Chương 1: Những van dé lý luận vé di chúc chung của vơ chẳng Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển của chế đính di chúc chung của vợ chẳng Chương 3: Thực tế giải quyết vụ việc liên quan đến di chúc chung của vo chẳng hiện nay va kiến nghỉ hoản thiện các quy định của pháp luật dân sự Việt Nam. PHAN NỘI DUNG (HUONG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE DI CHÚC CHUNG CUA VO CHONG. di chúc va di chúc chung của vợ chẳng. Khái niệm đi chúc Tir didn Tiêng Viet đã định ngiữa.
"Di chúc là sự đấm lại của một người óc lúc chét với những người Rhác về những việc cẩn làm niên làm Nội dung của di chúc thể hiện ý chí, nguyên vọng của mốt người trước khi chế. La những điều người đỏ chưa kip lam khi còn sống, những việc muốn con cháu thực hiện hoặc là những lời căn din con cháu vẻ lẽ sống và định đoạt tai sản của chính minh, Những nội dung nay, đủ được nói ra hoặc thể hiến dưới hình thức văn bản déu có giá tri pháp lý ngang nhau và được pháp luật đảm bão nhắm tôn trọng quyên vả lợi ích của người đã khuất Định ngiữa về di chúc déu được thể hiện trong quy định tại Điều 624 BLDS năm 2015 (tương ứng với Điểu 649 BLDS năm 1995 và Điều 646 BLDS năm 2005) như sau: “Di chúc 1a sự thé hiện ý chi cũa cá nhân nhằm chuyén tài sản của minh cho người khác san khi chất”. Như vậy, di chúc 1a hình thức thể hiện nguyện vong của bản thân. một người trước khi chết.
Tuy nhiên nội dung của di chúc liên quan đến việc định đoạt tai sản của họ phải phủ hợp với các quy định của pháp luật Sự bay tô ý chí của một người nhằm định đoạt tài sản thuộc quyển sở hữu. ‘hop pháp của minh sẽ được chuyển giao cho một hoặc nhiễu người sau khi người lập di chúc chết di là một trong những quyển dân sw quan trong của mỗi con người. Su bảy tô ÿ chi được thực hiện thông qua hình thức bằng van bản hoặc lời nói Khái niệm di chúc chung của vợ chồng. Trong các văn bản quy pham pháp luật từ trước đến nay chưa có văn ‘ban nào đưa ra khái niệm của di chúc chung của vợ chồng.
3Ýét vẻ bản chat, di chúc chung của vợ chồng được coi là một trường hop đặc biệt của di chúc Với di chúc thông thường, người lập di chúc có toàn quyền tư định đoạt tai sản thuộc sỡ hữu của mình (bao gồm cả tai sẵn riếng va tải sản. chung) thi đổi với di chúc chung cia vơ chẳng, người lập di chúc (cA hai người vo và chéng) chỉ có quyển định đoạt phn tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chẳng, Khoản 2 Diéu 33 Luật HN&GĐ năm 2014 quy đính “Ta sn clang của vợ chéng thuộc sở hit ciumg hợp nhất" Sỡ hữu chung hop nhất ở đây được quy định tại Diéu 210 BLDS năm. 2015 là: “Sở hữu clung hợp nhất là sở hit chung mà trong đỏ phan quyền sở "im của mỗi chi số hiểu chung khong được xác dinh đỖi với tài sẵn chung Vi vay, vo chẳng có quyền ngang nhau đổi với tải sản thuộc sỡ hữu chung va déu có quyén lập di chúc chung để định đoạt khối tài sin này của hai vợ chẳng sau khi chết. Nói cảch khác, việc lâp đi chúc chung cũng là mốt cách thức thể hiện sự thông nhất trong cách định đoạt ti san chung cũa cả hai vợ chẳng, “Xuất phát từ khái niềm di chúc, từ quy định tại BLDS về quyền sở hữu và quy định tại Luật HN&GĐ về chế độ sỡ hữu chung hợp nhất cia vợ chồng, học viên xin được khái quát thành khái niệm vé di chúc chung của vợ chồng như sau Di chúc chung của vợ chong được hiểu là sự thông nhất ý chí của vợ.
chéng trong việc định đoạt tài sin chung cho người khác được chỉ định Jurong sau khi vợ chông chết. Di chúc clumg của vợ chông thé hiện hành vi pháp ¥ đơn phương của vợ chồng (phia người lập di chúc), định đoạt thi sin clung của vợ chông cho người khác được Iuướng sau khi vợ chông qua đời. ‘Theo khái niệm này, thi chủ thé lập di chúc cung của vợ chẳng la "chủ. thể kép”, thống nhất ý chi cùng định đoạt tai sản chung cho người thừa kế được chỉ định.
Với tư cách đông sở hữu chung hợp nhất, vợ chồng cùng nhau. thoả thuận lêp di chúc chung, Di chúc chung của vơ chồng là giao dich dân sự và là giao dich dan sự một bên, thể hiêný chí của vo chẳng trong việc định đoạt tài sản chung bằng việc lập di chúc. Tw cách chủ thể của vợ chồng trong trường hop lập di chúc chung là "chủ thể kép”, cùng thống nhất ý chi định đoạt tài sẵn chung. Đặc điểm di chúc chung của vợ chồng.
Thứ nhất, thé hiện ý chi nenguyện của vợ và chong trong việc lập di chức. Di chúc là sư thể hiện ý chi của người lập di chúc nên phải do người lập đi chúc đưa ra trên tinh thân tư nguyên, không bi ép buộc. Theo đó, khi lập di chúc, tuy hai vợ chẳng phải thông nhất ý kién khi đưa ra quyết định nhưng ý kiến này không chiu sự tác động vé tinh than hay vật chất của người còn lại hay những người xung quanh. ‘Vo chéng 1a hai chủ thể độc lập trong quan hệ sở hữu chung hợp nhất, nhưng trong trường hợp vợ chẳng lập di chúc chung, thi vợ va chẳng là “chai Thể káp " vé phía người lập di chúc do cùng thống nhất ý chi cia đồng sở hữu chung hợp nhất đính đoạt đoạt khối tải sản chung cho người thừa kế được chỉ định hưởng, sau khí vợ chéng chết.
Pháp luật chỉ quy đính vợ chẳng có quyền lập chung đi chúc, mã không quy định vợ chồng phải có một giao dich cing định đoạt tai sản chung theo di chúc Căn cứ vao việc vợ chẳng cùng lập chung di chúc, sự thể hiệnÿ chí tự do, tu nguyên, tự định đoạt của vợ ching khi lap di chúc chung, thi di chúc đó không bị coi là trái luật. Thit hai, nội dung di chuic là sự định đoạt của đồng sở hitu chang hợp nhũ: i tai sin chung Nội dung về định đoạt tai sản là một trong những nội dung quan trọng, của di chúc, là căn cử để những người có liên quan thực hiện theo khí người lập di chúc qua đời. Việc định đoạt tải sản nay dem lại quyển lợi vẻ mặt vật chất cho người hưởng thừa kế đông thời la căn cứ để chuyển quyền sở hữu. của người lập di chúc cho những người được chỉ định hưỡng di sản trong di chúc chung của vợ chồng, Việc ghi nhân vả tôn trọng quyển định đoạt tài sin của người lập đã chúc chính là việc pháp luật tôn trọng và bao đầm quyển tư định đoạt của đồng sở hữu đối với tai sẵn của mình.
Thit ba, di chúc chi phát sinh hiệu lực pháp luật Khi người dé lại di chúc chết Theo quy định tại khoản 1 Điều 643 BLDS năm 2015 thi: “Di chúc có “hiệu lực từ thời điễm mỡ thữa RẾ” Va Digu 611 BLDS năm 2015 quy định: *Thởi điểm m6 thần Rế là thời diém người có tài sẵn chất Mat khác, di chúc là ý chí đơn phương của người lập ra nên người lập di chúc luôn có quyển thay đổi một phân hoặc toan bộ nội dung trong di chúc mà không cẩn sự đồng ý từ người hưỡng thừa kế hay những người xung quanh "Việc quy định vẻ hiệu lực của di chúc này thể hiện sự tôn trong quyền tự định đoạt đổi với tải săn của người lập di chúc, nhằm đêm bảo cho cả nhân có quyền thể hiện tỉnh cảm, quyên phán xét đối với trách nhiệm chăm sóc đối mình của những người xung quanh Vì vậy, sự định đoạt đó có thể thay đổi 10 tùy theo hoàn cảnh, thiện cảm hay việc cảm nhận thải độ những người zung, quanh của người lập di chúc vào từng thời điểm khác nhau. Về hiệu lực đi chúc chung của vợ chồng, theo nguyên tắc, có hiệu lực từ thời điểm cả vợ vả chong đều đã chết. Như vay, thời điểm có hiệu lực của di chúc chung do vơ ching lập ra căn cứ vao thời điểm mỡ thừa kế của người lập di chúc chung sau cing chết hoặc là vợ hoặc là ông Thứ. tu; di chúc chung của vợ, chong được hình thành dua trên quan 1g hôn nhân con hiệu lực.
Di chúc chung của vo, ching phải do hai người vo và người chẳng, cũng lập nên nên giữa hai người phải đang tôn tai quan hệ hồn nhân. ‘Theo quy định tại khoản 13 Điển 3 Luật HN&GĐ năm 2014 thi “Thời R) hôn nhân là khoảng thời gian tôn tại quan hệ vo, chồng được tính từ ngày đăng lý kết hôn đến ngày cham đứt hôn nhân Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp tuy không dap ứng đủ các điển kiên vẻ nội dung va hình thức kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân va gia inh nhưng việc lập di chúc chung giữa ho vẫn được thừa nhận như. - Trưởng hop có nhiều vợ hoặc nhiều chéng: Quan hệ hôn nhân cia vợ, ching được sắc lập trước ngày 13/01/1960 tuy có vi phạm chế đô hôn nhân một vợ một chẳng nhưng vẫn được thừa nhân và không vi pham pháp luật Theo nguyên tắc chung, nguyên tắc hôn nhân môt vợ môt chồng được thưc hiển từ ngày LHN&GĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 13/01/1960. - Trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vơ, chồng được quy định tại Thông từ số 60 - DS ngày 22/2/1978 của Tòa án nhân dân tối cao.
- Trường hợp nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định tai Nghỉ quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội vẻ thi hành Luật HN&GB và Thông từ liên tịch số " 01/2001/TTLT ngày 03/1/2001 của TANDTC, VKSNDTC và BTP vẻ thí hành Nghị quyết số 35/2000/QH10) + Đối với những trưởng hợp quan hệ vợ chẳng được xác lập từ trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật HN&GD năm 1986 có hiệu ic) ma không đăng 3ÿ ết lôn, thì khi Luật HN&GD năm 2000 có hiệu lực, những trường hop nay được khuyến khích đăng ký kết hôn, nghĩa lá việc đăng ký kết hôn theo thủ tục Luật định sé không bi hạn chế thời gian + Đồi với trường hợp nam, nit sống chung với nhan nine vợ, chồng từ.