Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NGUYEN TAC CHUNG VE CHE BO TÀI SAN CUA VO CHONG 11. Khai niệm, ý nghĩa của chế độ tai sản của vợ chong 1. Khái niệm chế độ tài sin của vợ chong Gia đính là nên tang của xã hội, được xác lập trên cơ sở tỉnh yêu tự nguyên từ hai phia. Đồi với gia đính thì tinh cảm, sự yêu thương gắn bó giữa vợ chẳng là một điều rat quan trong, tuy nhiên, để có thể hướng tới một cuộc.
hôn nhân ôn định, lâu dai, bên vững thi một van dé vô cùng quan trong can phải quan tâm đến đó chính la đời sông vat chat, kinh tế, tiến bạc, tải sản cũa vợ chông Chính vi vậy, chế dinh tai sin của vợ chồng luôn được các nhà nghiên cứu luật pháp quan têm, nghiên cửu, xây dựng thành một chế đính riêng, cơ bản, quan trọng nhất được quy định cứng trong Luật HN&GĐ qua tất cả các thời kỳ, từ Luật HN&GĐ năm 1959, năm 1986, năm 2000 va hiện nay là Luật HN&GĐ năm 2014. Chế độ tải sản của vợ chẳng lä một chế định quan trong cia pháp luật HN&GĐ. Việc thực hiện và áp dụng chế độ tải sin của vợ chẳng góp phân vào sự én định các quan hệ HN&GĐ. Chế độ tai sản của vợ chồng được quy định xuất phát từ vị trí, vai trỏ quan trong cia gia đính đối với sự phát triển của zã hội, do tính chất, mục đích của quan hệ hôn.
nhân được ác lập, chế độ tải sản của vợ chồng được quy đính phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hôi, phong tục, tập quán, truyén thông văn hoá của đất nước. Nhà làm luật đã quan tâm aay dựng các quy định vẻ chế đô tai sin của vo chủng là mốt trong những chế định quan trong, cơ ban nhất của pháp luật HN&GĐ. Các quy định vẻ chế đô tai sản của vợ chủng không chỉ là căn cứ pháp lý dé vo chẳng thực hiện các quyên vả nghĩa vụ tai sản của minh mà can là cơ sở để giải quyết các tranh chấp vẻ tải sin phát sinh giữa vơ với " chẳng, giữa vợ chông với người thứ ba. Ché độ tài sản của vợ chỗng là ting hop các quy pham pháp luật điều chỉnh về tài sản của vợ chéng bao gém các quy định về căn cứ xác tài sản, quyền và nghia vụ của vợ chéng đối với tài sản chang, tài sẵn riêng; nguyên tắc phân chia tài sẵn giữa vợ và chẳng.
'Chế đô tài sản của vợ chéng có những đặc điểm sau: Tint nhất chủ thé của quan hệ sở hữu trong chế độ tai sản nay phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Để tré thành chủ thể của quan hệ sở hữu nay, các bên nam, nữ phải có dit năng lực chi thể trong quan hệ pháp luật dân sw và phải tuên thủ các điểu kiện kết hôn được quy đính tai Điển 8 Luật HN&GĐ năm 2014. Bên cạnh đó, chế đô tai sản của vợ chồng cũng không tôn tại giữa những người chỉ chung sống với nhau như vợ chẳng ma không đăng ký kết hôn. Như vậy, chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế dé tai sản của vợ chồng phải là vơ, chẳng được phap luật công nhận qua su kiến kết hôn hợp pháp.
Thit hai, chế đô tài săn của vợ chồng luôn hướng đền mục tiêu bảo dim quyển lợi của gia đính, trong đó có lợi ích cá nhân của vo, ching Xuất phat từ vai trỏ quan trong của gia đỉnh đối với zã hội, pháp luật quy định vẻ chế độ tai sin của vợ chồng luôn hướng đến mục tiêu bao đảm quyền lợi của gia đính, trong đó có lợi ích cá nhân của vợ, chẳng, Ché độ tải sin của ve chồng đù theo thỏa thuận hay theo luật định vẫn đảm bảo quyền lợi của gia Thit ba, chế đô tài sin của vo chồng chỉ tổn tai trong thời ki hôn. Mặc dù có thể được thỏa thuận trước khi hôn nhân xc lập (đổi với chế đồ tài sin của vợ chồng theo théa thuận) nhưng ché độ tai sin của vợ chẳng, chi có hiệu lực trong thời ky hôn nhân. Trước khi nam và nữ trở thành vợ, chồng hợp pháp cia nhau thi giữa họ khống có chế độ tài sản của vợ chồng Trong trường hợp hai bén đã lập văn bản thỏa thuân vé chế dé tài sẵn của vo chong, văn bản nay đã được công chứng hoặc chứng thực nhưng việc kết hôn. không diễn ra thi thỏa thuận vé chế độ tai sản này cũng vô hiệu.
Sau khí quan hệ vợ chồng chim đút, chế độ tài sin của vợ chồng cũng đồng thời cham dit. Bởi vậy mà chế độ tải sản của vợ chồng không bao gồm vấn đề thừa kế hay van dé cấp dưỡng, mặc dit các vẫn dé nảy cũng liên quan trực iếp dén tai sin của vo, chồng Thứ te, chế đô tai sản của vo chẳng mang những đặc thủ riêng trong việc thực hiện các quyển và nghĩa vụ của chủ thể. Thông thưởng những người có tải sản riêng có quyển tư mình định đoạt ma không phụ thuộc ý chi của người khác. Tuy nhiên trong chế đô tai sản của vợ chống, dủ là chế độ tải sin luật định hay ché độ tải sản theo théa thuận thi quyển định đoạt cia chủ sở hữu co thé bị hạn chế trong một số trường hợp nhất định.
Ví dụ: giao dịch liên quan đến nha ở là chỗ ỡ duy nhất của gia đính Bởi đặc thù của quan hệ gia đính là dựa trên nên tăng tình cảm và huyết thông nên dit cá nhân có quyên định đoạt tai sẵn riêng mà không phụ thuộc ý chi của người khác thi trong quan hệ hôn nhân, quyén tư đính đoạt tải sản không mang tinh chất tuyết đôi 1. Ý nghĩa của chế độ tai san của vợ chẳng. Thứ nhất, ché đô tai sin cia vợ chẳng với ý nghĩa là một chế đính trong pháp luật về HN&GĐ. Nhin vào chế độ tai sin của vợ chồng được quy 3 định trong pháp luật của Nha nước, người ta có thé nhân biết được trình độ phat triển của các điều kiện kinh tế - xã hội (tính khách quan) vả ý chí của Nha nước thể hiện bản chất của chế độ zã hội đó (tính chủ quan) Thit hai, chế độ tài sẵn của vợ chồng được quy đính trong pháp luật có ý nghĩa nhằm sắc định các loại tài sản trong quan hệ giữa vợ chẳng và gia định Thứ ba, việc phân định các loại tai sản trong quan hệ giữa vợ chẳng của chế đô tai sản còn nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ của vo, chẳng, đối với các loại tài sản của vợ chẳng.
Tử đó, 1a cơ sở pháp lý để cơ quan Nha nước có thẩm quyên giải quyết các tranh chấp về tai sản giữa vợ chẳng voi nhau và với những người khác trong thực tế. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của nguyên tắc chưng về chế độ tài sản của vợ chẳng. Khái niệm nguyên tắc chung về chế độ tài sin của vợ chong Bat kỹ hoạt động nào có mục đích muốn dat được kết quả, đòi hỏi những người tham gia hoạt đông phải sác định được các nguyên tắc hoạt động và tuân thủ triệt để nó, Theo nghia chung nhất, nguyên tắc được hiểu là. “điều cơ bản dink ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc Iam"! Trong khoa học xã hội, nguyên tắc được hiểu với nghĩa là “te tưởng chỉ dao, any tắc cơ bản của một hoat động nào đồ”.
Hoạt đông xây đựng và thực hiện pháp luật là những hoạt động thực tiễn có tính khoa học, nên cũng phải tuân theo các nguyên tắc pháp luật nhất định. Đó là những tư tưởng chỉ đạo cơ ‘ban, mang tính xuất phát điểm, định hướng, xuyên suốt toàn bộ hoạt động xây dựng va thực hiện pháp luật. Trong đó, nguyên tắc pháp luật là những tư tưởng chỉ đạo phn ánh khái quát sw vật khách quan liên quan tới quá tình ˆ tụng tim từ điển ngôn ngấ 2003), “Mr đối Tổng”, Nhi sat bin Đã Nẵng tụng 694 “4 xây dựng và hoàn thiên hệ thống pháp luật. Bay là những cơ sở quan trong của toán bộ quá trình sây dựng pháp luật, đồi hỗi tắt cả các chủ thể tham gia vào qua trình này phải nghiêm chỉnh tuân theo.
Nguyên tắc pháp luật được chia thành ba loại: các nguyên tắc chung - nguyên tắc của toàn bộ hệ thông pháp luật, các nguyên tắc ngành - nguyên tắc áp dung cho mét sé ngành luật và các nguyên tắc riêng - nguyên tắc đặc thủ của từng ngành. Luật HN&GĐ là một trong những ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của Nha nước ta. Hoạt đông xây dựng vả thực hiện ngành luật may một mat phải tuân theo những nguyên tắc chung của pháp luật, nhưng mặt khác chiu sự chỉ phối, chỉ dao bai các nguyên tắc đặc thủ chuyên ngành phù hop với tính chất, đặc điểm các quan hệ x4 hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó. Nguyên tắc cơ bản của chế độ HN®&GĐ Viết Nam là những điều cơ ban định ra, từ tưởng chỉ đạo nẻn tang, mang tính định hướng xuyên suốt, chỉ đạo trong toan bộ quá trình nhận thức, xây dựng và thực hiện pháp luật HN&GD, được các cả nhân va tổ chức liên quan tuân thủ khi thực hiện những hoạt động chiu sự điều chỉnh trong lĩnh vực này như kết hôn, ly hôn, quan hệ giữa vơ va chủng, chế đô tai sản của vợ chồng, quan hệ cha mẹ con, cấp dưỡng.
Chế đô tai sin của vợ chẳng có ảnh hưỡng lớn đến quyển lợi của cá nhân vợ, chồng cũng như các thành viên trong gia đính và quyển, lợi ich của những người có liên quan. Để ổn định các quan hệ tải sẵn trong giao lưu dan su, đặc biệt là tai sin trong quan hệ hôn nhân, Luật HN&GD năm 2014 đã quy định về các nguyên tắc chung khi áp dụng chế độ tải sản của vợ chồng Đó là vo, chẳng bình đẳng với nhau vẻ quyên, nghĩa vu trong việc tao lập, chiếm hữu, sử dung, định đoạt tai sản chung, không phân biết giữa lao đông trong gia định va lao động có thu nhập. Vợ, chẳng có nghĩa vụ bao đảm điều den để Gap ing hal dâu thi yea của gia nk Vide thực hea gaye, ga 1s vụ vé tai sin cia vo chồng mã xâm phạm đến quyển, lợi ích hop pháp cia vợ, chồng, gia đình và của người khác thi phải béi thường. Trong đó, bình đẳng trong tải sản được thể hiện như việc vợ chông có nghĩa vụ như nhau.
trong việc tao lập và bảo vệ khối tai sản chung.