BÀI 6 CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Mã bài: MĐ18 KX6340301-06 Giới thiệu: Doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp giúp chúng ta xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phân biệt khái niệm doanh thu - chi phí và thu - chi mà trên thực tế đôi khi vẫn bị nhẩm lẫn. Doanh thu và chi phí đuợc phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh và đuợc sử dụng để xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Thu chi phản ánh các luồng tiền vào luồng tiền ra của doanh nghiệp thuờng trong thời kỳ ngắn từng tuẩn từng tháng và cho biết khả năng thanh toán đích thực hay khả năng chi trả của doanh nghiệp. Mục tiêu: Kiến th c: + Phát biểu được các khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp + Giải thích được rủi ro kinh doanh và điểm hòa vốn + Trình bày được cách xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận Kỹ năng: + Lập được bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, bảng kế hoạch giá thành + Phân tích và tính toán được cách xác định doanh thu 132 + Phân tích và tính toán được cách xác định lợi nhuận 1.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các quá trình: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau, nhưng không ngoài chi phí lao động sống và lao động vật hoá bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 1. Phân loại theo nội dung kinh tế Dựa vào hình thái nguyên thủy của chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh, không phân biệt chi phí đó được dùng ở đâu và dùng cho mục đích gì.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố: Yếu tố 1: Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài là toàn bộ giá trị tất cả các loại vật tư mua từ bên ngoài vào hoạt động kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… Yếu tố 2: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là toàn bộ tiền lương hay tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt động kinh doanh, và các khoản chi phí trích theo lương như: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. Yếu tố 3: chi phí vế khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu haocác loại tài sản cố dịnh trích trong kỳ. Yếu tố 4: Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền phải trả về dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Bao gồm: Chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí thuê ngoài vận chuyển hàng hoá.
133 Yếu tố 5: Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí ngoài các chi phí nêu trên, như: Công tác phí, văn phòng phẩm, tiếp khách, hội nghị … Tác dụng: Giúp doanh nghiệp thấy rõ mức chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong năm. Phân loại theo công dụng kinh kế (Khoản mục giá thành): Theo cách phân loại này có thể sắp xếp những chi phí có cùng công dụng kinh tế thành một khoản mục chi phí. Có 5 khoản mục chi phí: Khoản mục 1: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Khoản mục 2: chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoản của công nhân trực Khoản mục 3:Là khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất hoặc các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp dùng để quản lý và phục vụ sản xuất như: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng; chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu; công cụ dụng cụ, chi phí điện; nước … phát sinh tại phân xưởng.
Khoản mục 4: chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển, bảo quản… khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo… Khoản mục 5: Là chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp. Tác dụng: Giúp cho doanh nghiệp xác định được giá thành, tính được giá thành các loại sản phẩm. Đồng thời xác định ảnh hưỡng của sự biến động từng khoản mục chi phí đối với toàn bộ giá thành sản phẩm nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giá thành sản phẩm. Phân loại căn c vào mối quan hệ giữa sản lượng và chi phí: 134 + Biến phí (chi phí khả biến): là những chi phí biến đổi trực tiếp theo sự thay đổi (tăng hoặc giảm) của sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, như nguyên vật liệu, chi phí nhân công theo sản phẩm.
+ Đính phí (Chi phí bất biến): là những chi phí không thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, như: khấu hao tài sản cố định, tiền lương thời gian, tiền thuê mặt bằng, chi phí bảo hiểm … Tác dụng: Giúp doanh nghiệp xác định cơ cấu chi phí, tìm ra các biện pháp thích ứng với từng loại chi phí để hạ giá thành sản phẩm. Phân loại theo chí phí cơ bản và chi phí chung: + Chi phí cơ bản: là những chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sản phẩm được chế tạo xong. Những chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. + Chi phí chung: là những chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm.
Bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý, các khoản chi phí văn phòng, sách báo …. Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành. Tác dụng: Cho thấy tác dụng của từng loại chi phí để từng đó đề ra các biện pháp hạ thấp chi phí riêng đối với từng loại. Đồng thời qua sự biến động chi phí chung trong giá thành ở các thời kỳ khác nhau giúp cho việc kiểm tra công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại theo chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: + Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ mật thiết chặt chẻ đến việc chế tạo từng loại sản phẩm. Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công. + Chi phí gián tiếp: là những chi phí không có quan hệ trực tiếp đến quá trình sản xuất của từng loại sản phẩm cá biệt, chỉ có quan hệ đến sản xuất chung của phân xưởng. Bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tác dụng: Phục vụ cho công tác tính giá thành đơn vị sản phẩm và giá thành sản phẩm. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Kế hoạch chi phí kinh doanh của doanh nghiệp dựa theo phương pháp lập giống nhau, có thể chia làm hai bộ phận: Kế hoạch giá thành sản xuất bao gồm: kế hoạch giá thành sản xuất và dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố. 135 Kế hoạch chi phí mua hàng, bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Bảng dự toán chi phí sản xuất gồm hai phần: Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố Yếu tố 1: Chi phí NVL mua ngoài bao gồm: Giá trị của các loại NVLC, VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu…dùng để sản xuất sản phẩm và dùng cho phân xưởng sản xuất chung (các loại vật tư đó đều mua ngoài) Công thức: (SL SPSX * Định m c tiêu hao NVL/1sp* Đơn giá NVL) + cp NVL từ các bộ phận khác (vật tư cho bộ phận sản xuất chung) + SDCK – SDĐK giá trị NVL trong SP DD Yếu tố 2: chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Công thức: Cp TL = cp tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất + cp tiền lương của công nhân gián tiếp = (SL SPSX * Định m c giờ công tiêu hao/1đơn vị sản phẩm * Đơn giá giờ công) + cp tiền lương của bộ phận sản xuất chung + SDCK – SDĐK BHXH, BHYT, KPCĐ = 19% * Tổng chi phí tiền lương Yếu tố 3,4,5: dựa vào bảng dự toán Mục A: cộng chi phí sản xuất theo yếu tố từ 1 đến 5: Phần II: Phần điều chỉnh bắt đầu từ yếu tố thứ 6 trở đi nhằm mục đích cuối cùng là xác định tổng giá thành sản phẩm.