Khóa luận chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen kháng khuẩn

Khóa luận nghiên cứu chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen bằng phương pháp hóa học và vi sóng, đánh giá khả năng kháng khuẩn Edwardsiella ictaluri gây bệnh cá tra.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017 - 2021

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen hiệu quả

Chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen (Hermetia illucens) đang nổi lên như một giải pháp bền vững trong bối cảnh tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế cho vỏ giáp xác. Vỏ nhộng là phế phẩm nông nghiệp dồi dào, giàu chitin từ côn trùng, chiếm tới 40% khối lượng khô. Quá trình chiết xuất chitosan trải qua các bước: khử protein, khử khoáng, khử màu và deacetyl hóa chitin. Hai phương pháp chính được áp dụng là phương pháp hóa học truyền thống và phương pháp hóa kết hợp vi sóng. Nghiên cứu của Ha Thị Kim Phượng (2023) cho thấy cả hai phương pháp đều tạo ra chitosan đạt tiêu chuẩn thương mại với độ deacetyl trên 70%, hàm lượng protein và khoáng dưới 1%. Điều này khẳng định tiềm năng của vỏ nhộng ruồi lính đen như nguồn nguyên liệu khả thi cho ngành công nghệ sinh học xanh. Việc tận dụng phế phẩm này không chỉ giảm áp lực xử lý chất thải mà còn mở ra hướng phát triển vật liệu sinh học có giá trị cao.

1.1. Thành phần hóa học của vỏ nhộng ruồi lính đen

Vỏ nhộng ruồi lính đen chứa khoảng 36,27% protein, 10,46% khoáng, trong đó canxi chiếm 3,53%. Đây là nguồn giàu chitin từ côn trùng, với tỷ lệ chitin có thể lên đến 24–40% tùy điều kiện nuôi. Thành phần này phù hợp để chiết xuất chitosan, đặc biệt khi so sánh với vỏ tôm – nguyên liệu truyền thống nhưng phụ thuộc vào mùa vụ và gây ô nhiễm nếu không xử lý đúng cách.

1.2. Quy trình cơ bản chiết xuất chitosan từ côn trùng

Quy trình gồm 4 giai đoạn: (1) khử protein bằng NaOH 5% ở 90°C trong 4 giờ; (2) khử khoáng bằng HCl 4% ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ; (3) khử màu bằng KMnO₄ và acid oxalic; (4) deacetyl hóa chitin bằng NaOH đậm đặc. Hiệu suất tạo chitin đạt ~35,5%, và chitosan đạt ~27,6%. Quy trình này tuân thủ nguyên tắc xử lý sinh học thân thiện môi trường, hạn chế hóa chất độc hại.

II. Thách thức trong sản xuất chitosan từ phế phẩm côn trùng

Mặc dù tiềm năng lớn, việc chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen vẫn đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và kinh tế. Một trong những rào cản chính là sự biến động về thành phần hóa học của vỏ nhộng, phụ thuộc vào chế độ nuôi, tuổi ấu trùng và điều kiện môi trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ đồng nhất của chitosan. Ngoài ra, quá trình deacetyl hóa chitin đòi hỏi nhiệt độ cao và nồng độ kiềm đậm đặc, dễ gây phân hủy mạch polymer, làm giảm khối lượng phân tử và hoạt tính sinh học. Phương pháp hóa học truyền thống cũng tiêu tốn nhiều năng lượng và thời gian. Trong khi đó, công nghệ mới như vi sóng hoặc enzyme sinh học vẫn chưa được chuẩn hóa cho quy mô công nghiệp. Hơn nữa, thiếu tiêu chuẩn quốc gia cho chitosan từ côn trùng khiến việc thương mại hóa gặp khó khăn, dù chất lượng đã đáp ứng yêu cầu (độ deacetyl >70%). Những thách thức này đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn về tối ưu hóa quy trình và đánh giá vòng đời sản phẩm.

2.1. Biến động thành phần nguyên liệu theo điều kiện nuôi

Hàm lượng chitin từ côn trùng trong vỏ nhộng ruồi lính đen dao động từ 20–40% tùy nguồn nuôi. Nghiên cứu cho thấy hiệu suất chiết xuất chitosan có thể chênh lệch tới 10% giữa các lô nguyên liệu. Điều này gây khó khăn trong kiểm soát chất lượng và quy chuẩn hóa sản phẩm cuối cùng.

2.2. Hạn chế của phương pháp hóa học truyền thống

Phương pháp hóa học sử dụng NaOH/HCl đậm đặc ở nhiệt độ cao dễ làm cắt mạch chitosan, giảm khối lượng phân tử và ảnh hưởng đến hoạt tính kháng khuẩn. Ngoài ra, quá trình kéo dài (8–24 giờ) tiêu tốn năng lượng, không phù hợp với nguyên tắc công nghệ sinh học xanh. Do đó, cần chuyển dịch sang các phương pháp hỗ trợ như vi sóng hoặc enzyme.

III. Phương pháp hóa kết hợp vi sóng Đột phá trong chiết xuất chitosan

Phương pháp hóa kết hợp vi sóng là giải pháp đột phá giúp khắc phục nhiều hạn chế của quy trình truyền thống. Trong nghiên cứu của Ha Thị Kim Phượng (2023), chitosan được tạo ra bằng cách xử lý chitin với NaOH 70% trong lò vi sóng ở công suất cao (700W) trong 30 phút. Kết quả cho thấy độ deacetyl hóa chitin đạt 71,53%, tương đương phương pháp hóa học (72,30%), nhưng tiết kiệm thời gian hơn 16 lần. Vi sóng tạo ra nhiệt nội sinh đồng đều, thúc đẩy phản ứng deacetyl nhanh và hiệu quả hơn. Đồng thời, hàm lượng protein còn lại chỉ 0,14% — thấp hơn so với phương pháp hóa (0,29%). Điều này chứng minh rằng xử lý sinh học bằng năng lượng vi sóng không chỉ nâng cao chất lượng chitosan mà còn giảm tiêu thụ năng lượng, phù hợp với xu hướng công nghệ sinh học xanh. Tuy nhiên, cần đầu tư thiết bị chuyên dụng chịu nhiệt và ăn mòn kiềm.

3.1. Cơ chế tăng tốc phản ứng deacetyl bằng vi sóng

Vi sóng tạo ra dao động phân tử nước và ion trong dung dịch NaOH, sinh nhiệt nhanh và đồng đều. Điều này làm tăng tốc độ deacetyl hóa chitin, rút ngắn thời gian từ 8 giờ xuống còn 30 phút, đồng thời hạn chế phân hủy mạch polymer, giữ được khối lượng phân tử và hoạt tính sinh học của chitosan.

3.2. So sánh chất lượng chitosan giữa hai phương pháp

Cả hai phương pháp đều tạo chitosan có độ deacetyl >70%, protein <1%, khoáng <1% — đạt tiêu chuẩn thương mại. Tuy nhiên, chitosan từ vi sóng có màu sáng hơn, độ hòa tan cao hơn (94,65% so với 93,21%) và khối lượng phân tử thấp hơn (3,55 kDa), giúp tăng khả năng kháng khuẩn do dễ tương tác với màng tế bào vi sinh vật.

IV. Ứng dụng chitosan từ ruồi lính đen trong thủy sản và môi trường

Chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen đã chứng minh hiệu quả kháng khuẩn vượt trội đối với Edwardsiella ictaluri — tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra. Cả hai loại chitosan (hóa học và vi sóng) đều cho nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 0,1% và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) là 0,4%, tương đương chitosan thương mại Himedia (độ tinh khiết >90%). Với thử nghiệm khuếch tán đĩa, ở nồng độ 0,25%, đường kính vòng vô khuẩn đạt 9,17–9,50 mm — mức kháng vừa. Điều này mở ra triển vọng thay thế kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản, giảm nguy cơ kháng thuốc và tồn dư hóa chất. Ngoài ra, chitosan còn có thể dùng trong xử lý môi trường bằng chitosan — hấp phụ kim loại nặng, keo tụ chất hữu cơ trong nước thải. Khả năng tái chế sinh khối côn trùng thành biopolymer giá trị cao góp phần xây dựng nền kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.

4.1. Hoạt tính kháng khuẩn trên Edwardsiella ictaluri

Nghiên cứu xác nhận chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen ức chế mạnh E. ictaluri với MIC = 0,1%, tốt hơn so với nghiên cứu trước (Yildirim-Aksoy & Beck, 2017: MIC = 0,2%). Cơ chế kháng khuẩn dựa trên tương tác điện tích dương của chitosan với màng tế bào vi khuẩn gram âm, gây rò rỉ nội bào và ức chế phiên mã.

4.2. Tiềm năng thay thế kháng sinh trong nuôi cá tra

Việc sử dụng chitosan giúp giảm phụ thuộc vào kháng sinh như oxytetracycline — vốn đã ghi nhận tỷ lệ kháng lên đến 81% ở E. ictaluri. Chitosan an toàn, phân hủy sinh học, không để lại dư lượng, phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu thủy sản và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

V. Tương lai của chitosan từ côn trùng trong nền kinh tế xanh

Tương lai của chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen gắn liền với xu hướng công nghệ sinh học xanh và kinh tế tuần hoàn. Với hàng triệu tấn phế phẩm nông nghiệp từ trại nuôi côn trùng mỗi năm, việc tái chế sinh khối côn trùng thành biopolymer như chitosan sẽ giảm áp lực xử lý chất thải và tạo ra chuỗi giá trị bền vững. Các hướng phát triển bao gồm: (1) tối ưu hóa quy trình bằng enzyme sinh học để thay thế hóa chất; (2) phát triển vật liệu sinh học từ chitosan như màng bao thực phẩm, băng gạc y tế; (3) mở rộng ứng dụng chitosan trong xử lý nước, nông nghiệp hữu cơ. Đặc biệt, Việt Nam — quốc gia dẫn đầu nuôi ruồi lính đen — có lợi thế lớn trong việc thương mại hóa sản phẩm này. Tuy nhiên, cần xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư để đưa chitosan từ côn trùng từ phòng thí nghiệm ra thị trường.

5.1. Hướng phát triển công nghệ sinh học xanh cho chitosan

Xu hướng thay thế hóa chất bằng enzyme (chitinase, protease) hoặc vi sinh vật trong chiết xuất chitosan sẽ giảm ô nhiễm và tiêu hao năng lượng. Công nghệ vi sóng, siêu âm cũng được kỳ vọng cải tiến để phù hợp quy mô công nghiệp, đáp ứng nguyên tắc xử lý sinh học bền vững.

5.2. Tiềm năng thương mại hóa tại Việt Nam

Việt Nam có hệ thống trại nuôi ruồi lính đen phát triển mạnh, cung cấp nguồn vỏ nhộng ổn định. Nếu đầu tư dây chuyền chiết xuất chitosan, có thể tạo ra sản phẩm giá trị cao cho xuất khẩu, đồng thời hỗ trợ ngành thủy sản giảm kháng sinh — một yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường EU và Mỹ.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học chế tạo chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen hermetia illucens l và xác định hoạt tính kháng khuẩn trên vi khuẩn edwardsiella ictaluri

Trích đoạn nội dung tài liệu

; BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CHE TẠO CHITOSAN TỪ VO NHONG RUOI LÍNH DEN (Hermetia illucens L.) VA XAC DINH HOAT TINH KHANG KHUAN TREN VI KHUAN Edwardsiella ictaluri Nganh hoc : CONG NGHE SINH HOC Sinh viên thực hiện = : HA THỊ KIM PHUQNG Mã số sinh viên : 17126114 Niên khóa : 2017 - 2021 TP. Thú Đức, 03/2023 ; BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CHE TẠO CHITOSAN TỪ VO NHONG RUỎI LÍNH DEN (Hermetia illucens L.) VA XAC DINH HOAT TINH KHANG KHUAN TREN VI KHUAN Edwardsiella ictaluri Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện TS. NGUYÊN PHÚC CAM TU HA THỊ KIM PHƯỢNG TP. Thủ Đức, 03/2023 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tại trường Đại học Nông Lâm Thành phó Hồ Chí Minh đến nay, em xin cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Khoa học Sinh học đã luôn tạo điều kiện thuận lợi dé em học tập, rèn luyện kỹ nang, tận tâm truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Phúc Cẩm Tú và TS. Nguyễn Ngọc Hà đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm, đưa ra những lời khuyên bồ ích giúp em giải quyết các van dé gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Em xin cảm on TS.

Hồ Thi Trường Thy, khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện, chỉ dẫn và truyền đạt những kỹ năng, kiến thức vi sinh giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Độc chất học Môi trường đã nhiệt tình chỉ dạy những kiến thức kỹ năng phòng thí nghiệm, cảm ơn anh chị đã luôn đồng hành, ủng hộ và cô vũ cho em. Xin cảm ơn các bạn K17 đã luôn đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ mình trong cuộc sống cũng như trong học tập. Cảm ơn các em K18, K19 đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tai.

Cảm ơn các bạn ký túc xá phòng 405 đã đồng hành cùng mình từ những ngày đầu bước chân vào đại học, thật may mắn khi chúng ta cùng nhau học tập, cùng chia sẻ những niềm vui, khó khăn và giúp đỡ nhau trong công việc, cuộc sông. Và đặc biệt con xin cảm ơn Ba Me, anh Hai và gia đình đã luôn tin tưởng, yêu thương và ủng hộ những lựa chọn của con, luôn tạo cho con điều kiện tốt nhất dé học tập. Gia đình là động lực dé con phan dau, là chỗ dựa tinh than mỗi khi con vấp ngã. Với điều kiện và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Quý Thay Cô dé từ đó bé sung những kiến thức, kỹ năng học tập và làm việc.

Em xin chân thành cảm ơn! XÁC NHAN VA CAM DOAN Tôi tên Ha Thị Kim Phuong, MSSV: 17126114, lớp: DH17SM (sé di động: 0989639540, Email: 17176114(2st.vn) thuộc ngành Công nghệ Sinh học Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, xin cam đoan: Đây là khóa luận do ban thân tôi trực tiếp thực hiện. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội động về những cam kết này.

Hô Chí Minh ngày tháng năm Người viết cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Ha Thị Kim Phuong 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá kha năng kháng khuẩn của chitosan chiết xuất từ vỏ nhộng ruồi lính đen đối với vi khuẩn Edwarsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Chitosan được chiết xuất bằng 2 phương pháp là phương pháp hóa và phương pháp hóa kết hợp vi sóng. Sản phẩm tạo thành có độ deacetyl lần lượt là 72,30% và 71,53%. Cả 2 loại chitosan tạo được đều có hàm lượng protein, khoáng dưới 1%, độ deacetyl trên 70% đáp ứng được yêu cầu chitosan thương mại.

Chitosan tạo bằng phương pháp hóa va chitosan tạo bằng phương pháp hóa kết hợp vi sóng đều cho khả năng kháng khuẩn tương tự chitosan thương mại Himedia (độ tinh khiết > 90%). Với thử nghiệm khuếch tán đĩa thạch thì ở nồng độ 0,25% cả 2 loại chitosan đều cho khả năng kháng khuẩn đối với vi khuẩn E. Kết quả nồng độ ức chế tối thiểu của 2 loại chitosan là như nhau với giá tri MIC là 0,1% và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu MBC là 0,4%. Từ khóa: chitosan, chitin, vỏ nhộng, bệnh gan thận mủ, Edwarsiella ictaluri, khang khuân, ruôi lính đen.

il ABSTRACT This study was conducted to evaluate the antibacterial ability of chitosan extracted from pupal shell of the black soldier fly against the bacteria Edwardsiella ictaluri the causative agent of white spots disease in the internal organs in catfish Pangasianodon hypophthalmus. Chitosan is extracted by two methods: chemical method and vi song combination method. The formed product has a deacetylation degree of 72. Both types of chitosan produced have protein and mineral content of less than 1%, deacetylation of over 70%, meeting the requirements of commercial chitosan.

Chitosan created by chemical method and chitosan created by chemical method in combination with microwave both showed antibacterial activity similar to Himedia commercial chitosan (purity > 90%). With agar plate diffusion test, at a concentration of 0.25% both chitosans showed antibacterial activity against E. The results of the minimum inhibitory concentration of the two types of chitosan are the same, the MIC value is 0.1% and the minimum bactericidal concentration MBC is 0. Keywords: chitosan, chitin, pupal shell, Edwarsiella ictaluri, antibacterial, black soldier fly.

IV Trang TIỂU in GIẢI i), a i TEIN 1H01 canaraiutbpnl0kiSia0inn0000102-6604809610019010000199008800700G00nG61 8248810817090:40đ00g03069096 iii ABSTRAGC D scussspmocssovesecseanesscaars recientes setaure sensanisms apie aei suena aren saar ann man 45515801 1V I10906 9 .Ô V DANH BACH GAG TÚ VIET TẤT.0102002 0010029 viii DANH SÁCH CAC BANG 0.ssssssesssssseesssseeesssseesssnneeeesneesesseesssseesssneesssneessenneesee ix TAS BE AGEL recrocerancemneeennareenanemnomenernimaanainninnimiun cine’ x ACETIC sss cna CSCS | LoD Dat Var GG .2 Mục tiêu đề tai eo. ceccccceccccscscesesscsessessesvceccsesvesesecsvesesavsresesassessesevereseseesesaeseseeeeeeveess 2 LB IN@1 AO UC: HIẾT sa oes cecr ees cay rere maces aeninrost aes veal rere met aousn arene ae re eermurenes 2 TES, TE CAT TT1 P0 T". 3 21 1/ETTBY<*GHTLOSäÍlbussenosoorebtotssthiogistoBSRSEES6EUNBSBES2EĐESISIBHGIEEGOGSSEERGNESSSSRSIESANEGRDSNf0NGn02ygsSỐi 2.1 Cấu tạo của chitin — chitosan .2 Tính chất của chitin — chifOSan.- 2-2 25s S22E+SE£2E2EE£EE2EEEEEEEEEEEeEEeExrrrrrreree 4 Độ g4), CÔ] DỊTÙagpaoetrlisii23i2s80Đ100H04Egtt30iAt00IESESHESdGioNfGsidtitttgsogi38zglbiooNEuilistitptigitiixcbtisgetasagsstessul 4 h7 GÌ] OSITTsg9sx2:v by even wore 80356890959810N0 5 00030IS88130ĐỊNGG.3 Ứng dụng của chifosan.2 Rudi lính đen.3 Chiết xuất chitin — chitosan trên thế giới và Việt Nam.] CHIẾ xuất ChÍ 0B rr ƒ 2:3:1„]. Gla doan Rh th DroETEiesceesesesensscsoistvenolisdS8300E030020.G0033038 8 DAD Giai doatt KHỨ OAH vsccseesccnacceereassneseusemaenereornesaseversve vssmnyoonemsaseremmmemennenries 8 2.3 Giai đoạn tây Mau.

Giai đoạn chuyền chitin thành chitosan.2 Một số quy trình chiết xuất chitin — chitosan. Tổng quan về bệnh gan thận mủ trên cá tra và vi khuẩn EL ?efalwzi. 11 2, A, lod enh ait than TAY CECH CA LEA xcccser ss ecennmsansncssuwenosnn aensneneuennesacmesesvenve 000055/GĐGU2042G073E 11 2. Các nghiên cứu đánh giá khả năng kháng khuẩn của chitosan.

VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP.1 Thời gian và dia diễm nghiên cứu.-----+- 2©2+22++2E+2E++EE+2E+2EEeEEzrxrrxerrrrrrres 16 Bed Val HeW RO MEH GUbsnunnguettg3011151030108018E5SÐNBĐSSUEBBESSSESMEENSEMEEGEASRBEEISEEIGEHIEEERAEEISELEEE4GHE383E 16 CWE a cy Le |, a a ee ree 16 3.2 Vi án thir mghigmn T8 iýÝ4.3 Dụng cụ và thiết bị. HH 17 3:3 Phone pháp nghiểH GỨUscscssseieuieseiinasiitodtdttsntaliisAltl4548049441G0880048355485805658188 17 CMCC.2 Tao chitin từ vỏ nhộng ruôi lính den bang phương pháp hóa học .1 Quá trình khử protein bằng NaOH 5%.3 Kuby mau Chitin 1n .3 Chuyên chitin thãnh Chita sat occceccscercesccuasaraccreioeernsicasreemenrarnramerieremnmnee 18 3.1 Chuyên chitin thành chitosan bằng phương pháp hóa.2 Chuyén chitin thành chitosan bang phương pháp hóa kết hợp vi sóng.4 Phuong phap phan tich 007.5 Hoạt tính kháng khuẩn của chitosan từ vỏ nhộng RLĐ.6 Phương pháp xử lý số liệu. xe 22 CHƯƠNG 4. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.1 Thành phan của vỏ nhộng ruồi lính đen.-- 2-22 52222222222E2EEz2E22ZzZSzz2zzz+2 23 4.2 Tao chitin bang phương pháp h6a.1 Khử protein bằng NaOH 5% o.cccccccsccssessessessecsessessessessssessssessssecstssssessessesseeaes 23 42:9) Khí khoảng bằng CL AGG ccc ccccecsevececsasenssotesvensuteseenveieenecsiuveienscissssveaernsieanorcaee 24 hc9 UU AU orsosssioolis8z2itkð059588:3E32083đ3E1633536g39i401.3 Chuyén hóa chitin thành chitosan.1 Chuyển hóa chitin thành chitosan bang phương pháp hóa.2 Chuyén hóa chitin thành chitosan bằng phương pháp hóa kết hợp vi sóng.3 Chất lượng chitosan tạo bằng phương pháp hóa và phương pháp hóa kết hợp vi GỐI TIẾT sac ee re ee re ee ee ee 29 4.4 Hoạt tính kháng khuẩn của chitosan từ vỏ nhộng ruồi lính đen.---- 31 A AAT Tt pul iene ‘te út css ccnscascs ncaa ogg 12g Hh2ngogg2u2gggi20283/G0460330346761080 g6 I.2 Nong độ ức chế tối thiểu và diệt khuẩn tối thiểu của các chitosan.

KET LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ,. TH re 37 De eis sseeesoaebenoibioessigibiscetsirieotticgtgietis46-0000000010000M608E 220.6 38 vil DANH SÁCH CÁC TU VIET TAT ANOVA : Analysis of Variance BNP : Bacillary Necrosis of Pangasius ctv : cộng tac viên CS : Chitosan DD ‘ Degree of deacetylation DBSCL ; Đồng bằng sông Cửu Long E.iclaluri : Edwarsiella ictaluri INT dye Ễ Indoniotetrazolium chloride MIC : Minimum Inhibitory Contrentration MBC : Minimal bactericidal concentration RLD : Rudi lính den SD : Standard Deviation TCVN : — Tiêu chuẩn Việt Nam TSA : Tryptone Soya Agar TSB : Tryptone Soya Broth v/w ‡ volume/weight wiv ỹ weight/volume vill DANH SÁCH CÁC BANG Trang Bảng 2. Phân loại ruồi lính đen.---2- 2 ©522522SS22E22EE£EE2EE2EE22EE222223222222122222zxe2 6 Bảng 2. Phân loại vi khuẩn Edwardsiella ietaÏuri.--©5+©52©52522S522s+2zz2zszzzse2 12 Bang 3.

Thí nghiệm khảo sát điều kiện chuyển hóa chitin thành chitosan. Nong độ pha loãng dung dịch chitosan (%).----22- 2¿52222z22zz22z22zze2 22 Bang 4. Thành phan vỏ nhộng ruồi lính đen. Hàm lượng protein và hiệu suất khử protein sau quá trình khử protein.

Hàm lượng khoáng và hiệu suất khử khoáng (%). Chất lượng của chitin sau quá trình khử màu. Chat lượng của chitosan tạo bằng phương pháp hóa. Chất lượng của chitosan tạo bằng phương pháp hóa kết hợp vi sóng.

Chat lượng chitosan phương pháp hóa, chitosan phương pháp hóa kết hợp vi song, chitosan Himedia 07. Kết qua độ deacetyl lần 1 và lần 2 của hai loại chitosan. Đường kính vòng vô khuẩn (mm) của chitosan với vi khuẩn E. Kết qua MIC và MBC của các loại chitosan trên E.

34 IX DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Cấu tạo phân tử chitin. Cầu tạo phần tiyđhữtgai,. Le H0 nghi nhHH 012016167000 E050 3 Hình 2.

Die ThHH BH cacacccmesces acne canst ah isons a cc aac 6 Hình 2. Vòng đời của ruôi lính đen.----2-22222+22++2E+2EE+2EE+2EE+zEErsrxrrrxrrrrerred 7 Hình 2. Quy trình chiết xuất chitin từ ấu trùng ruồi lính đen. Quy trình chiết xuất chitosan từ ấu trùng ruồi lính đen.

Đốm trắng trên nội tang cá tra bị bệnh gan thận mũ. Hình thái khuẩn lạc vi khuẩn BE.---2-525252252252cs2£szszcszcez 13 Hình 3. Vỏ nhộng ruồi lính đen thu nhận tại nhà nuôi ruồÌi. Bộf võ những RED sescssssncasesucrenaasuaaxesnencecnaaieenaenenas earner era 23 Hình 4.

Sự đổi màu các giai đoạn tao chitin từ vỏ nhộng ruồi lính đen. Sự đổi màu của chitosan hóa va chitosan hóa kết hợp vi sóng. Mau chitosan sau deacetyl hóa lần 2. Kiểm tra khuếch tán đĩa thạch trên vi khuẩn E.

Kết qua MIC của chitosan với vi khuẩn E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ