Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tự chủ toàn diện về quản lý vốn, tổ chức quy trình sản xuất và kiểm soát chi phí đầu ra. Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng yếu trong chu trình quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm liên hệ trực tiếp với doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khi các yếu tố khác không đổi; do đó, việc hạch toán chính xác chi phí giúp kiểm soát hao phí, hỗ trợ hạ giá thành và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Thực tế công tác kế toán tại nhiều doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các đơn vị có đặc thù thi công, xây dựng, lắp ráp, vẫn tồn tại những bất cập dẫn đến nguy cơ thất thoát nguyên vật liệu, lãng phí lao động và ứ đọng vốn. Nhằm phản ánh trung thực quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị, tác giả Trần Thị Thanh Hằng đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
    3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và chỉ rõ các điều kiện thực thi giải pháp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát diễn ra như thế nào?
  3. Những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát là gì?
  4. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
    • Thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực tế và chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2021 (kèm hồ sơ theo dõi công trình cụ thể hoàn thành đầu năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") quy định về bản chất của chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng tiền chi ra, giảm tài sản hoặc phát sinh công nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn hạch toán các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632).
  • Các lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị về phân loại chi phí, phương pháp tập hợp chi phí và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu học thuật của Bùi Thị Huyền (2013), Nguyễn Thị Đàn (2010), Đỗ Ngọc Dũng (2021).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, điều tra sổ sách kế toán, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và kế toán viên tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích kết cấu chi phí, so sánh dữ liệu thực tế phát sinh với số liệu dự toán hoặc số liệu kế hoạch để chỉ ra sự chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải: Đi từ các nguyên lý kế toán chung đến việc khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp cơ điện, từ đó khái quát hóa các ưu điểm, thiếu sót và định hình hệ thống giải pháp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, hệ thống sổ cái, sổ chi tiết chi phí, các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ lương và trích bảo hiểm tháng 01/2022, bảng trích khấu hao tài sản cố định), hồ sơ quyết toán và tổng hợp chi phí công trình cơ điện năm 2021.
  • Dữ liệu bên ngoài: Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình đào tạo chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, và các nghiên cứu khoa học liên quan.
Tiêu chí Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
Bản chất Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phục vụ chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí tính riêng cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
Ảnh hưởng của sản lượng Không bị chi phối bởi việc sản phẩm đã hoàn thành hay đang dở dang. Chỉ tính toán cho phần khối lượng công việc, công trình hoặc sản phẩm đã hoàn thành nghiệm thu.
Giới hạn phản ánh Phản ánh giới hạn theo chu kỳ thời gian và kỳ hạch toán kinh doanh. Phản ánh giới hạn theo kết quả khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành.
Phạm vi tập hợp Gồm chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ kết hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc phân loại và kỹ thuật hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận phân tích chi phí theo 5 tiêu thức:
    1. Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    2. Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu - động lực, tiền lương và phụ cấp, bảo hiểm xã hội - y tế - kinh phí công đoàn, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền.
    3. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Biến phí và định phí.
    4. Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
    5. Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các chi phí riêng biệt và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số $H = C / T$ và $C_i = H \times T_i$ (với $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng tiêu thức phân bổ, $T_i$ là tiêu thức của đối tượng $i$).
  • Tài khoản và sơ đồ hạch toán: Mô tả kết cấu các tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và TK 632. Kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632, kết chuyển chi phí hợp lý vào bên Nợ TK 154 để tổng hợp giá thành.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Trình bày công thức đánh giá theo 3 phương pháp: theo chi phí NVLTT chính; theo sản lượng hoàn thành tương đương ($D_{CK} = \frac{D_{ĐK} + CP}{Q_{HT} + Q_{TĐ}} \times Q_{TĐ}$); và theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Hệ thống hóa 6 phương pháp tính giá thành: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, loại trừ sản phẩm phụ, và phân bước. Đồng thời, chương này giới thiệu phương pháp phân tích biến động giá thành thông qua phương pháp so sánh tổng thể và phân tích theo từng khoản mục chi phí chịu ảnh hưởng từ nhân tố chủ quan, khách quan.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát:

  • Thông tin doanh nghiệp và tổ chức bộ máy: Giới thiệu lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.
  • Xác định đối tượng và kỳ hạch toán: Do đặc thù hoạt động thi công cơ điện, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành phụ thuộc vào tiến độ thi công và thời điểm nghiệm thu bàn giao công trình.
  • Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Tập hợp căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư phục vụ thi công; mở sổ chi tiết theo từng mã công trình.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Tập hợp tiền lương của công nhân trực tiếp thi công căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương; trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
    • Chi phí SXC (TK 627): Phản ánh chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí chung phát sinh tại công trường.
  • Nghiên cứu điển hình tại công trình cụ thể: Tác giả đi sâu phân tích việc tập hợp chi phí và tính giá thành cho công trình thi công hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy tại Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc (mã công trình: 030-21/DTP-HBP):
    • Kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ của công trình.
    • Tổng hợp chi phí phát sinh trên TK 154 và kết chuyển xác định giá thành thực tế khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao.
    • Lập bảng phân tích đối chiếu, chỉ ra các khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán theo từng khoản mục NVLTT, NCTT và SXC.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tế khảo sát và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những mặt làm được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc phân định chi phí theo công trình. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế còn tồn đọng trong khâu lập dự toán, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trình, việc phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp và kiểm soát chi phí nhân công.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Đề xuất phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
    • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức hao hụt vật tư tại công trường.
    • Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ kế toán ban đầu nhằm ngăn chặn thất thoát.
    • Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học, phản ánh sát với mức độ tiêu hao nguồn lực của từng hạng mục.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc liên kết dữ liệu giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán.
    • Đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm và nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và nhân viên kế toán để triển khai thành công các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát, minh họa bằng dữ liệu chi tiết tại công trình 030-21/DTP-HBP. Các kết quả cụ thể gồm:

[Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn...]
       [Kết chuyển cuối kỳ vào TK 154]
       [Đánh giá SPDD & Xác định Giá thành công trình hoàn thành]
       [Kết chuyển sang TK 155 hoặc giá vốn TK 632]
  • Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán của công trình qua hệ thống các bảng biểu tổng hợp: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm cho người lao động (Bảng 2.1), Bảng phân tích chênh lệch chi phí NVLTT (Bảng 2.2), Bảng phân tích chênh lệch chi phí NCTT (Bảng 2.3), Bảng phân tích chênh lệch chi phí SXC (Bảng 2.4), và Bảng tổng hợp so sánh giá thành thực tế và giá thành dự toán (Bảng 2.5).
  • Tác giả hệ thống hóa các danh mục phụ lục thực tế của công ty: mẫu phiếu xuất kho (Phụ lục 1), bảng lương tháng 01/2022 (Phụ lục 2), tỷ lệ trích các khoản theo lương (Phụ lục 3), bảng trích khấu hao tài sản cố định (Phụ lục 4), bảng tổng hợp chi phí NVLTT, NCTT, SXC theo công trình (Phụ lục 5, 6, 7) và các bút toán kết chuyển chi phí (Phụ lục 8).

Đóng góp thực tiễn

  • Đối với công tác kế toán doanh nghiệp: Đưa ra quy trình hoàn chỉnh để theo dõi, hạch toán và phân bổ chi phí đối với loại hình thi công cơ điện, khắc phục tình trạng thiếu sót trong phân bổ chi phí chung và tập hợp chi phí nhân công.
  • Đối với ban lãnh đạo và nhà quản lý: Cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu thực tế về giá thành công trình, giúp ban giám đốc nắm rõ nguyên nhân biến động chi phí giữa thực tế và dự toán, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh định mức và chiến lược giá dự thầu hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát số liệu nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát) trong năm 2021 và một số dữ liệu đầu năm 2022.
  • Mẫu khảo sát điển hình: Phần hành thực hành chuyên sâu về tính giá thành tập trung chủ yếu vào một công trình mẫu (thi công hệ thống điện, nước và PCCC tại Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc - mã 030-21/DTP-HBP), chưa bao quát hết toàn bộ các loại hình hợp đồng thi công phức tạp khác của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ và biến động chi phí thi công cơ điện theo sự biến động giá vật tư thị trường.
  • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác kiểm soát chi phí tức thời tại hiện trường thi công thay vì chỉ dừng lại ở kế toán tài chính sau khi công trình hoàn thành nghiệm thu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp thi công xây lắp, cơ điện.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ điện: Tham khảo cách thức thiết lập mã công trình, luân chuyển chứng từ kho, trích nộp bảo hiểm, phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp so sánh đối chiếu giá thành thực tế với giá thành dự toán công trình.
  • Phần nội dung có giá trị sử dụng cao: Chương 2 (với các bảng biểu phân tích chênh lệch chi phí thực tế - dự toán và quy trình hạch toán công trình Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc) cùng hệ thống 8 phụ lục chứng từ sổ sách chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào để hạch toán chi phí sản xuất?

Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản chi phí sản xuất gồm TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC) và tổng hợp tại TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty được xác định theo tiêu chí nào?

Do hoạt động trong lĩnh vực cơ điện và thi công công trình, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định cụ thể theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng đơn đặt hàng riêng biệt.

3. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu hạch toán chi tiết trong Chương 2?

Tác giả đã chọn nghiên cứu thực tế tại công trình thi công hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy cho Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc, có mã quản lý công trình tại công ty là 030-21/DTP-HBP.

4. Tác giả trình bày những phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong phần cơ sở lý luận?

Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

  1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
  2. Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương.
  3. Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.

5. Việc phân tích biến động giá thành sản phẩm trong khóa luận được thực hiện dựa trên những nội dung nào?

Khóa luận phân tích biến động giá thành thông qua phương pháp so sánh giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán (kế hoạch), phân tích biến động tổng giá thành và phân tích chi tiết theo từng khoản mục chi phí cấu thành: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, xây lắp. Nghiên cứu phản ánh sát thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu chi phí của công trình 030-21/DTP-HBP. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ tồn tại thực tế của đơn vị, có tính khả thi trong việc hoàn thiện quản trị chi phí và hỗ trợ công tác hạ giá thành thi công cơ điện.