Chương 1: Một số vấn đề ly luận về chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận. Chương 2: Chế độ tai sản của vợ chồng theo thoả thuận ở Việt Nam và một số nước trên thế giới. Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận tại Việt Nam. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE VE CHE ĐỘ TAI SAN CUA VO CHONG THEO THOA THUAN 1.
Chế độ tài san của vo chồng theo thoả thuận. Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận Chế độ tài sản của vợ chồng là một trong những chế định cơ bản và quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự nói chung và pháp luật về hôn nhân và gia đình nói riêng. Mặc dù vậy nhưng cho tới nay, vẫn chưa có một khái niệm cụ thê chung nhất nào về chế độ tài sản của vợ chồng, mà chỉ được các văn bản pháp luật hôn nhân và gia đình của nước ta quy định để điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng, góp phan ổn định các quan hệ gia đình, quan hệ xã hội. Theo từ điển Luật học lại giải thích một cách ngắn gon: “Chế độ tài sản của vợ chong là tổng hop các quy định của pháp luật về quyên và nghĩa vụ của vợ chong đối với tài sản chung và tài sản riêng” [11, tr129]; Hay “Chế độ tài sản của vợ chông là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sợ hữu tài sản của vợ chong, bao gồm các quy định về căn cứ, nguồn gốc xác lập tài sản chung, tài sản riêng của vợ chông; quyền và nghĩa vụ của vợ chong đổi với tài sản đó; các trường hop và nguyên tắc chia tài sản chung cua vợ chong "18, tr8].
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là một nhánh con của chế độ tài sản của vợ chồng. Các cặp vợ chồng có thể lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận hoặc chế độ tài sản vợ chồng theo luật định. Hiện nay, có rât nhiêu ý kiên, quan điêm về khái niệm chê độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay chế độ tài sản của vợ chồng theo ước định (hôn ước).TS Nguyễn Văn Cừ cho rằng: “Hôn ước (còn gọi là hôn khé, khế ước) theo pháp luật các quốc gia phương Tây là sự thỏa thuận bằng văn bản (hợp đồng) do vợ chồng kết hop với nhau từ trước khi kết hôn nhằm diéu chỉnh về chế độ tài sản của vợ chong trong thoi ky hôn nhan’[19]; Quan diém khac cho rang: “Chế độ tài sản của vợ chong theo thỏa thuận là chế độ mà tài sản theo đó vợ chong cùng thỏa thuận về việc xác lập, thực hiện quyên và nghĩa vụ đối với tài sản của họ. Thỏa thuận này được thể hiện dưới dạng văn bản và dưới nhiều tên gọi khác nhau như: hôn ước, hop đông tién hôn nhân hoặc thỏa thuận trước hôn nhân ”[34, tr10-12]; Hay “Chế độ tài sản của vợ chong theo thỏa thuận là chế độ tai sản của vor chong xác lập theo thỏa thuận của vợ chong văng văn bản được lập từ trước khi kết hôn quy định về quan hệ sở hữu của vợ, chong; quyên và nghĩa vụ của vợ, chong đối với các loại tài sản sau đó và nguyên tac phân chia tai sản của vợ chông ”[50, tr6].
Có thé thấy, dù hiểu theo quan điểm nao thì chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận cũng được hiểu là sự thoả thuận băng văn bản, thực chất thỏa thuận này được lập trước khi kết hôn, quy định về chế độ tài sản vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân. Văn bản thoả thuận này sẽ là căn cứ pháp lý dé điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng cho đến khi quan hệ hôn nhân kết thúc, vợ chồng có thoả thuận khác hoặc vợ chồng cùng huỷ bỏ thoả thuận. Các điều khoản trong văn bản có thé sửa đổi với những điều kiện pháp lý chặt chẽ, được quy định trong luật khi những điều khoản này có sự ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ich gia đình, lợi ích của vợ hoặc chồng, khi vợ chồng chọn nhằm chế độ tài sản không phù hợp với hoàn cảnh gia đình, điều kiện nghề nghiệp, hay lợi ích của người thứ ba khi người này có quan hệ giao dịch với vợ chồng. Vậy nên, định nghĩa về chế độ tài sản của vợ chồng có hiểu một cách day đủ như sau: “Chế độ tài sản của vợ chong theo thỏa thuận là chế độ tài san của vợ chong lựa chon áp dung trong thoi ky hôn nhân được vợ chong tự do thỏa thuận, tự nguyện tuân theo và được xác lập bằng văn bản.
Văn bản này được lập trước khi kết hôn, nhằm điều chỉnh các quan hệ sở hữu tài sản của vợ, chồng và quy định nguyên tắc phân chia tài sản, quyên lợi, nghĩa vụ của người vợ và người chồng cho những tài sản có trước thời kỳ hôn nhân và phat sinh trong thoi kỳ hôn nhân ”. Đặc điểm và ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chong theo thoả thuận 1. Đặc điểm của chế độ tài sản của vợ chỗng theo thoả thuận Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận có những đặc điểm sau: e Vê chủ thể: Ché độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (hôn ước) chỉ phát sinh hiệu lực khi các chủ thé có quan hệ hôn nhân hợp pháp (hoàn tat thủ tục đăng ký kết hôn ở cơ quan có thâm quyền). Vậy nên, chủ thể của chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là chủ thé “kép” vừa là chủ thé trong quan hệ hôn nhân và gia đình, đồng thời lại là chủ thể có quyền sở hữu tài sản khi tham gia vào các quan hệ giao dịch dân sự.
Ngược lại các cặp đôi chung sống như vợ chồng không rang buộc về mặt pháp lý (vợ chồng theo trường hợp hôn nhân thực tế không đăng ký kết hôn, hôn nhân thực tế được công nhận, thâm chí được công nhận ở một sỐ quốc gia đang phát triển và đang trở thành xu hướng của các quốc gia phương Tây theo Common Law), cũng là chủ thể có quyền sở hữu tài sản khi tham gia vào giao dịch dân sự nhưng lại không được xem là chủ thể của chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Nếu giữa các chủ thé này có thỏa thuận bằng văn bản thì chỉ được xem là hợp 10 đồng giao dịch dân sự thông thường, không phải là hôn ước. e Vẻ mục dich: Ché độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận đình có tính hoạch định cao giúp các cặp vợ chồng hoạch định cuộc sống hôn nhân trong tương lai một cách rõ ràng hơn, tạo điều kiện dé vợ chồng chủ động quan lý tài chính, giảm thiểu tranh chấp khi li hôn. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (hôn ước) được xây dựng xuất phát từ lợi ích chung của gia đình, và bảo vệ lợi ích chung của người vợ và người chồng góp phần tạo dựng hạnh phúc gia đình bên vững.
e V mặt thủ tục và thời gian: Chế độ tai sản của vợ chồng theo thỏa thuận phải được lập trước khi kết hôn. e Vẻ hình thức: Ché độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận phải được lập thành văn bản có chữ ký của hai bên nam nữ sắp xác lập quan hệ vợ chồng [13]. Pháp luật ở nhiều nước trên thế giới quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (hôn ước) phải được công chứng, chứng thực ở cơ quan có thâm quyền hoặc phải được đăng ký cùng thời điểm đăng ký kết hôn dé bảo dam tính hợp pháp. e Vẻ nội dung: Vợ chồng sẽ thỏa thuận việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của mỗi chủ thé, quyền và nghĩa vụ liên quan gắn liền với tai sản trong chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.
Thỏa thuận này chỉ liên quan đến van đề tài sản không thé thỏa thuận khác đi quan hệ nhân thân của các thành viên trong gia đình đã được pháp luật quy định. e Vẻ hiệu lực: Chế độ tài sản của vo chồng theo thỏa thuận có hiệu lực khi trở thành vợ chồng hợp pháp. Tức là sau khi ký kết thỏa thuận không làm phát sinh ngay nghĩa vụ của các chủ thé mà chỉ phat sinh khi đăng ký kết hôn I1 ở các cơ quan có thâm quyên thành công. Sự thỏa thuận này chỉ tồn tại trong thời kỳ hôn nhân, sau khi quan hệ hôn nhân kết thúc thì chế độ tài sản nay cham dứt.
Văn bản thỏa thuận về chế độ tai sản của vợ chồng theo thỏa thuận phải được lập theo thể thức mà pháp luật nơi vợ chồng cư trú và có quốc tịch quy định. e Vê sửa đổi, hủy bỏ: Trước đây ché độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (hôn ước) khi đã được xác lập thì sẽ không được sửa đổi hay hủy bỏ. Hiện nay quy định này trở nên “lỗi thời”, vậy nên các nước cho phép vợ chồng có thể thay đổi, hủy bỏ chế độ tài sản tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc thường đặt ra điều kiện về thời gian có hiệu lực, thé thức, các điều kiện về hình thức và sự phê chuẩn. Y nghia của chế độ tài sản của vợ chong theo thoa thuận Xuat phát từ sự phat triển của xã hội, từ nhu cầu thực tiễn trong việc tương thích pháp luật của Việt Nam và pháp luật thế giới, Việt Nam đã thừa nhận chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là một trong những chế định thé hiện tinh than của Hiếp pháp năm 2013, về phương hướng phát triển của Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 nói chung và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nói riêng khi đề cao ý chí cá nhân, đảm bảo quyên từ do định đoạt của công dân về sở hữu tai san. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận không chỉ phân định tài sản chung, tài sản riêng mà còn xác định các quyền và nghĩa vụ của người vợ hoặc người chong dé họ chủ động thực hiện nghĩa vụ đối với tài sản của mình, giảm rủi ro về kinh tế cho gia đình khi người vợ hoặc người chồng tham gia lĩnh vực 12 kinh doanh hạn chế sự ảnh hưởng, thiếu hụt về tài chính trong gia đình. Ghi nhận sự thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng giúp giảm thiểu mâu thuẫn về tài sản trong hôn nhân, mang lại sự minh bạch về quan hệ tài sản và bảo vệ tài sản riêng của mỗi bên.