Tổng quan luận án
Công trình khoa học được mô tả là luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, mang tên: “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo bảo vệ tài nguyên nước từ năm 2001 đến năm 2010”, do nghiên cứu sinh Vũ Thị Mạc Dung thực hiện.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tài nguyên nước (TNN) là thành phần cơ bản của môi trường sống, tư liệu sản xuất thiết yếu của nền kinh tế quốc dân nhưng có hạn và dễ bị tổn thương. Trên phạm vi quốc tế, TNN chịu áp lực nặng nề từ việc gia tăng nhu cầu sử dụng, khai thác quá mức, ô nhiễm nguồn nước và tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH). Tại Việt Nam, TNN đối mặt với nhiều thách thức mang tính thời sự: tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước mặt diễn ra phổ biến trên các hệ thống sông, suối, ao, hồ; nguồn nước ngầm bị khai thác thiếu kiểm soát; ô nhiễm và hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng tại các vùng đồng bằng ven biển; tỷ lệ thất thoát nước trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng còn ở mức cao. Hơn nữa, hơn 60% tổng lượng nước mặt của Việt Nam phụ thuộc vào nguồn nước từ các dòng sông quốc tế chảy vào lãnh thổ, chịu tác động trực tiếp từ hoạt động xây dựng đập thủy điện, tích nước và khai thác cát ở các quốc gia thượng nguồn lưu vực sông Mê Kông.
Vấn đề bảo vệ tài nguyên nước (BVTNN) tại Việt Nam không chỉ đơn thuần là bài toán tài nguyên, môi trường (TN, MT) gắn với phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) bền vững mà còn liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia. Trước năm 2001, các hoạt động phòng chống suy thoái TNN còn phân tán, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về TNN chưa được kiện toàn từ trung ương đến cơ sở và còn tình trạng chồng chéo giữa các bộ, ngành. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành các chủ trương, chính sách, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BVTNN trong giai đoạn 2001 - 2010 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả luận án lựa chọn để giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công tác BVTNN từ năm 2001 đến năm 2010; từ đó đúc kết các kinh nghiệm lịch sử phục vụ việc tham khảo, vận dụng vào thực tiễn quản lý và BVTNN ở Việt Nam hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
- Luận giải các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và quốc tế tác động đến công tác BVTNN ở Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010.
- Phân tích làm rõ quá trình nhận thức, hoạch định chủ trương, chính sách của Đảng về BVTNN và sự chỉ đạo tổ chức thực hiện qua hai giai đoạn: 2001 - 2005 và 2006 - 2010.
- Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động lãnh đạo của Đảng đối với BVTNN giai đoạn 2001 - 2010.
- Đúc kết một số kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng lãnh đạo BVTNN giai đoạn 2001 - 2010 nhằm vận dụng vào thực tiễn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác BVTNN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trên hai phương diện: hoạch định chủ trương và chỉ đạo tổ chức thực hiện; tập trung chủ yếu vào bảo vệ nguồn nước ngọt (bao gồm nước mặt và nước ngầm) phục vụ sinh hoạt và phát triển KT - XH, trọng tâm là bảo vệ chất lượng nước, khai thác và sử dụng hợp lý TNN.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 (đồng thời có khảo cứu các sự kiện, cơ sở pháp lý trước năm 2001 và liên hệ thực tiễn sau năm 2010 để đảm bảo tính hệ thống).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm công trình:
1. Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài
Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào hiện trạng, mô hình kịch bản TNN, an ninh nguồn nước và khía cạnh nhân quyền:
- Trung tâm Nghiên cứu hệ thống môi trường, Đại học Kassel (Đức): Công trình World Water in 2025 - Global modelling scenarios for the World Commission on Water for the 21st Century đã phân tích sự tương phản về TNN giữa các nước phát triển (kiểm soát, xử lý và tái chế nước thải nghiêm ngặt) và các nước đang phát triển (xả thải chưa qua xử lý, lãng phí nước, suy thoái nhanh về số lượng và chất lượng), từ đó xây dựng các kịch bản cảnh báo khủng hoảng nước toàn cầu.
- Nhóm tác giả trên Journal of Hydrological Sciences: Bài viết Future long-term changes in global water resources driven by socio-economic and climatic changes sử dụng mô hình nước toàn cầu để phân tích tác động của BĐKH, gia tăng dân số, thu nhập quốc dân, sản xuất điện và hiệu quả sử dụng nước đối với căng thẳng tài nguyên nước.
- Tác giả Odeh Al Jayyousi: Bài viết Water as a Human Right: Towards Civil Society Globalization đăng trên International Journal of Water Resources Development tiếp cận nước dưới góc độ quyền con người và mục tiêu phát triển bền vững (MDGs).
- Bài viết trên Water Resources Development: Công trình Water demands for bioenergy production phân tích lượng nước tiêu thụ lớn cho sản xuất năng lượng tái tạo và nhiên liệu sinh học (ví dụ: cần khoảng 200kg nước để sản xuất 1kg chất khô từ gỗ, mía hoặc hạt).
- Các công trình trên Water Resources Management: Bài viết Water Resource Models in the Mekong Basin: A Review đánh giá mô hình quản lý tích hợp TNN lưu vực sông Mê Kông; bài viết Downstream Hydrological Impacts of Hydropower Development in the Upper Mekong Basin phân tích tác động tiêu cực của các bậc thủy điện thượng nguồn đến chế độ thủy văn hạ lưu, an ninh lương thực và sinh thái của Việt Nam.
2. Nhóm công trình trong nước về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Sách Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững (Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh) trình bày lý thuyết chung, công cụ kinh tế, pháp luật trong quản lý môi trường và đề cập đến Chỉ thị số 36-CT/TW (1998) của Bộ Chính trị.
- Sách Tài nguyên Môi trường và Phát triển bền vững (Lê Huy Bá và cộng sự) phân loại các dạng tài nguyên, dành riêng chương 4 phân tích tài nguyên môi trường nước và các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
- Sách Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp (Phạm Ngọc Đăng) và Quản lý tài nguyên và môi trường (Nguyễn Ngọc Dung) phân tích các biện pháp kỹ thuật, chính sách quản lý nhà nước về môi trường vật lý (nước, đất, không khí).
- Sách Hiện đại hóa xã hội và sinh thái (Lương Việt Hải, I. Lixiev đồng chủ biên), Việt Nam: Thiên nhiên, Môi trường và Phát triển bền vững (Trương Quang Học), Phát triển bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu (Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng).
- Các luận án tiến sĩ nghiên cứu dưới các góc độ chuyên ngành khác: Nguyễn Như An (góc độ giáo dục), Lê Thị Thanh Hà (vai trò của Nhà nước từ góc độ triết học), Nguyễn Thị Khương (kết hợp tăng trưởng kinh tế với BVMT sinh thái), Đỗ Trọng Hưng (kết hợp tăng trưởng kinh tế với BVMT ở Bắc Trung Bộ).
- Các bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đường lối Đảng: Nguyễn Thị Ngọc, Nguyễn Mậu Dũng (kinh nghiệm Nhật Bản); Trương Thu Trang (kinh nghiệm Singapore, Trung Quốc); Trần Thị Duyên (chính sách Đài Loan); Lê Quốc Lý (tiêu chí phát triển bền vững); Lê Xuân Tú (Nghị quyết Đại hội XII của Đảng).
3. Nhóm công trình trong nước chuyên sâu về bảo vệ tài nguyên nước
- Các công trình khoa học kỹ thuật, đánh giá trữ lượng và quản lý: Trịnh Xuân Lai (Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp); Nguyễn Thanh Sơn (Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam); Trần Đức Hạ và cộng sự (Bảo vệ và quản lý tài nguyên nước); Ngô Trọng Thuận, Vũ Văn Tuấn (Nước và con người); Nguyễn Hà Anh (Bảo vệ, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước); Trần Thanh Xuân (Mạng lưới và tài nguyên nước sông Việt Nam - Những biến đổi và thách thức).
- Các nghiên cứu tác động của BĐKH đến TNN: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam); Trần Thanh Xuân, Trần Thục, Hoàng Minh Tuyển (Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Việt Nam); Trần Hồng Thái và cộng sự (Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước và ngập lụt vùng Đồng bằng Sông Cửu Long).
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành tự nhiên, kỹ thuật: Phạm Thị Tố Oanh (tài nguyên nước làng nghề Bắc Ninh); Nguyễn Hoàng Sơn (tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Hương).
- Các nghiên cứu về tri thức bản địa, kinh nghiệm quốc tế và an ninh nguồn nước: Mai Văn Tùng (tri thức người Mường); Đinh Thị Như Trang (kinh nghiệm Singapore, Israel, Úc); Lê Duy Thắng, Trần Thị Kim Dung (an ninh nguồn nước sông Mê Kông).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra ba điểm mà các công trình trước chưa làm rõ:
- Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng đối với BVTNN.
- Chưa có công trình nào đánh giá, nhận xét toàn diện về ưu điểm, hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng đối với BVTNN và rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử.
- Chưa có công trình khoa học Lịch sử Đảng nghiên cứu toàn diện, sâu sắc về sự lãnh đạo của Đảng đối với BVTNN trong giai đoạn 10 năm đầu thế kỷ XXI (2001 - 2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Cơ sở lý luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa phát triển kinh tế và quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và công tác quản lý, khai thác, BVTNN của Nhà nước và nhân dân Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010; kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước.
Khái niệm và khung phân tích sử dụng
- Tài nguyên nước: Luận án vận dụng định nghĩa tại Khoản 1 Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012 và quan điểm khoa học của Trương Quang Học, Lê Huy Bá: TNN là tài nguyên thiên nhiên bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam, phục vụ phát triển KT - XH, đời sống dân sinh và môi trường sinh thái.
- Bảo vệ tài nguyên nước: Vận dụng Khoản 8 Điều 3 Luật Tài nguyên nước năm 1998 và Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020: BVTNN là hệ thống các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; bảo đảm an toàn, chất lượng nguồn nước; phục hồi các nguồn nước bị suy thoái và bảo vệ khả năng tái tạo, phát triển bền vững TNN đi đôi với khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử chuyên ngành kết hợp liên ngành:
- Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình vận động, nhận thức, ban hành chủ trương và chỉ đạo thực hiện theo trục thời gian) kết hợp chặt chẽ với phương pháp lôgic (khái quát bản chất, quy luật, rút ra các nhận định, bài học kinh nghiệm).
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích văn bản, tổng hợp, thống kê dữ liệu, so sánh lịch sử.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X; Chỉ thị số 36-CT/TW (1998); Nghị quyết số 15-NQ/TW (2002); Nghị quyết số 41-NQ/TW (2004) của Bộ Chính trị; các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (BCHTW).
- Văn bản pháp luật, chiến lược của Nhà nước: Luật Bảo vệ môi trường (1993, 2005); Luật Tài nguyên nước (1998, 2012); Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững 1991 - 2000; Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê ngành tài nguyên, môi trường và các công trình khoa học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
MỤC LỤC TỔNG THỂ LUẬN ÁN
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành 2 tiết (1.1 và 1.2) để phân tích chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về môi trường và TNN. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của giới nghiên cứu, khẳng định việc đánh giá TNN trước đây chủ yếu dừng ở góc độ kỹ thuật, phân tích môi trường, kinh tế hoặc triết học. Từ đó, xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính độc lập, không trùng lặp của đề tài luận án.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về bảo vệ tài nguyên nước (2001 - 2005)
Chương 2 gồm 3 tiết (2.1, 2.2, 2.3), tập trung giải quyết các nội dung:
- Yếu tố tác động và bối cảnh: Làm rõ các đặc điểm tự nhiên của TNN Việt Nam (331.000 km² diện tích lãnh thổ với 75% đồi núi tập trung ở miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên; hệ thống sông ngòi phụ thuộc hơn 60% vào dòng chảy quốc tế ngoài biên giới; địa hình dốc dễ gây lũ lụt, xói mòn). Khảo sát thực trạng trước năm 2001: việc khai thác nước từng mang tính tự phát; giai đoạn 1975 - 1985 mới bắt đầu kiểm kê số lượng; sau đổi mới (1986) mới từng bước gắn BVTNN vào quản lý môi trường với Chỉ thị 36-CT/TW (1998) và Luật Tài nguyên nước (1998).
- Chủ trương của Đảng: Phân tích sự chuyển biến tư duy tại Đại hội IX (2001) với quan điểm: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. Mục tiêu đề ra trong Chiến lược KT - XH 2001 - 2010 là cung cấp đủ nước sạch cho đô thị, khu công nghiệp và trên 90% dân cư nông thôn (đến 2005 đạt 60% dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh). Tiếp đó, Nghị quyết số 15-NQ/TW (2002) chủ trương ưu tiên phát triển thủy lợi theo hướng sử dụng tổng hợp TNN; Nghị quyết số 41-NQ/TW (2004) của Bộ Chính trị xác định 5 quan điểm, 3 mục tiêu, 5 nhiệm vụ chung và 7 giải pháp lớn về BVMT, khẳng định BVTNN là nội dung cốt lõi của phát triển bền vững.
- Sự chỉ đạo thực hiện: Đảng chỉ đạo thông qua thể chế hóa pháp luật, thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002), triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, kiểm soát ô nhiễm lưu vực sông, tăng cường hợp tác quốc tế lưu vực sông Mê Kông.
Chương 3: Đảng lãnh đạo đẩy mạnh bảo vệ tài nguyên nước (2006 - 2010)
Chương 3 gồm 3 tiết (3.1, 3.2, 3.3), phân tích quá trình lãnh đạo trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế:
- Yếu tố mới tác động: Áp lực gia tăng từ hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO năm 2007), biến đổi khí hậu toàn cầu diễn biến phức tạp, hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long, nguy cơ mất an ninh nguồn nước xuyên biên giới từ các đập thủy điện thượng nguồn.
- Chủ trương đẩy mạnh: Văn kiện Đại hội X của Đảng (2006) và các nghị quyết Trung ương tiếp tục hoàn thiện đường lối kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT - XH với bảo vệ TN, MT; phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; nhấn mạnh quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông và chủ động ứng phó với BĐKH.
- Chỉ đạo thực hiện: Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về môi trường nước (thành lập Cảnh sát môi trường); xây dựng các quy hoạch lưu vực sông (sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai); đẩy mạnh xã hội hóa công tác cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp; tích cực tham gia các cơ chế đàm phán hợp tác quốc tế bảo vệ dòng chảy sông Mê Kông.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 gồm 2 tiết (4.1 và 4.2):
- Nhận xét, đánh giá: Luận án tổng kết các thành tựu chủ yếu (nhận thức của Đảng về BVTNN được nâng tầm chiến lược; hệ thống văn bản pháp luật, chính sách và cơ quan quản lý nhà nước từng bước được thiết lập và kiện toàn; kiểm soát và xử lý ô nhiễm nước đạt kết quả bước đầu). Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế: hệ thống chính sách, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh; quản lý còn phân tán, phối hợp liên ngành, liên vùng chưa chặt chẽ; ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và người dân chưa cao. Tác giả phân tích rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của các hạn chế này.
- Một số kinh nghiệm lịch sử: Luận án đúc kết các bài học kinh nghiệm về: (1) Nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm xem BVTNN là vấn đề an ninh sinh thái và phát triển bền vững; (2) Hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế, pháp luật và cơ chế quản lý tổng hợp TNN theo lưu vực sông; (3) Tăng cường đầu tư ngân sách kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa, áp dụng công cụ kinh tế trong BVTNN; (4) Kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp hành chính, pháp lý với công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng; (5) Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, bảo đảm an ninh nguồn nước xuyên biên giới.
| Chương |
Tên chương |
Số tiết |
Trọng tâm nội dung chính |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án |
2 |
Khảo cứu các nhóm công trình trong và ngoài nước; chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu. |
| Chương 2 |
Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về bảo vệ tài nguyên nước (2001 - 2005) |
3 |
Yếu tố tác động; đường lối Đại hội IX, NQ 15-NQ/TW, NQ 41-NQ/TW; chỉ đạo thành lập Bộ TN&MT, quản lý ban đầu. |
| Chương 3 |
Đảng lãnh đạo đẩy mạnh bảo vệ tài nguyên nước (2006 - 2010) |
3 |
Bối cảnh WTO và BĐKH; đường lối Đại hội X, Chiến lược QG về TNN đến 2020; chỉ đạo quản lý lưu vực sông. |
| Chương 4 |
Nhận xét và kinh nghiệm |
2 |
Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân; đúc kết hệ thống kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới của luận án
Theo công bố của tác giả trong phần Mở đầu, luận án có các đóng góp khoa học sau:
- Về mặt hệ thống tư liệu và nhận thức lịch sử: Đây là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên trong chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về quá trình Đảng nhận thức, hoạch định chủ trương và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác BVTNN giai đoạn 2001 - 2010.
- Về mặt đánh giá khoa học: Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan, toàn diện về những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế, khuyết điểm trong hoạt động lãnh đạo của Đảng đối với công tác BVTNN giai đoạn 2001 - 2010; luận giải rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Về mặt đúc kết thực tiễn: Tổng kết và đúc kết hệ thống các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học, cung cấp cơ sở luận cứ phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện đường lối của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực TN, MT và BVTNN trong giai đoạn hiện nay.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về BVTNN trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH và an ninh nguồn nước quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế phạm vi của luận án
- Luận án tập trung chủ yếu vào sự lãnh đạo của Đảng đối với việc bảo vệ tài nguyên nước ngọt (gồm nước mặt và nước ngầm phục vụ sinh hoạt và phát triển KT - XH); chưa đi sâu phân tích toàn diện các dạng tài nguyên nước khác như nước mưa hay nước biển.
- Do trong giai đoạn 2001 - 2010 Đảng chưa ban hành một nghị quyết chuyên đề riêng biệt về BVTNN, các quan điểm của Đảng được trích xuất, xâu chuỗi và hệ thống hóa từ các nghị quyết chung về bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong mốc 10 năm (2001 - 2010).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BVTNN trong các giai đoạn tiếp theo (từ 2011 đến nay), đặc biệt là sau khi có Luật Tài nguyên nước sửa đổi năm 2012 và các nghị quyết mới về ứng phó với BĐKH, an ninh nguồn nước.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về sự lãnh đạo của Đảng đối với các vấn đề đặc thù: quản lý TNN xuyên biên giới (lưu vực sông Mê Kông, sông Hồng), an ninh TNN biển, kinh tế tuần hoàn nước và ứng phó ngập mặn do nước biển dâng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ các đối tượng cụ thể:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng trong công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập các môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quản lý tài nguyên môi trường, Chính sách công tại các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở tư liệu lịch sử cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Ủy ban Quản lý lưu vực sông trong việc hoàn thiện thể chế quản lý tổng hợp TNN, xây dựng quy hoạch tài nguyên nước quốc gia.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 và Chương 3 (hệ thống hóa chi tiết các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng về TN, MT và tiến trình chỉ đạo thực hiện) cùng với Chương 4 (các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị ứng dụng thực tiễn).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và giải quyết vấn đề khoa học gì?
Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã ngành Lịch sử). Luận án giải quyết vấn đề làm sáng tỏ quá trình nhận thức, hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng đối với công tác bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử.
2. Tác giả xác định phạm vi nghiên cứu trọng tâm về tài nguyên nước là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu bảo vệ nguồn nước ngọt (bao gồm nước mặt và nước ngầm) phục vụ sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là bảo vệ chất lượng nguồn nước và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010.
3. Những văn kiện, chỉ thị, nghị quyết quan trọng nào của Đảng được phân tích trong giai đoạn 2001 - 2005?
Trong giai đoạn 2001 - 2005, luận án phân tích sâu các văn kiện:
- Chỉ thị số 36-CT/TW (tháng 6/1998) của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH, HĐH (làm cơ sở tiền đề).
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001) và Chiến lược phát triển KT - XH 2001 - 2010.
- Nghị quyết số 15-NQ/TW (tháng 3/2002) của Hội nghị Trung ương 5 khóa IX về đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW (ngày 15/11/2004) của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
4. BVTNN được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Theo luận án, BVTNN là hệ thống các công việc, hoạt động, biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; giữ cho TNN an toàn, trong sạch; phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu, ứng phó sự cố môi trường và BĐKH; khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ khả năng phát triển bền vững của TNN.
5. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo, đồng thời kết hợp linh hoạt các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê dữ liệu và so sánh lịch sử.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Mạc Dung là công trình khoa học chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, nghiên cứu có hệ thống sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ tài nguyên nước giai đoạn 2001 - 2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic trên nền tảng nguồn tư liệu văn kiện chính thống, tác giả đã làm rõ quá trình phát triển tư duy đường lối và chỉ đạo thực tiễn của Đảng trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và biến đổi khí hậu. Công trình đã chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững đất nước hiện nay.