CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VE CHIA TÀI SAN CHUNG CUA VO CHONG VÀ THỰC TRANG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VE CHIA TÀI SAN CHUNG VO CHONG 111. Khái niệm và đặc điểm của tài sản chung của vợ chồng. Khái niệm tài sản chung của vợ chẳng Tài sẵn là trung tâm của các chế định pháp luật dân sự, là cơ sỡ cho sự tổn tại của cá nhân và cả cộng đồng xã hội. Vẻ mat pháp lý, tai sản la đổi tương của quyền sé hữu, là khách thể của phan lớn các quan hệ pháp luật dân sự Cac hệ thông pháp luật trên thé giới có thé có đình nghĩa về tải sản hoặc không có định nghĩa về tai sin (Pháp)1 Tai sản nếu được phân loại theo tính chat của tải sản thì gồm có hai loại la động sin va bat động sin.
Tài sin nếu được phân loại theo hình thức sở hữu thì gém có hai loại là tai sẵn chung va tải sin riêng, Tai sin là chế định được điều chỉnh trong BLDS. Khái niệm và các quy định vẻ tai sản, quyền tài sin trong Luật Dân sự lả nguồn gốc, cơ si để luật chuyên ngành xây dựng khái niệm tai sản cụ thé theo tính chất của ngành luật minh BLDS Việt Nam năm 2015 sử dụng định nghĩa liệt kê để xác định tai sản tại Diu 105: “Tài sản là vật, tiễn, gidy tờ có giá và quyên tài sản. Tài sẵn bao gẫm bắt đông sẵn và động sảm Tài sẵn của vợ chồng là một trong những nổi dung quan trong của luật HN&GĐ. Tai sản của vợ chẳng néu được phân loại theo hình thức sở hữu thi cũng gồm có hai loại là tải sản chung và tải sản riêng.
Trước khi kết hôn, tai sản của vợ, chồng là tải sin riêng của từng cá nhân. Ké từ khi zác lập quan hệ hôn nhân vẫn để tai sin giữa vợ chồng được hình thành trên cơ si xác định tai "Php Int ca Pháp hông dia ra dh ngiấn cụ thi vi ti săn mã được ada thông qua các học tuyết pháp ly hoặc hiễn gián bắp thông qua các quy định khác, Vi dụ, Điện 156 BLDS Pháp: “Tai sin được chia think động sẵn rà bất động săn” sản chung của vợ chồng, tai sản riêng của vợ chồng, từ đó hình thành các. quyền, nghia vụ của vợ chẳng trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định. đoạt khối tai sản chung này.
Tuy nhiên, do tai sản chung cia vợ chẳng không chi gắn liên với những quyên chiếm hữu va định đoạt của hai bên ma còn liên. quan đến thực hiện quyền của người thir ba, đặc biệt la khi vợ chẳng tham gia. vào hoạt động kinh doanh thương mai. Từ đó cho thấy sự phức tap trong việc ác định tài sẵn chung, tải sản riêng vợ chồng và nhu cầu cân có sự điều chỉnh.
và thừa nhân của pháp luật vẻ tai sẵn chung của vợ chồng Khoản 1 Điểu 33 Luật HN&GD Việt Nam năm 2014 quy định vẻ tai sản chung của vo chẳng theo nguén gốc phát sinh nguồn tài sản đó, bao gồm các loại tai sản có nguồn. gốc từ (1) tai sản do vợ, chẳng tao ra, (2) tải sản la thu nhập do lao động, hoạt đông sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, loi tức phát sinh từ tải sản riếng vả thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân (3) tai sin có được do vợ hoặc chẳng được thừa kế chung hoặc được tăng cho chung (4) tài sản có nguồn gốc ‘van dau la tải sản riêng nhưng được vợ va chẳng thỏa thuận là tải sin chung. Tài sin chung của vg chồng là tài sản chung hop nhất nên không thể xác định được phần tải sin nào là cũa vợ, phan tài sản nào 1a của chẳng trong khối tải sản chung hợp nhất. Đổi với sở hữu chung hợp nhất thi vợ và chẳng có quyên ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dung, đính đoạt khối tải sản chung nay.
Để ghi nhận và chứng minh sự phân chia quyền va nghĩa vụ đổi. với khối tải chung, pháp luật Việt Nam và pháp luật của nhiêu nước trên thé giới thừa nhân quyển tự do thöa thuận của vợ chẳng vé chế độ tai sẵn hay còn goi là khế ước hôn nhân hoäc hôn tước. Nêu có thöa thuận tải sản ~ hôn tước thì việc xác định tải sẵn chung và tài sản riêng của vo chồng căn cứ vào nội dung ma các bên thỏa thuận. Trường hợp vợ, chồng không có thỏa thuân vẻ tải sản hoặc thöa thuận đó bị vô hiệu, ko thé áp dung được, thi tai sin chung của vợ chồng được xác định theo quy định của pháp luật.
‘Nhu vậy, từ các phân tích trên, co thể đưa ra định nghĩa vẻ tai san chung của vợ chồng la: “Tài sản cinmg của vợ chông ià vật, tiền, giấp tờ có. giá và quyền tài sản. Tài sản cinmg của vợ chéng có thé bao gôm bắt động sản và động sản. Tài sẵn chung của vợ chẳng là tài sản fimộc hình thức sở mu chung hợp nhất, có thé phân chia bằng théa thuận chia tài săn chung Toặc theo các trường hop do pháp luật quy dinh 1.
Đặc diém của tài sản chung của vợ chong Từ khái niệm trên cho thay, tải sin chung của vợ chéng mang đặc điểm. chung của tài sin trong luật dân sự nhưng cũng sẽ có các đặc điểm riêng được điều chỉnh bởi các chế định luật hôn nhân gia đính Căn cứ vào khái niệm, nguôn gốc phat sinh và các quy định của pháp luật diéu chỉnh vẻ tai sản chung của vợ chẳng, chúng ta thay tai sản chung của ve chồng có một số đặc điểm cơ bản nhự sau Thứ nhất, thời điểm xác định tài sản chung của vợ chông bắt đầu tie ‘hot lộ hôn nhân. Đỗi với tải sẵn của cá nhân, tai săn riêng của cả nhân sẽ tắt đầu được hình thành từ khi người đó sinh ra và chấm đút khí người đó chết, còn đối với ải sin chung của vợ chồng sé phát sinh các quyển và ngiấa vụ khí hôn nhân được hình thành “Thời kỳ hôn nhân” 1a khoản thời gian tổn tại quan hệ vợ chẳng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân [2, Điểu khoản 13, Điển 3]. Thời kỳ hôn nhân được tính kể từ khi hai bên nam, nữ ding ký kết hôn - thời điểm phát sinh quan hé vợ chẳng trước pháp luật, việc đăng ký kết hôn phải được cơ quan Nha nước có thẩm quyển công nhân theo đúng thủ tục và các điều kiện luật định [2] Tại Việt Nam trước năm 2000, vẫn còn tồn tại thực trang về hôn nhân.
thực tế - tinh trạng nam, nữ sông chung với nhau như vợ chồng, mới chỉ được. gia đình tổ chức lễ cưới theo tập quán mả chưa đăng ký kết hôn. Để giải quyết tình trang này, TANDTC cao đã ban hành Thông tư số 112-NCPL ngày 10 19/8/1972 TANDTC hướng dan xử lý về dân sư những tranh chấp vẻ việc kết hôn vi pham điểu kiến kết hôn theo Luật HN&GD năm 1959, Thông tư số 81/DS ngày 27/4/1981 TANDTC hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa. kế, Nghĩ quyết số 0L/NQ - HĐTP ngay 20/01/1988 của HĐTP TANDTC hướng dan TAND các cấp một số quy định của Luật HN&GĐ năm 1086.
Nhìn chung, các văn bản pháp luật nay déu có các quy định để hop pháp hóa tinh trạng “chung sống với nhau như vợ chồng đổi với các trường hợp hai ‘bén nam nữ đã tuân thủ đây di các điều kiện kết hôn khác, chỉ vi phạm thủ tục đăng ký kết hôn”. Sau năm 2000, Nha nước ta đã chủ trương xóa bỏ tình trang "kết hôn không đăng ký”. Điều 37 khoăn 1 Điều 11 và khoản 1 Điễu 9 Luật Hôn nhân gia đính năm 2000 khẳng định nguyên tắc của pháp luật Việt Nam là không công nhân tình trạng hôn nhân thực tế: "Nam, nữ không đăng ý kết hôn mà cinung sống với nhan nine vợ chông thi không được pháp luật công nhận là vợ chỗng” [1, khuăn 1 Điều 11, khoăn 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đính năm 2000]. Ngoài ra, căn cứ vào các văn bản pháp luật dưới luật hướng dẫn giãi quyết tình trang này như.
Nghỉ quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 cia Quốc hội vẻ thi hành Luật HN&GĐ năm 2000, Nghĩ định số 71/2001/NĐ-CP của Chính phi về hướng dẫn đăng ký kết hôn theo Nghỉ quyết số 35/2000/QH10; Nghỉ quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/10/2000 của Hội đông thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN&GĐ năm 2000, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC- 'VSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 thi “thời kỳ hôn nhân” có thể được xác lập theo các thời điểm sau: - Nấu nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ trước ngày, 03/01/1987, ho tuân thủ đây đủ các điều kiên kết hôn khác, chỉ vi pham thủ Nguyễn Vấn Cit C006), Thott hồn niễn — Cấn cứ xác lập ti sân clang cũa vợ chẳng, Tạp chỉ "TAND số 12/2006 i tục đăng ký kết hôn thi quan hệ hôn nhân của họ được coi lá " in nhân thực tế". Trong trường hợp nay họ được pháp luật công nhận quan hệ vợ chẳng kể từ ngay “sống chung với nhau như vợ chồng”. ~ Nếu nam, nữ sống chung với nhau như vợ chẳng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001, nếu họ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thi họ có nghĩa vu đăng ký kết hôn đến hết ngày 01/01/2003. Nên ho đăng ký kết hôn trong thời gian nảy thì hôn nhân của họ được xác nhân từ ngày ho sống chung với nhau như vơ chẳng, nếu họ không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn trong thời hạn nảy (đến hết ngày 01/01/2003 ma vẫn không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy đính của pháp luật) thì họ không được công nhận là vợ chồng Nhu vay, kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, trừ hai trường hợp trên thì thời kỳ hôn nhân được tính kể từ ngày nam nữ đăng ky kết hôn theo quy định của pháp luật.
Ngày chấm đứt hôn nhân lả ngày vơ, chồng chết hoặc bi Tòa án tuyên bổ là đã chết. Trong trường hop ly hôn thì quan hệ vợ chồng cham đứt kể từ ngày ban án, quyết định của Toa án xác định việc ly hôn cla ho có hiệu lực pháp luật.