nhìn, mục tiêu các sứ việc kinh doanh nguồn thực mạng, lực hiện mục chiến tiêu Phân tích Lựa Đƣa lƣợc chiến chọn các ra các lƣợc môi trƣờng chiến chính bên trong.
lƣợc để Nhận diện sách. thực những điểm hiện mạnh/yếu Thông tin phản hồi Hoạch định Thực hiện Đánh giá Chiến lƣợc Chiến lƣợc Chiến lƣợc Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện (Nguồn: David R.Fred, Khái luận về quản trị chiến lược, 2006) Luan van 10 Giai đoạn hoạch định chiến lược: là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình Quản trị chiến lƣợc. Trong giai đoạn này, cần xác định tầm nhìn, sứ mạng các mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức. Trên cơ sở đó lập các chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh.
Giai đoạn thực thi chiến lược: Ở giai đoạn này, cần triển khai ba hoạt động cơ bản: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh hàng năm/thiết lập các mục tiêu hàng năm; Đƣa ra các chính sách; Phân bổ nguồn lực. Giai đoạn đánh giá chiến lược: Gồm 3 hoạt động cơ bản: Đánh giá lại những cơ sở cơ bản của chiến lƣợc đã đƣợc hoạch định; So sánh kết quả đạt đƣợc với những kỳ vọng, các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn đã đƣợc đề ra; Điều chỉnh lại chiến lƣợc, kế hoạch cho phù hợp với những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh, điều chỉnh lại các hoạt động để có thể thực hiện tốt các mục tiêu đã định. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu giai đoạn 1 của mô hình trên là hoạch định chiến lƣợc cho Công ty TNHH Hùng Vƣơng - Vĩnh Long 1.