Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng (lớp K50C Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính, tối ưu hóa các yếu tố đầu vào để hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với ngành chế biến và gia công đồ gỗ nội thất, chi phí sản xuất trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh; do đó việc tổ chức hạch toán chi phí chính xác và tính đúng giá thành là căn cứ sống còn để xác định giá bán, đảm bảo lợi nhuận và duy trì tính cạnh tranh.

Văn bản xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại doanh nghiệp, làm căn cứ cho việc nghiên cứu đề tài thực tế tại công ty.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gỗ tại công ty.
  3. Dựa vào cơ sở lý luận và kết hợp với việc khảo sát thực tế tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho doanh nghiệp.
  4. Hoàn thiện hơn kiến thức của bản thân về chuyên ngành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát.
  • Phạm vi không gian: Tại xưởng sản xuất và phòng ban chức năng của Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát (địa chỉ: Số 9, Đường số 1, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán qua 2 năm 2017 – 2018; đồng thời tập trung phân tích nguồn số liệu thực tế liên quan đến chi phí và tính giá thành phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán, trọng tâm là tài liệu Kế toán chi phí (2009) của TS. Huỳnh Lợi và Kế toán chi phí và giá thành của TS. Nguyễn Đức Dũng. Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán chi phối trực tiếp là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tác giả hệ thống hóa các nhóm lý thuyết và phân loại chi phí bao gồm:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống (sức lao động) và lao động vật hóa (tư liệu lao động, đối tượng lao động) mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC - gồm SXC cố định và SXC biến đổi), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo mô hình ứng xử: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Khái niệm và chức năng giá thành sản phẩm: Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, mang 3 chức năng cốt lõi: bù đắp chi phí, lập giá và đòn bẩy kinh tế. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng GTSP} = \text{CPSXDD đầu kỳ} + \text{Tổng CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSXDD cuối kỳ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp lý thuyết gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán về cách thức tổ chức bộ máy, phân công công việc, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp phân tổ thống kê (chia tách dữ liệu theo tính chất các bộ phận quản lý và phần hành kế toán) và tổng hợp thống kê (chỉnh lý, hệ thống hóa dữ liệu để đánh giá tổng thể thực trạng công ty).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (đặc thù Thông tư 133 sử dụng tài khoản tập hợp chi phí 154 thay vì các tài khoản 621, 622, 627), tính giá và mở sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu yêu cầu xuất NVL, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, hóa đơn GTGT), sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 152, 154, cùng các Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN) các năm 2017 và 2018 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán chi phí - giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành. Nội dung chương làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: cả hai đều biểu hiện hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng khác nhau về phạm vi và thời kỳ tập hợp. Tác giả phân tích cụ thể quy trình hạch toán chi phí theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC), trong đó toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC đều được tập hợp trực tiếp qua Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" chứ không qua hệ thống tài khoản đầu 6 (621, 622, 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung hạch toán các yếu tố chi phí được sơ đồ hóa cụ thể:

  • Hạch toán chi phí NVLTT: Ghi nhận Nợ TK 154 đối ứng Có TK 152 (xuất kho vật liệu), hoặc Có TK 111, 112, 331 (mua dùng ngay); vật liệu dùng không hết nhập lại kho ghi Nợ TK 152 / Có TK 154.
  • Hạch toán chi phí NCTT: Ghi nhận Nợ TK 154 đối ứng Có TK 334 (lương công nhân trực tiếp sản xuất), Có TK 338 (trích BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% tính vào chi phí doanh nghiệp), Có TK 335 (trích trước tiền lương nghỉ phép nếu có).
  • Hạch toán chi phí SXC: Ghi nhận Nợ TK 154 đối ứng Có TK 152, 153 (vật liệu, công cụ phân xưởng), Có TK 214 (khấu hao máy móc, nhà xưởng), Có TK 242 (phân bổ chi phí trả trước), Có TK 111, 112, 331 (chi phí dịch vụ mua ngoài).
  • Kết chuyển chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, sau khi trừ chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và các khoản giảm trừ (bồi thường Nợ TK 138, phế liệu thu hồi Nợ TK 152), giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển sang Nợ TK 155 (nhập kho thành phẩm) hoặc Nợ TK 632 (xuất bán trực tiếp).

Bên cạnh đó, chương 1 chi tiết hóa các công thức xác định hệ số phân bổ chi phí gián tiếp, kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo mức độ hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức, làm tiền đề lý luận đối chiếu với quy trình thực tế ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, quy trình công nghệ, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế công tác hạch toán chi phí tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát.

Công ty được thành lập tháng 7/2016 do ông Trương Đình Trí làm đại diện pháp luật, diện tích nhà xưởng 5.000 m2 tại Cụm công nghiệp An Hòa, TP Huế. Ngành nghề chính là sản xuất đồ nội thất gỗ gia đình, văn phòng, ngoài trời (cuối 2018 mở rộng thêm cửa nhôm kính). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành chung; Phòng Kế hoạch - Kinh doanh; Phòng Thiết kế; Phòng Kế toán; Xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVM) theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

Tác giả phân tích dữ liệu lao động và các chỉ tiêu tài chính qua 2 năm 2017 – 2018:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017 Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Cơ cấu lao động (người) 20 24 +4 +20,00%
- Lao động nam 14 19 +5 +35,71%
- Lao động nữ 6 5 -1 -16,67%
- Trình độ Đại học, cao đẳng 5 6 +1 +20,00%
- Công nhân kỹ thuật 15 18 +3 +20,00%
- Lao động trực tiếp 12 13 +1 +8,33%
- Lao động gián tiếp 8 11 +3 +37,50%
2. Tình hình tài sản - nguồn vốn (đồng)
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 8.049.524.044 9.791.000.000 +1.741.475.956 +21,63%
- Tài sản cố định (nguyên giá/GTCL) 797.000.000 2.168.000.000 +1.371.000.000 +168,31%
- Nợ phải trả người bán 965.083.000 2.277.000.000 +1.311.917.000 +201,36%
3. Kết quả kinh doanh (đồng)
- Doanh thu bán hàng và CCDV 9.135.000.000 8.708.000.000 -427.000.000 -4,74%
- Giá vốn hàng bán 7.183.000.000 7.598.000.000 +415.000.000 +1,25%
- Lợi nhuận gộp 1.952.000.000 1.110.000.000 -842.000.000 -24,64%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 141.177.000 -136.639.000 -277.816.000 -196,86%

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty gồm 6 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Tiếp nhận nhiệm vụ và hợp đồng từ khách hàng.
  • Bước 2: Thống kê vật tư (đối chiếu bản vẽ và kiểm tra định mức tồn kho).
  • Bước 3: Gia công sơ bộ (gồm cưa/xẻ gỗ lớn thành các thanh gỗ, bào cuốn hai mặt, chà nhám thùng; lọc bỏ gỗ tật nguyền mối mọt; ngâm tẩm hóa chất chống mối mọt và sấy trong lò kiểm soát nhiệt độ).
  • Bước 4: Gia công sản phẩm chi tiết theo đường nét thiết kế.
  • Bước 5: Lắp ráp sản phẩm bằng định vít và keo kết dính.
  • Bước 6: Hoàn thiện sản phẩm (xịt sơn lót và sơn bóng PU bảo vệ bề mặt).

Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:

  • Tập hợp CPNVLTT: Chiếm tỷ trọng cao nhất (gỗ Sapele xoan đào, gỗ keo tràm, bóng PU, lót PU, dung môi, keo dán...). Đơn giá xuất kho NVL tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Hạch toán qua TK 1541 "Chi phí sản xuất xưởng mộc" (chi tiết vật liệu) đối ứng Có TK 1522 "Nguyên vật liệu đồ gỗ".
  • Tập hợp CPNCTT: Tiền lương và trích nộp theo lương (BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) của công nhân sản xuất trực tiếp được tập hợp chung và phân bổ gián tiếp vào TK 154.
  • Tập hợp CPSXC: Bao gồm khấu hao máy móc, tiền thuê phân xưởng, điện nước, vật liệu phụ dùng chung được tập hợp vào TK 154 và phân bổ gián tiếp.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quá trình sản xuất đồ gỗ tại phân xưởng.
  • Đối tượng tính giá thành: Các sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành: Hàng tháng (tháng 12/2018).
  • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp giá thành định mức kết hợp điều chỉnh chênh lệch: $$\text{Giá thành thực tế} = \text{Giá thành định mức} + \text{Chênh lệch do thay đổi định mức} + \text{Chênh lệch do thoát ly định mức}$$

Tác giả minh họa bảng định mức nguyên vật liệu và nhân công cho 2 sản phẩm hoàn thành trong tháng 12/2018:

  1. Sản phẩm Tủ đựng hồ sơ sinh viên (Phòng thực hành tầng 5) – Mã: TU86 (Số lượng: 1 cái, Đơn giá bán: 31.500.000 đ/cái): Định mức gồm 16 khoản mục vật tư (băng keo 10 cuộn, bóng PU 107 là 48 kg, chất đóng rắn PU 4 kg, cứng PU 4 kg, dung môi 24 kg, keo Techbond Epoxy 4 kg, khóa tủ 16 cái, lề bật 32 cái, lót PU 24 kg, tay nắm tủ nhỏ 16 cái, keo Bugjo V66 1 kg...) và định mức nhân công trực tiếp.
  2. Sản phẩm Bàn sảnh lễ tân (5) – Mã: BAN94 (Số lượng: 4 cái, Đơn giá bán: 5.000.000 đ/cái, Tổng thành tiền bán: 20.000.000 đ): Định mức vật tư gồm băng keo (2 cuộn), bóng PU (9 kg), chất đóng rắn (1 kg), cứng PU (1 kg), dung môi (4 kg), gỗ Sapele tròn xoan đào, keo Techbond, lót PU (4 kg), tinh màu (2 kg)... và định mức nhân công 4 công.
  • Minh họa tính giá xuất kho vật liệu Bóng PU 107 (mã BONG04): Tồn đầu tháng 12/2018 là 305,477 kg với đơn giá 54.702,07 đ/kg (thành tiền 16.710.224 đồng). Trong kỳ không nhập thêm. Khi xuất kho toàn bộ 305,477 kg để sản xuất sản phẩm TU86, kế toán xác định đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ là 54.702,07 đ/kg, trị giá xuất dùng đạt 16.710.224 đồng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục cụ thể:

Hạn chế được tác giả chỉ ra trong văn bản:

  • Phân bổ lao động chưa tối ưu: Tỷ trọng lao động gián tiếp tăng cao (từ 40% năm 2017 lên 45,83% năm 2018), chi phí quản lý doanh nghiệp còn nặng nề tạo áp lực lớn lên giá thành toàn bộ.
  • Công tác phân loại và tập hợp chi phí gián tiếp: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh sát thực tế mức tiêu hao nguồn lực cho từng mã sản phẩm cụ thể.
  • Hệ thống định mức kỹ thuật: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công xây dựng ban đầu đôi lúc chưa cập nhật kịp thời sự biến động giá cả vật tư thị trường và hao hụt thực tế trong các công đoạn xẻ, sấy gỗ.
  • Tình hình tài chính chịu sức ép: Nợ phải trả nhà cung cấp tăng mạnh trên 200%, lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm nghiêm trọng thành số âm (-136,639 triệu đồng).

Kiến nghị và đề xuất của tác giả:

  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Thường xuyên rà soát, điều chỉnh bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu gỗ và vật liệu phụ cho sát với từng mẫu thiết kế thực tế; xây dựng định mức tỷ lệ hao hụt gỗ qua các công đoạn cưa, sấy, bào nhằm kiểm soát triệt để lãng phí.
  • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý hơn (như căn cứ vào giờ công lao động thực tế hoặc chi phí NVL trực tiếp tiêu hao chuẩn) thay vì tập hợp dàn trải, đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành cho từng đơn hàng.
  • Nâng cao trình độ tay nghề công nhân và tinh gọn bộ máy gián tiếp: Cơ cấu lại đội ngũ lao động, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, tăng cường đào tạo kỹ thuật công nghệ đồ gỗ để nâng cao năng suất và giảm phế phẩm.
  • Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ kho và công nợ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập - xuất kho nguyên vật liệu, theo dõi chi tiết tài khoản công nợ phải trả người bán nhằm tránh ứ đọng vốn và cải thiện hệ số thanh toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về hệ thống kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ quy mô nhỏ. Văn bản làm sáng tỏ cách thức một doanh nghiệp thực tế vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: bỏ qua các tài khoản đầu 6 (621, 622, 627) để tập hợp trực tiếp vào TK 154 (chi tiết TK 1541 và TK 1522), áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Về số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp các số liệu định lượng về cơ cấu lao động (tăng 20% lên 24 người), biến động tài sản (tổng tài sản tăng 21,63% lên 9,791 tỷ đồng, TSCĐ tăng 168,31%), nợ phải trả người bán tăng 201,36%, và kết quả kinh doanh sụt giảm (doanh thu giảm 4,74%, lợi nhuận sau thuế giảm 196,86% xuống mức -136,639 triệu đồng). Đồng thời cung cấp đầy đủ bảng định mức vật tư và cách tính giá thành cụ thể cho 2 sản phẩm đại diện: Tủ hồ sơ TU86 và Bàn lễ tân BAN94.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước (do tác giả tự nêu): Đề tài gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán chi phí với mô hình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp mộc vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế; làm rõ chu trình từ khâu tiếp nhận hợp đồng, lập lệnh sản xuất, xuất kho vật tư theo định mức kỹ thuật cho tới khâu lên sổ kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị. Các giải pháp đề xuất xuất phát từ đúng các điểm nghẽn thực tế về định mức và tiêu thức phân bổ chi phí của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận bị giới hạn bởi thời gian thực tập của sinh viên nên tác giả chỉ tập trung khảo sát mảng sản xuất đồ gỗ truyền thống, chưa thể mở rộng sang các dòng sản phẩm mới phát sinh vào cuối năm 2018 của công ty như cửa nhôm, cửa kính, cửa nhôm kính. Nguồn số liệu chi tiết phục vụ minh họa tính giá thành mới chỉ thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2018) và trên 2 mã sản phẩm mẫu (TU86, BAN94), chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm đa dạng của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng hạch toán chi phí cho các mặt hàng cơ khí - nhôm kính nội thất; khảo sát chuỗi số liệu kế toán chi phí liên tục qua các quý trong năm để đánh giá chính xác hơn sai lệch giữa giá thành định mức và giá thành thực tế trong điều kiện giá nguyên liệu gỗ biến động mạnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các xưởng sản xuất, doanh nghiệp chế biến đồ gỗ, nội thất đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cần mẫu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho, mẫu bảng định mức kỹ thuật nguyên vật liệu (như mẫu lập cho tủ hồ sơ TU86 và bàn lễ tân BAN94), kỹ thuật hạch toán trên tài khoản 154 và cách thức xử lý giá xuất kho bình quân gia quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVM), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Công ty tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp qua những tài khoản nào theo Thông tư 133?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154. Cụ thể, kế toán mở chi tiết TK 1541 "Chi phí sản xuất xưởng mộc" để tập hợp CPNVLTT (đối ứng với TK 1522 "Nguyên vật liệu đồ gỗ"), CPNCTT (đối ứng TK 334, 338) và CPSXC (đối ứng TK 214, 242, 111, 112, 331).

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp được văn bản xác định là bao nhiêu?
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo tỷ lệ quy định gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5%, Bảo hiểm y tế (BHYT) 3%, Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%.

4. Hai sản phẩm cụ thể nào được tác giả lựa chọn làm ví dụ minh họa cho công tác tính giá thành định mức trong tháng 12/2018?
Tác giả lựa chọn 2 sản phẩm cụ thể gồm: Tủ đựng hồ sơ cho sinh viên (Phòng thực hành tầng 5) – Mã hàng hóa: TU86 (số lượng 1 cái, giá bán 31.500.000 đ/cái) và Bàn sảnh lễ tân (5) – Mã hàng hóa: BAN94 (số lượng 4 cái, đơn giá bán 5.000.000 đ/cái, tổng giá bán 20.000.000 đồng).

5. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 bị sụt giảm mạnh so với năm 2017?
Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 196,86% (từ lãi 141.177.000 đồng năm 2017 xuống lỗ -136.639.000 đồng). Nguyên nhân do doanh thu bán hàng giảm 4,74% trong khi giá vốn hàng bán tăng 1,25%; đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (lãi vay tăng 62,55%) vẫn duy trì ở mức cao và các khoản thu nhập khác sụt giảm tới 99,96%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp quy trình hạch toán rõ ràng từ khâu lập chứng từ, định mức vật tư kỹ thuật đến việc tổng hợp chi phí qua tài khoản 154 và tính giá xuất kho bình quân gia quyền cho sản phẩm gỗ hoàn thành. Đồng thời, những số liệu thực tế về tài chính và hạn chế trong phân bổ chi phí được tác giả phân tích là cơ sở thực tiễn xác đáng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp.