Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần savico đến 2015

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần savico đến 2015, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Cơ sở hình thành đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Đối tương nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa đề tài

0.7. Quy trình nghiên cứu

0.8. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ VẬN DỤNG TRONG CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN

1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

1.2. Quá trình quản trị chiến lược

1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược

1.2.2. Quá trình quản trị chiến lược

1.3. Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh theo phương pháp McKinsey

1.4. Các cấp độ chiến lược

1.4.1. Chiến lược cấp Công ty

1.4.2. Chiến lược cấp kinh doanh

2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẾN NĂM 2015 – MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA SAVICO

2.1. Môi trường bên ngoài

2.1.1. Môi trường vĩ mô

2.1.1.1. Chính trị - pháp luật – chính sách (Political/Legal)
2.1.1.2. Chính sách quy hoạch đô thị
2.1.1.3. Chính quyền địa phương
2.1.1.4. Các yếu tố kinh tế vĩ mô
2.1.1.5. Các yếu tố văn hóa – xã hội
2.1.1.6. Môi trường tự nhiên - công nghệ
2.1.1.7. Môi trường toàn cầu
2.1.1.8. Nhận diện cơ hội và nguy cơ đối với lĩnh vực bất động sản của Savico

2.1.2. Môi trường ngành bất động sản ở Việt Nam

2.1.2.1. Thị trường nhà ở
2.1.2.2. Thị trường văn phòng
2.1.2.3. Thị trường khách sạn
2.1.2.4. Thị trường trung tâm thương mại
2.1.2.5. Thị trường khu nghỉ dưỡng – resort
2.1.2.6. Các nhà cung cấp
2.1.2.7. Các nhà phân phối
2.1.2.8. Đối thủ tiềm năng

2.2. Phân tích nội bộ lĩnh vực bất động sản Savico

2.2.1. Giới thiệu Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tổng Hợp Sài Gòn (SAVICO)

2.2.2. Dây chuyền giá trị lĩnh vực bất động sản Công ty

2.2.2.1. Các hoạt động chủ yếu
2.2.2.2. Các hoạt động hỗ trợ

2.2.3. Năng lực cốt lõi của công ty

2.2.4. Phân tích SWOT

2.3. Chiến lược của một số công ty bất động sản

3. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CHO SAVICO ĐẾN NĂM 2015

3.1. Tầm nhìn và sứ mạng

3.2. Các mục tiêu chiến lược

3.2.1. Mục tiêu dài hạn

3.2.2. Mục tiêu đối với phân khúc thị trường

3.2.3. Các mục tiêu định lượng

3.3. Quyết định về các yếu tố nền tảng của chiến lược

3.3.1. Quyết định lựa chọn về sản phẩm

3.3.2. Quyết định lựa chọn thị trường (khu vực địa lý)

3.4. Lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho Savico

3.4.1. Các chiến lược từ phân tích SWOT

3.4.2. Các chiến lược chuyên sâu

3.5. Triển khai thực hiện chiến lược

3.5.1. Mục tiêu chiến lược của các bộ phận chức năng

3.5.2. Vấn đề nguồn tài chính thực hiện dự án

3.5.3. Cơ cấu tổ chức – nhân sự

3.5.4. Thành lập SavicoLand

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Một số qui định bất cập của pháp luật về hoạt động bất động sản

Phụ lục 2: Các thủ tục để triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản

Phụ lục 3: Tóm tắt thông tin các khu đất vàng ở TPHCM

Phụ lục 4: Định hướng phát triển không gian TPHCM

Phụ lục 5: Các dự án cơ sở hạ tầng đang được thực hiện tại TPHCM

Phụ lục 6: Danh mục các dự án bất động hiện có của Savico

Phụ lục 7: Mục tiêu chiến lược về định lượng đối với lĩnh vực bất động sản của Công ty Savico

Phụ lục 8: Kết quả điều tra khảo sát nhằm xác định sản phẩm mục tiêu, khu vực thị trường mục tiêu

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƯỢC PHỎNG VẤN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh bất động sản Savico đến 2015

Chiến lược kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (Savico) đến năm 2015 được xây dựng dựa trên những yếu tố quan trọng của thị trường bất động sản Việt Nam. Savico, với vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực này, đã xác định rõ ràng mục tiêu và phương hướng phát triển. Thị trường bất động sản Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, với nhiều cơ hội và thách thức. Để tồn tại và phát triển, Savico cần phải có những chiến lược đầu tư hợp lý, phù hợp với xu hướng thị trường.

1.1. Tình hình thị trường bất động sản Việt Nam đến 2015

Thị trường bất động sản Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trong những năm qua. Từ năm 2000 đến 2015, thị trường này đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ, với nhiều dự án lớn được triển khai. Tuy nhiên, cũng không thiếu những khó khăn, như tình trạng thừa cung trong một số phân khúc. Việc nắm bắt xu hướng và phân tích thị trường là rất quan trọng để Savico có thể đưa ra những quyết định đúng đắn.

1.2. Đặc điểm nổi bật của Savico trong lĩnh vực bất động sản

Savico có nhiều lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản, bao gồm vị trí địa lý thuận lợi, kinh nghiệm lâu năm trong ngành và mạng lưới đối tác rộng rãi. Những yếu tố này giúp Savico dễ dàng tiếp cận và khai thác các cơ hội trên thị trường. Đặc biệt, Savico đã xây dựng được thương hiệu mạnh mẽ, điều này tạo ra niềm tin cho khách hàng và đối tác.

II. Những thách thức trong chiến lược kinh doanh bất động sản Savico

Mặc dù có nhiều cơ hội, Savico cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong chiến lược kinh doanh bất động sản. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, biến động của thị trường và các quy định pháp lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Để vượt qua những thách thức này, Savico cần có những giải pháp linh hoạt và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành bất động sản

Ngành bất động sản tại Việt Nam đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp mới. Savico cần phải phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ đối thủ cạnh tranh. Việc này sẽ giúp Savico có những chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển thị phần.

2.2. Biến động của thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản Việt Nam thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước và nhu cầu của người tiêu dùng. Savico cần theo dõi sát sao các biến động này để điều chỉnh chiến lược kịp thời, đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Phương pháp phát triển chiến lược kinh doanh bất động sản Savico

Để phát triển chiến lược kinh doanh bất động sản hiệu quả, Savico cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường. Việc sử dụng các công cụ phân tích như mô hình SWOT, PESTEL và phân tích đối thủ cạnh tranh sẽ giúp Savico có cái nhìn tổng quan về thị trường và đưa ra quyết định đúng đắn.

3.1. Phân tích SWOT trong chiến lược bất động sản

Phân tích SWOT giúp Savico nhận diện rõ ràng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong lĩnh vực bất động sản. Điều này không chỉ giúp công ty xác định được vị thế của mình mà còn đưa ra các chiến lược phù hợp để khai thác tối đa các cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong phát triển chiến lược

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chiến lược kinh doanh bất động sản. Savico cần áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của chiến lược Savico

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hợp lý đã giúp Savico đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực bất động sản. Các dự án lớn được triển khai không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn góp phần vào sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam.

4.1. Các dự án thành công của Savico

Savico đã triển khai nhiều dự án bất động sản thành công, từ khu dân cư đến trung tâm thương mại. Những dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường mà còn tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng. Việc này khẳng định vị thế của Savico trong ngành bất động sản.

4.2. Đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh

Đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh là rất quan trọng để Savico có thể điều chỉnh và cải thiện các hoạt động của mình. Các chỉ số tài chính, sự hài lòng của khách hàng và thị phần là những yếu tố cần được xem xét để đánh giá thành công của chiến lược.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Savico trong bất động sản

Kết luận cho thấy rằng Savico đã có những bước đi đúng đắn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản đến năm 2015. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục đổi mới và thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển của Savico

Triển vọng phát triển của Savico trong lĩnh vực bất động sản là rất khả quan. Với những chiến lược đúng đắn và sự hỗ trợ từ các đối tác, Savico có thể mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Những khuyến nghị cho Savico trong tương lai

Savico cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bất động sản mới, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này sẽ giúp Savico không chỉ duy trì mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần savico đến 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, nội dung phần này sẽ trình bày các phân tích về môi trường hoạt động bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường ngành), môi trường bên trong đối với hoạt động bất động sản của Savico. Trong phân tích môi trường vĩ mô, đề tài sẽ tập trung vào một số yếu tố, mà theo các chuyên gia, có tác động đáng kể đến hoạt động của thị trường bất động sản. Phân tích môi trường ngành sẽ tập trung vào các lĩnh vực – loại hình sản phẩm bất động sản – mà Savico đầu tư – phát triển trong thời gian qua, đặc biệt là những loại hình sản phẩm đang phát triển tốt trên thị trường. Nội dung lớn tiếp theo trong chương này sẽ là môi trường bên trong đối với lĩnh vực bất động sản của Savico, bao gồm dây chuyền giá trị, năng lực lõi.

Dựa trên các phân tích môi trường bên ngoài và bên trong, đề tài tiếp tục với những nhận định/phân tích về những cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu của lĩnh vực bất động sản Savico. Và, nhằm để hoạch định chiến lược tối ưu nhất, chiến lược kinh doanh của một số doanh nghiệp thành công cũng sẽ được sơ lược trong chương này.1 Môi trường bên ngoài 2.1 Môi trường vĩ mô: 2.1 Chính trị - pháp luật – chính sách (Political/Legal): Môi trường chính trị ở nước ta rất ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là khi so sánh với các nước lân cận trong khu vực thời gian qua như: Thái Lan, Mianma, Philipine, Indonexia (có nhiều biến động chính trị - xã hội). Hoạt động kinh doanh bất động sản ở Việt Nam bị điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, quan trọng nhất là Luật đất đai 2003, Luật kinh doanh bất động sản 2007, Luật nhà ở 2003, Luật xây dựng 2003. Hệ thống văn bản luật trên đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của thị trường bất động sản, tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 Các văn bản luật còn có những quy định không thống nhất về cùng một vấn đề; pháp luật còn bất lợi; chưa công bằng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; chưa rõ ràng; thủ tục rườm rà, nhiêu khê (xem Phụ lục 1, 2). Chính phủ đang rà soát và điều chỉnh theo hướng thuận lợi hơn cho sự phát triển của thị trường, trước hết là giảm thiểu thủ tục, rút ngắn thời gian xin phép, phê duyệt dự án đầu tư. Chính sách sẽ định hướng thị trường theo mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, hướng đến đáp ứng nhu cầu thực của xã hội (như nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các thành phố lớn), hạn chế tình trạng đầu cơ bong bóng (bằng các công cụ như thuế, điều kiện giao dịch). Sự minh bạch của thị trường cũng là một mục tiêu chính sách hướng đến nhằm tạo sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng (chẳng hạn như quy định giao dịch bất động sản qua sàn).

Các cơ chế tài trợ cho bất động sản (như trái phiếu dự án, quỹ tín thác bất động sản - REIT) ở các thị trường phát triển trên thế giới đang được nghiên cứu, luật hóa phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, tạo nguồn tài trợ cho các dự án. Tại các thành phố lớn sẽ có sự chú trọng xây dựng quy hoạch đồng bộ, cải trang những khu trung tâm hiện hữu.2 Chính sách quy hoạch đô thị: Quy hoạch phát triển đô thị quy định chức năng phát triển của từng khu vực đô thị, chức năng sử dụng đất, những chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc mà ảnh hưởng đến sự hấp dẫn của dự án, thu hút đầu tư phát triển, chỉnh trang đô thị. Hiện nay, hầu hết các quận huyện TPHCM đã có Quy hoạch 1/2000, và theo quy định thì các thông tin quy hoạch trên được công khai rộng rãi. Tuy nhiên, các doanh nghiệp rất khó để tiếp cận thông tin quy hoạch.

Đặc biệt, một số địa phương tồn tại quy định bất thành văn: doanh nghiệp muốn có thông tin quy hoạch phải có sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc hoàn thành đền bù, giải phóng mặt bằng. Liên quan vấn đề này, đại diện Sở Xây dựng cho rằng, rất nhiều doanh nghiệp nộp hồ sơ xin quy hoạch 1/500 với những chi tiết không khớp với quy hoạch 1/2000 làm cho cán bộ quản lý khó giải quyết, xin ý kiến cấp trên dẫn đến hồ sơ ứ đọng. Điều này là hệ quả do bởi: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 - Doanh nghiệp rất khó tiếp cận thông tin quy hoạch; - Doanh nghiệp đã lỡ mua đất với giá quá cao, phải cố xin chỉ tiêu kiến trúc có lợi để đầu tư có hiệu quả; và - Thực tế có một số doanh nghiệp xin được; Trong thời gian gần đây, TPHCM cũng đã cố gắng để thực hiện công khai minh bạch, công bố thông tin đến cộng đồng về quy hoạch của các dự án, nổi bật nhất là việc công bố thông tin 20 “khu đất vàng” tại trung tâm thành phố (xem Phụ lục 3), với chức năng phát triển là văn phòng – thương mại – khách sạn, hầu như không có nhà ở (trừ khu đất Tứ giác Bến Thành). Điều này tiếp tục khẳng định chủ trương của TPHCM phát triển khu vực trung tâm thành khu trung tâm tài chính – văn phòng – thương mại – dịch vụ lớn, mang tầm vóc quốc tế.

Chủ trương này phù hợp với xu hướng của các đô thị lớn trên thế giới đã thực hiện: quỹ đất hạn hẹp tại các khu trung tâm được phát triển thành khu văn phòng – thương mại, khu vực ngoại vi được đầu tư thành các khu đô thị, dân cư hiện đại để thực hiện giãn dân. Trong thời gian qua rất nhiều dự án khu đô thị, dân cư đã và đang được triển khai tại các Quận 7, Quận 2, Quận 9, Bình Chánh, Thủ Đức. Dự kiến, TPHCM sẽ chỉnh trang khu trung tâm (gồm Quận 1,3,4) và mở rộng về cả 4 hướng: hướng Đông Bắc về phía Quận 2, 9, Thủ Đức; hướng Nam về phía Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ; hướng Tây Bắc về phía Tân Bình, Củ Chi dựa trên trục đường Xuyên Á và hướng Tây Nam về phía Quận 11, 6, Bình Chánh và kết nối Quốc lộ 1 đi về miền Tây. Khu trung tâm TPHCM sẽ giảm được mật độ dân cư bằng cách giãn dân ra các khu đô thị mới ở ngoại thành, hạ tầng (cầu, đường, xe điện ngầm, monorail) sẽ phát triển mạnh.

TPHCM sẽ trở thành một trong những đô thị đẹp và hiện đại bậc nhất trong khu vực Đông Nam Á trong tương lai (xem Phụ lục 4).3 Chính quyền địa phương: Để triển khai xây dựng một dự án phải trải qua rất nhiều bước thủ tục với nhiều cơ quan chức năng phê duyệt. Khả năng vận hành và thực thi các quy định pháp luật liên quan dự án cũng làm ảnh hưởng lớn đến việc triển khai dự án của chủ đầu tư. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 20 Tại TPHCM, chính sách “đổi đất lấy hạ tầng” được quan tâm thực thi nhiều. Điển hình là tập đoàn GS của Hàn Quốc, đầu tư xây dựng tuyến đường vành đai Bình Lợi - Tân Sơn Nhất, đổi lại TPHCM sẽ giao lại 5 khu đất cho tập đoàn GS để đầu tư kinh doanh thu hồi vốn.

Chính sách này thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản.4 Các yếu tố kinh tế vĩ mô: Thị trường vốn: Thị trường vốn hỗ trợ cho thị trường bất động sản ở nước ta chưa hình thành đầy đủ, còn nhiều rủi ro. Các chủ đầu tư trong nước tìm kiếm nguồn vốn chủ yếu từ nguồn tín dụng ngân hàng, bên cạnh vốn tự có. Vốn chủ sở hữu: Theo quy định tại Nghị định 153/2007/NĐ-CP thì vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tối thiểu phải bằng 15% tổng mức đầu tư của dự án đối với dự án khu nhà ở có quy mô diện tích đất dưới 20ha; và tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu tư của dự án trong các trường hợp khác. Đa số doanh nghiệp bất động sản Việt Nam đều có quy mô vốn nhỏ.

Trong xu hướng giá đất tại các thành phố lớn tăng vùn vụt thì chi phí đầu tư các dự án ngày càng tăng. Vốn tín dụng ngân hàng: Đây là nguồn vốn quan trọng đóng góp vào sự phát triển của thị trường trong thời gian qua. Hầu hết các doanh nghiệp bất động sản đều dựa vào nguồn vốn này để phát triển dự án. Nhưng chính điều này lại tạo rất nhiều rủi ro cho cả hệ thống ngân hàng lẫn thị trường bất động sản.

Đầu tư bất động sản là hoạt động đầu tư dài hạn, do vậy các khoản vay từ ngân hàng là trung và dài hạn. Nhưng nguồn vốn huy động của các ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn. Trong vòng vay khoản phải thu là dài hạn nhưng khoản phải trả là ngắn hạn làm cho các ngân hàng rất dễ rơi vào thế bị động khi phải cân đối khoản phải thu và khoản phải trả. Mặt khác, cho vay để mua bất động sản thường thế chấp bằng chính tài sản bất động sản hình thành trong tương lai nhưng việc xử lý loại tài sản thế chấp (hình thành trong tương lai, chưa có giấy tờ chủ quyền) này lại chưa được quy định bởi pháp luật, việc xử lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21 tài sản hoàn toàn dựa vào thiện chí của các bên.

Bên cạnh đó, rủi ro về tiến độ thi công các dự án cũng ảnh hưởng lớn đến dòng tiền cho vay của các ngân hàng. Về mặt chủ đầu tư/khách hàng, việc dựa quá nhiều vào ngân hàng gây nên rủi ro rất lớn về dòng tiền dự án, chi phí đầu tư. Theo Ông Lê Xuân Nghĩa – Vụ trưởng Vụ chiến lược phát triển ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước thì: “bất động sản thế chấp lên tới khoảng 50% tổng tài sản ngân hàng, nghĩa là bằng GDP Việt Nam”18. “Một trong những khó khăn, vướng mắc hiện nay của thị trường bất động sản Việt Nam là thiếu vốn do phụ thuộc quá nhiều vào các ngân hàng”.19 Trong bối cảnh chi phí lãi vay gia tăng đáng kể, giá nguyên vật liệu tăng do lạm phát, các dự án bị giãn tiến độ.

Nguy cơ thiếu hàng hóa trong tương lai là rất lớn. Ngoài ra, các doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn nước ngoài dưới các hình thức: liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc bán dự án. Trong hơn 31 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2008, hơn một nửa là đầu tư vào các dự án bất động sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ