Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nước giải khát Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp nội địa hàng đầu. Trong đó, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Tân Hiệp Phát từng đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 40% mỗi năm trong giai đoạn 2007 - 2010 và tạo việc làm cho hơn 4.000 lao động. Tuy nhiên, hệ thống quản trị truyền thống quá chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn đã bộc lộ nhiều lỗ hổng nghiêm trọng. Đặc biệt, sự cố truyền thông năm 2015 đã khiến sản lượng tiêu thụ sụt giảm hơn 30% so với cùng kỳ, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái cấu trúc hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng hệ thống đo lường hiệu suất tại Tân Hiệp Phát, từ đó xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường tổng thể theo 4 khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các chi nhánh của công ty trong mốc thời gian tháng 8 và tháng 9 năm 2015, sử dụng chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2010 - 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuyển hóa tầm nhìn chiến lược doanh thu 1 tỷ USD và sản lượng 90 triệu két thùng thành các mục tiêu cụ thể, cân bằng giữa yếu tố tài chính và phi tài chính, tạo nền tảng vững chắc giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng và duy trì 17% thị phần ngành nước giải khát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Thẻ điểm cân bằng do Robert S. Kaplan và David P. Norton khởi xướng năm 1992 và hoàn thiện vào năm 1996, 2001. Mô hình này thiết lập mối quan hệ nhân - quả biện chứng giữa 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và Phát triển. Theo Viện Brookings, tỷ trọng tài sản vô hình trong giá trị doanh nghiệp đã tăng từ 38% năm 1982 lên 75% vào đầu thế kỷ 21, khẳng định vai trò cốt lõi của các thước đo phi tài chính trong quản trị hiện đại.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết Quản trị chiến lược của Michael E. Porter về chuỗi giá trị và mô hình triển khai chỉ số hiệu suất chính yếu (KPI) của David Parmenter (2009). Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm:

  • Bản đồ chiến lược: Công cụ trực quan hóa mối liên kết nhân quả giữa các mục tiêu.
  • Thẻ điểm cân bằng: Hệ thống đo lường cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn, chỉ số tài chính và phi tài chính.
  • Chỉ số thành tích chính yếu (KPI): Thước đo định lượng mức độ hoàn thành nhiệm vụ trọng yếu.
  • Giá trị kinh tế gia tăng (EVA): Thước đo hiệu quả sinh lời thực tế trên vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo sản xuất kinh doanh của Tân Hiệp Phát giai đoạn 2010 - 2014 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2015. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích đối chuẩn và phương pháp chuyên gia Delphi.

Phương pháp Delphi được lựa chọn làm công cụ chủ đạo vì cho phép tập hợp trí tuệ tập thể một cách khách quan, loại bỏ áp lực nhóm khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu chiến lược mới. Cỡ mẫu khảo sát gồm 15 chuyên gia là thành viên Ban Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối chức năng (Tài chính, Bán hàng, Marketing, Cung vận, Nghiên cứu và Phát triển, Dịch vụ). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, nhắm trực tiếp vào những nhà quản trị có thâm niên trên 5 năm và hiểu rõ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Quy trình khảo sát Delphi được thực hiện qua 2 vòng độc lập nhằm sàng lọc và đạt độ đồng thuận cao trên 80% đối với hệ thống chỉ số đo lường đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh của Tân Hiệp Phát giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy kết quả tài chính bề nổi rất ấn tượng. Doanh thu năm 2014 đạt 4.749 tỷ VNĐ, tăng 13,13% so với năm 2013 (4.198 tỷ VNĐ). Lợi nhuận ròng năm 2014 đạt mức 4.178 tỷ VNĐ, đưa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 38,1%, vượt xa chi phí vốn chủ sở hữu 9,5% và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là 9,0%. Giá trị kinh tế gia tăng (EVA) năm 2014 đạt 4.182 tỷ VNĐ.

Tuy nhiên, hệ thống đo lường hiệu quả còn tồn tại 3 bất cập lớn:

  • Sự mất cân đối trong việc thiết lập chỉ tiêu: Giai đoạn 2010 - 2013, công ty chỉ đạt trung bình 60% mục tiêu sản lượng đề ra; năm 2014 chỉ đạt 74% (52 triệu trên kế hoạch 70 triệu thùng). Việc áp đặt chỉ tiêu tăng trưởng cơ học thiếu căn cứ từ bản đồ chiến lược đã gây áp lực ảo cho toàn hệ thống.
  • Thiếu hụt nghiêm trọng thước đo ở khía cạnh khách hàng và quy trình nội bộ: Doanh nghiệp thiếu các chỉ số đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và thời gian xử lý khiếu nại. Khi gặp sự cố chai nước năm 2015, sản lượng bán ra lập tức giảm hơn 30%, dây chuyền sản xuất phải cắt giảm nhiều ngày trong tuần.
  • Khía cạnh học hỏi và phát triển chưa được chuẩn hóa: Thu nhập và khen thưởng của cán bộ quản lý chưa liên kết với việc thực thi chiến lược dài hạn, tỷ lệ luân chuyển nhân sự kỹ thuật còn cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tại Tân Hiệp Phát phản ánh chính xác các phát hiện trong nghiên cứu của Aberdeen Group: 60% doanh nghiệp không xây dựng ngân sách thực thi chiến lược, 85% ban điều hành dành dưới 1 giờ mỗi tháng để thảo luận về chiến lược, và chỉ 25% nhà quản lý có lương thưởng gắn liền với mục tiêu chiến lược. Theo khảo sát của Vietnam Report tại sự kiện VNR500 năm 2009, có đến 57% doanh nghiệp Việt Nam chưa áp dụng Thẻ điểm cân bằng, 36% có kế hoạch và chỉ 7% đang triển khai.

Nguyên nhân chính tại Tân Hiệp Phát là thói quen điều hành dựa vào kinh nghiệm và sự tập quyền, thiếu cơ chế liên kết mục tiêu giữa cấp công ty với cấp phòng ban. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được cấu trúc hóa thông qua bảng ma trận Thẻ điểm cân bằng 4 khía cạnh và sơ đồ cây giá trị mục tiêu. Cây giá trị này phân rã chỉ tiêu EBIT 25% năm 2020 thành các nhánh đo lường cụ thể về tối ưu chi phí vận hành SAP, năng suất trên mỗi SKU và tỷ lệ đáp ứng đơn hàng hoàn hảo. Việc trực quan hóa này chứng minh rằng kết quả tài chính chỉ là hệ quả cuối cùng của quy trình sản xuất Aseptic chuẩn hóa và năng lực phục vụ khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát chuyên gia Delphi, luận văn đề xuất bộ chỉ tiêu đo lường tổng thể theo 4 khía cạnh Thẻ điểm cân bằng cùng lộ trình triển khai giai đoạn 2015 - 2020:

  • Khía cạnh Tài chính: Đạt mốc doanh thu 1 tỷ USD và sản lượng 90 triệu két thùng vào năm 2020. Nâng tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) theo lộ trình: 15% (2015), 16% (2017), 20% (2019) và 25% (2020). Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và Khối Tài chính - Kế toán.
  • Khía cạnh Khách hàng: Mở rộng độ bao phủ tại 64 tỉnh thành, chiếm lĩnh 17% thị phần nước giải khát nội địa và thâm nhập ít nhất 2 thị trường xuất khẩu tại Châu Á. Nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng lên trên 90%, giảm tỷ lệ khiếu nại sản phẩm xuống dưới 0,01% trên tổng sản lượng xuất xưởng. Chủ thể thực hiện: Khối Marketing và Khối Bán hàng.
  • Khía cạnh Quy trình nội bộ: Rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm mới từ khâu R&D đến thương mại hóa xuống dưới 6 tháng; duy trì ít nhất 2 sản phẩm mới mỗi năm. Kiểm soát chất lượng đạt chuẩn HACCP và ISO tích hợp trên toàn bộ các nhà máy Bình Dương, Hà Nam, Chu Lai và Hậu Giang. Đầu tư hơn 1 triệu USD thuê chuyên gia quốc tế chuẩn hóa quy trình. Chủ thể thực hiện: Khối Cung vận và Khối Quản lý chất lượng.
  • Khía cạnh Học hỏi và Phát triển: Triển khai 100% bản mô tả công việc gắn liền khung năng lực KPI cho hơn 4.000 cán bộ nhân viên. Đảm bảo 100% nhân viên bán hàng và khối văn phòng được đào tạo nâng cao kỹ năng tối thiểu 40 giờ mỗi năm; nâng cấp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp SAP ERP để cung cấp dữ liệu tức thời. Chủ thể thực hiện: Khối Dịch vụ Nhân sự và Phòng Công nghệ thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất - hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng để liên kết tầm nhìn chiến lược với hoạt động tác nghiệp hàng ngày, khắc phục tình trạng phân mảnh thông tin giữa khối sản xuất và khối thương mại.
  • Chuyên gia tư vấn chiến lược và quản trị nhân sự: Sử dụng quy trình khảo sát chuyên gia Delphi 2 vòng và cây giá trị mục tiêu trong luận văn làm tài liệu tham khảo để thiết kế hệ thống chỉ số KPI cấp công ty và khối chức năng.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu tình huống thực tiễn tại doanh nghiệp đầu ngành của Việt Nam, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về đo lường hiệu suất và quản trị khủng hoảng.
  • Trưởng bộ phận Kế toán quản trị và Kiểm soát nội bộ: Vận dụng các thước đo tài chính phi truyền thống như EVA, ROC kết hợp với các thước đo chuỗi giá trị để xây dựng hệ thống báo cáo quản trị toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

Thẻ điểm cân bằng khác gì so với hệ thống đo lường tài chính truyền thống?
Hệ thống truyền thống chỉ phản ánh kết quả quá khứ qua doanh thu và lợi nhuận. Thẻ điểm cân bằng bổ sung 3 khía cạnh phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển) đóng vai trò là động lực dẫn dắt kết quả tương lai, giúp doanh nghiệp duy trì giá trị tài sản vô hình chiếm hơn 70% tổng giá trị.

Tại sao Tân Hiệp Phát cần áp dụng Thẻ điểm cân bằng vào năm 2015?
Năm 2015, Tân Hiệp Phát đối mặt khủng hoảng truyền thông khiến sản lượng sụt giảm hơn 30%. Doanh nghiệp cần công cụ kết nối lại mối quan hệ khách hàng, chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại và khôi phục niềm tin thị trường nhằm hướng đến mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD năm 2020.

Phương pháp Delphi đóng vai trò gì trong việc xây dựng bộ chỉ số?
Phương pháp Delphi tiến hành khảo sát 15 chuyên gia quản lý cấp cao qua 2 vòng độc lập. Cách làm này giúp loại bỏ định kiến cá nhân, sàng lọc các chỉ số trùng lặp và đạt sự đồng thuận trên 80% về tính khả thi của các chỉ tiêu chiến lược đến năm 2020.

Làm thế nào để đo lường khía cạnh Quy trình nội bộ tại Tân Hiệp Phát?
Quy trình nội bộ được đo lường qua 3 chu trình: cải tiến (thời gian ra mắt 2 sản phẩm mới mỗi năm), hoạt động (tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu dưới mức quy chuẩn trên dây chuyền Aseptic) và hậu mãi (thời gian xử lý khiếu nại khách hàng trong vòng 24 giờ).

Khó khăn lớn nhất khi triển khai Thẻ điểm cân bằng tại doanh nghiệp Việt Nam là gì?
Khảo sát VNR500 cho thấy hơn 57% doanh nghiệp chưa áp dụng do thiếu sự cam kết của lãnh đạo cấp cao và hạ tầng dữ liệu phân tán. Để thành công, doanh nghiệp cần tích hợp hệ thống phần mềm quản trị SAP ERP và đào tạo thay đổi nhận thức cho 100% cán bộ nhân viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng, chứng minh tính tất yếu của việc tích hợp các thước đo phi tài chính vào quản trị chiến lược doanh nghiệp FMCG.
  • Phân tích thực trạng Tân Hiệp Phát giai đoạn 2010 - 2015 chỉ ra nghịch lý giữa tỷ suất sinh lời ROE cao (38,1%) nhưng hệ thống đo lường quy trình và khách hàng lại mong manh trước khủng hoảng.
  • Ứng dụng thành công phương pháp Delphi với 15 chuyên gia để xây dựng bộ chỉ tiêu BSC toàn diện cho cấp công ty và khối cung vận đến năm 2020.
  • Xác lập lộ trình mục tiêu rõ ràng: Doanh thu 1 tỷ USD, sản lượng 90 triệu két thùng, nâng tỷ suất EBIT từ 15% lên 25% và mở rộng thêm 3 nhà máy mới.
  • Khẳng định 3 giải pháp hỗ trợ cốt lõi: Truyền thông nội bộ nhất quán, gắn lương thưởng với KPI nhân sự và hiện đại hóa công nghệ thông tin qua hệ thống SAP ERP.

Các nhà quản trị và chuyên viên phân tích hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để nắm vững phương pháp chuyển hóa chiến lược kinh doanh thành bộ chỉ số hành động đột phá cho doanh nghiệp.