Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng - xây lắp nói riêng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm phương thức sản xuất tối ưu nhằm kiểm soát tốt các yếu tố đầu vào và đạt kết quả đầu ra cao nhất với mức giá thị trường chấp nhận. Đối với doanh nghiệp sản xuất, hai chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữ vị trí trọng yếu và có mối quan hệ mật thiết là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là điều kiện then chốt để doanh nghiệp tích lũy vốn, tái sản xuất mở rộng và nâng cao thu nhập cho người lao động.

Công ty xây dựng số 9 Thăng Long là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình giao thông, cầu đường, bến cảng, thủy lợi và các công trình dân dụng, công nghiệp. Trước yêu cầu đổi mới của hệ thống kế toán Việt Nam (đặc biệt sau khi Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995), công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty đòi hỏi phải liên tục hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và tuân thủ chuẩn mực quy định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 9 Thăng Long qua các số liệu thực tế phát sinh.
  3. Đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính Kế toán và các đội thi công trực thuộc Công ty xây dựng số 9 Thăng Long (địa chỉ tại xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000 - 2002 và chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh tại Quý IV năm 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất: toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
  • Phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo mục đích - công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công).
  • Bản chất và phân loại giá thành: phân loại theo thời điểm và căn cứ số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Cơ sở pháp lý: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính; các quy định về trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập tài liệu, số liệu báo cáo tài chính, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ), bảng phân bổ, sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái tại Phòng Tài chính Kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 theo quy định), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, phương pháp xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp tính lương khoán theo định mức kết hợp bình quân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 làm rõ vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành, đồng thời trình bày các mô hình hạch toán chuẩn:

  • Nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho; phân bổ và kết chuyển chi phí theo đúng đối tượng; kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học; lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ phục vụ phân tích quản trị.
  • Phương pháp kế toán theo hình thức hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) để tập hợp chi phí phát sinh, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) nhằm tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc giao bán trực tiếp (TK 632).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 611 (Mua hàng) và kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ cùng giá trị dở dang cuối kỳ để xác định giá thành.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày ba phương pháp cơ bản gồm:
    1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{D}{\text{ck}} = \frac{\text{D}{\text{đk}} + \text{C}{\text{vl}}}{\text{S}{\text{tp}} + \text{S}{\text{d}}} \times \text{S}{\text{d}}$$
    2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: xác định mức độ hoàn thành để quy đổi chi phí chế biến (nhân công và sản xuất chung).
    3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức: căn cứ khối lượng dở dang kiểm kê và định mức từng công đoạn sản xuất: $$\text{D}{\text{ck}} = \text{S}{\text{d}} \times %\text{HT} \times \text{ĐM chi phí}$$
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích các phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước, loại trừ chi phí, hệ số và định mức.

Chương 2: Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng số 9 Thăng Long

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty xây dựng số 9 Thăng Long.

1. Tổng quan đơn vị và kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty thành lập ngày 19/07/1974 với tên ban đầu là Công ty cầu 13 (thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng cầu Thăng Long), chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 508/QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/03/1993 của Bộ Giao thông Vận tải và đổi tên thành Công ty xây dựng số 9 Thăng Long từ ngày 24/06/1998. Công ty hoạt động theo Giấy phép hành nghề số 172/KHĐT ngày 01/06/1993, chuyên thi công cầu cống, bến cảng, gia công kết cấu thép (đã hoàn thành cầu dẫn phía nam cầu Thăng Long, cầu Gián Khẩu, cầu Giấy...).

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Doanh thu (1.000 đồng) 56.952.586 57.528.463 57.936.572
Lợi nhuận (1.000 đồng) 302.172 311.605 331.056
Nộp ngân sách (1.000 đồng) 796.776 799.536 805.739
Thu nhập bình quân (1.000 đồng/tháng) 650 692 706

2. Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất

Quy trình xây dựng công trình gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Đúc bê tông và gia công cốt thép), Giai đoạn 2 (Làm chắc móng, chắc đế), Giai đoạn 3 (Xây dựng lắp ráp). Toàn bộ hoạt động thi công chia thành 9 đội chuyên trách:

  • Đội 905: chuyên sản xuất bê tông phục vụ đội lắp ráp.
  • Đội 906: gia công kết cấu thép và xây lắp công trình.
  • Đội 907: trực tiếp quản lý xe máy, thiết bị thi công.
  • Các đội 901, 902, 903, 904, 908, 909: chuyên xây lắp mũi trụ, lắp dầm mặt cầu, đóng cọc móng, lắp dựng nhà xưởng công nghiệp.

3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình xây dựng cụ thể.

4. Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí tại Quý IV/2002

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Tập hợp từ hai nguồn: xuất kho qua Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (Bảng phân bổ số 2) và mua ngoài chuyển thẳng đến công trình (phản ánh tại Nhật ký chứng từ số 5).

Công trình Xuất từ kho (TK 152) (đồng) Mua ngoài chuyển thẳng (NKCT số 5) (đồng) Tổng chi phí NVLTT (TK 621) (đồng)
Cầu 271 Bắc Ninh 1.969.731.200 70.920.777 2.040.651.977
Cầu Khe Liệt 1.346.633.000 68.748.000 1.415.381.000
Cầu Vân Đồn 3.422.803.931 80.681.223 3.503.485.154
Tổng cộng 6.739.168.131 220.350.000 6.959.518.131
b. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Công ty áp dụng kết hợp lương thời gian (nghỉ lễ, phép, hội họp) và lương khoán. Lương khoán được phân phối theo cơ chế: 50% theo cấp bậc thợ (khuyến khích nâng cao tay nghề) và 50% theo công lao động bình quân (khuyến khích tiến độ và năng suất).

Công trình Chi phí tiền lương (TK 334) (đồng) Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ (TK 338) (đồng) Tổng chi phí NCTT (TK 622) (đồng)
Cầu 271 Bắc Ninh 75.849.776,00 14.835.973,10 90.685.749,10
Cầu Khe Liệt 124.732.333,00 19.209.930,40 143.942.263,40
Cầu Vân Đồn 114.983.314,00 18.304.881,87 133.288.195,87
Tổng cộng 315.565.423,00 52.350.785,37 367.916.208,37
c. Chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí phát sinh chung được phân bổ theo tiêu thức cụ thể:

  • Chi phí vật liệu dùng chung (36.438.172 đồng) và CCDC dùng chung (5.964.432 đồng): Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVL trực tiếp (hệ số phân bổ vật liệu = 0,0054; hệ số phân bổ CCDC = 0,00088).
  • CCDC phân bổ dần (TK 142): Cầu 271 phân bổ 50% (141.772.500 đồng); Cầu Khe Liệt phân bổ 50% (98.912.500 đồng); Cầu Vân Đồn phân bổ 25% (108.902.000 đồng). Tổng chi phí NVL-CCDC chung phân bổ là 391.389.604 đồng.
  • Lương nhân viên quản lý phân xưởng gián tiếp (14.414.040 đồng lương và 2.738.667,60 đồng trích theo lương): Phân bổ theo chi phí NCTT với hệ số tiền lương 0,039 và hệ số trích nộp 0,0074.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ (vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý): Phân bổ 50% cho Cầu 271, 30% cho Cầu Khe Liệt, 20% cho Cầu Vân Đồn (khấu hao bộ phận quản lý tính vào TK 642: 11.710.080 đồng).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, điện thoại): Tổng cộng 108.875.820 đồng (Cầu 271: 26.284.750 đồng; Cầu Khe Liệt: 36.621.920 đồng; Cầu Vân Đồn: 45.605.150 đồng).
d. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
  • Chi phí NVL, CCDC phục vụ máy thi công: Cầu 271 là 127.250.840 đồng; Cầu Khe Liệt là 130.068.270 đồng; Cầu Vân Đồn là 237.279.350 đồng (Tổng cộng: 494.598.460 đồng).
  • Lương công nhân lái máy và trích nộp: Cầu 271 là 5.076.206,80 đồng; Cầu Khe Liệt là 4.823.645,20 đồng; Cầu Vân Đồn là 6.340.148,60 đồng (Tổng cộng: 16.240.000,60 đồng).
  • Khấu hao máy thi công: Tính trên nguyên giá và tỷ lệ khấu hao quý (Ví dụ xe Mix - MZ Liên Xô nguyên giá 809.600.000 đồng, trích 1,1%/quý; xe Mix Đức nguyên giá 984.416.200 đồng, trích 1,4%/quý) và phân bổ cho từng công trình theo chi phí NVL trực tiếp.

Chương 3: Những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng số 9 Thăng Long

Nội dung chương 3 tập trung đưa ra các kiến nghị hoàn thiện dựa trên các đánh giá thực trạng:

  • Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa mô hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đối tượng từng công trình, hạng mục công trình.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ xuất vật tư từ kho đến hiện trường thi công và kiểm soát chặt chẽ vật tư mua ngoài chuyển thẳng không qua kho.
  • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công đảm bảo phản ánh chính xác giá trị hao phí thực tế của từng hạng mục.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh họa quy trình kế toán chi phí xây lắp thực tế: Tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống Nhật ký - Chứng từ tại đơn vị xây lắp quy mô lớn.
  2. Hệ thống dữ liệu số liệu thực tế Quý IV/2002:
    • Tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621) đạt 6.959.518.131 đồng trên 3 công trình trọng điểm.
    • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đạt 367.916.208,37 đồng (lương 315.565.423 đồng và các khoản trích theo lương 52.350.785,37 đồng).
    • Tập hợp và phân bổ chi phí NVL-CCDC chung (391.389.604 đồng), lương nhân viên quản lý (17.152.707,60 đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài (108.875.820 đồng), chi phí sử dụng máy thi công gồm vật liệu (494.598.460 đồng) và nhân công lái máy (16.240.000,60 đồng).
  3. Làm rõ cơ chế phân phối lương khoán: Đưa ra công thức tính toán và số liệu chi tiết việc phân phối lương khoán (50% theo cấp bậc thợ, 50% theo công bình quân), bảo đảm tính công bằng giữa thợ bậc cao và người lao động trẻ, đồng thời thúc đẩy năng suất lao động.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận đóng vai trò là một báo cáo chuyên đề phân tích thực tiễn chi tiết tại Công ty xây dựng số 9 Thăng Long, phản ánh tính tương thích giữa chế độ kế toán theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT với thực tế thi công ngành cầu đường, xây dựng công nghiệp và dân dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn, tác giả chủ yếu tiếp cận và xử lý tập trung bộ số liệu chứng từ trong Quý IV năm 2002 tại một số công trình điển hình (Cầu 271 Bắc Ninh, Cầu Khe Liệt, Cầu Vân Đồn).
    • Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và quyết toán công trình, chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí và kiểm soát định mức dự toán chi tiết cho từng giai đoạn thi công nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cho toàn bộ chu kỳ sống của một công trình xây dựng kéo dài qua nhiều niên độ tài chính.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa thay thế việc lập thủ công các bảng kê, bảng phân bổ trong hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp hạch toán chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 627, TK 623, TK 154) và mô hình phân bổ chi phí gián tiếp theo hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo phương pháp phân bổ chi phí quản lý đội thi công, chi phí máy thi công và quy chế tính - chia lương khoán kết hợp giữa bậc thợ và ngày công thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty xây dựng số 9 Thăng Long áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật Ký – Chứng Từ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho vật tư tính giá theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tiền lương khoán tại các đội thi công được công ty phân phối theo nguyên tắc nào?

Tiền lương khoán được phân chia theo hai bước (tỷ lệ 50/50):

  • Bước 1 (50% tổng lương khoán): Phân phối theo cấp bậc thợ (căn cứ lương cấp bậc một ngày và số công làm lương sản phẩm) nhằm khuyến khích nâng cao tay nghề.
  • Bước 2 (50% tổng lương khoán): Phân phối theo công bình quân (căn cứ số công làm việc thực tế gồm cả thêm giờ) nhằm khuyến khích tiến độ và năng suất lao động.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công ty được hình thành từ những nguồn nào?

Chi phí NVL trực tiếp tại công ty được tập hợp từ 2 nguồn:

  1. Vật tư xuất kho nội bộ của công ty (phản ánh trên Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp xuất kho và Bảng phân bổ số 2).
  2. Vật tư mua ngoài không qua kho chuyển thẳng đến công trình (phản ánh trên Hóa đơn GTGT và Nhật ký chứng từ số 5).

4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) trong Quý IV/2002 tại các công trình được tập hợp ra sao?

Chi phí máy thi công gồm:

  • Chi phí NVL, CCDC phục vụ máy: Cầu 271 (127.250.840 đồng), Cầu Khe Liệt (130.068.270 đồng), Cầu Vân Đồn (237.279.350 đồng).
  • Chi phí lương công nhân lái máy và trích nộp: Cầu 271 (5.076.206,80 đồng), Cầu Khe Liệt (4.823.645,20 đồng), Cầu Vân Đồn (6.340.148,60 đồng).
  • Chi phí khấu hao máy thi công (ví dụ xe Mix - MZ trích 1,1%/quý, xe Mix Đức trích 1,4%/quý) được phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVL trực tiếp của từng công trình.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty xây dựng số 9 Thăng Long trong Quý IV năm 2002. Tác giả đã phân tích cụ thể các nghiệp vụ phát sinh từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ chi tiết, lập bảng kê, bảng phân bổ đến sổ tổng hợp trên hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 623 theo hình thức Nhật ký - Chứng từ. Các số liệu và giải pháp trình bày trong khóa luận phản ánh sát với điều kiện tổ chức sản xuất đặc thù của ngành xây lắp giao thông và công nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.