CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI I.IỆU 1, Một sô khai nieni ve chan thương Chấn thương đã được định nghía là: "Thương lổn của cơ thẻ (có chú định và không chu định.) gãy nên bởi sự phơi nhiễm cấp đối với nấng lượng mang tính gãy tổn (hương (cơ học. nhiệt, điện, hoá học.) hay bơi sự thiếu vâng đột ngột cứa các yếu rỡ thiết ỵẽu (ví dự như: thiếu ỡ XV trong chết đuối, sức nóng gây chan thương hay do giám nhiệt Ị1 ]. Trong đó năng lượng cơ học là nguyên nhân thường xuyên gáy nên chấn thương[3]. Chấn thương có thế được chia thành hiu nhóm lớn dựa trên việc liệu chăn thương gây ra dơ tác động từ mọt hành động cớ' ý gãy ra chân thương hay từ một hành động khủng cô ý gây ra chấn thương.
Chấn thương không cố ý có một số nguyên nhãn nhưng nhìn chung có thê được phàn loại chấn thương có liên quan dến giao thõng Iđường bộ, đường sút. hàng không), chấn thương liên quan đến sự ngạt thớ (đuối nước, ngạt dơ thiếu ó XV hoặc hít phái khới), chấn thương do ngã. dơ cháy bóng (hoá học. nhiệt, diện), chấn thương do ngộ độc (thức ãn, cây lá.
hoá học, thuốc tân dữơc, đẩu dộc), và các chấn thương khác (gây ra bời các vật sàc nhọn, tù. vặt nặng dè. Chấn thương cỡ’ ý (chu định) cũng dơ các nguyên nhàn này. nhưng có thế được phân loại tiếp tục như do ám sát hay tự sát [3].
Chấn thương không chú định (không cố ý) là chấn thương khỏng có chú ý cùa người bị chấn thương hoặc người khác. Thuật ngữ "Ttii nạn " thường dược sứ dụng rộng rải khi người ta bàn vé chân (hương không có chú dịnh, Tuy nhiên sự ám chi ciia thuật ngữ cho ràng sự may cúi mang tính ngủu nhiên đóng vai trò chính chức, thường ít khi đúng. Chăn thương không chứ định khi mà khủng có sự cờ ỷ nào thường vãn có các yêu tố con người tham gia vào. Những yếu tờ’ nay có thế tìm thấy ờ cá người bị chấn thương, những người trong cộng đồng và xà hội, những yếu tố thuộc vé hành vi con 5 người (Vi dụ tráng thái [ình cam.
xớ dụng chrứ ma íúý lam thay đổi ý nghĩ) đều dóng VLLI trơ nhái định trong chấn thượng chủ định và không chú định 2, Các yêu ló nguy cơ Trên thế giới khoang 80% gánh nặng gãy chân thương là ớ các nttớẹ đang phát niem Tý lệ chấn thương cao không chí là do sự bùng nó vế dâh sồr, dõ (hỉ hoa. còng nghiệp hơá mà còn bời sự nghèo đời. Nhìn chung ly lệ chân thương ca| [hường gặp ớ các nhóm dán CƯ có đội sõng kinh tẽ - xã hội thấp. ơ cãc nước đang phái U'ien, chan thươnỆ thướng dược nhìn nhạn như là hậu quá tất yếu khó có thế tránh khơi cua sự thay đổi cõng nghệ, phát triến kinh lê' và đõ thị hoá nhanh.
Bới chịu sự bãi lợi VC mặt kinh Lé, xà hội má người dân ó các nước dang phát íriến. hàng ngày phái dứi mại với các ngưy cơchìín thương mà không the chip nhận được ờ cạc nước dã phát ưiển. Từ giữa thập 80 cùa thế ky trước, việc áp dựng các phương pháp dịch LỄ học vào trong các nghiên cứu than thương, dã làm cải thiên đáng kế sự hiểu hiếi VC các yếu tớ nguy cơ cùa chấn thương. Cũng như các nhóm dích [rong việc phát triển chiên lược phòng ngừa và kiểm sơ;ì[ chân thương- Đáng tiẽc phán lón các cớ gang Iren ch] rạp trung vào cáạ nước phái Lriến và chí có mọt số ít ớ các nước có thu nhạp thấp hay đang phát triển, 2.1, Các yếìt tô nguy cơ (ừ iiiới ĩ rường Túc nhãn vặt lý: Nhiệt, diện.
- Cơ học: Ngã, va dập do giao thõng, thế [hao, dộng vật tấn công. - Hơá học; Hoá chất bảo vệ Lhực vật, hoá chài xé í nghiệm. - Sinh học: Ngộ dộc thức án.2, Các yếu tổ nguy cơ' từ con người - Yẽư tờ bẹnh lý như mác một số bệnh mãn Linh, mệt mời Lrơng lao động, hoc Lập, - Kiến thức, kinh nghiệm hành vi. - Yếu tố tàm lý xa hội: Sự căng thang than kinh, cõng việc đơn diệu, học qua nlìiếu, các quatt hệ irong gia đình, xã hội không tốt.
- Đặc linh cá nhàm câiư Lhá, không Clin thận. - Tươi đời, bậc thợ, ninh độ kỳ thtíộĩ-. Cức yẽtt tơ nguy cơ với chan thương trề em 2. V t' Ịỉhiư nhà irướỉiịi Thứ nhất, độ là cơ sờ víu chíiì ẹúa nhà ÉỊTường đa số yéu kém và xuống cap.
Thứ hai là iĩiéư Kiện sinh hoại VUI chọi cúii các em vừa thiệu vừa không an toàn, Th t ì ba lí’ hiện nay vắn thiêu mỢL kế hoạch toàn diện vé giáo dục' phông chống chun thương cho trê em trong nhà trường. Híiu như chưa có tài liệu gì vé phòng tránh chấn thương cho các em. Có lẽ dãy cũng là một nguy cơ cần dưỢi tính lời trong chiên ILLƠC CÓ tinh ỉ âu dài [26], 2.1 giư dinh Tình trang bướng lỏng quán lý [ré là rất phổ biến dặc biệt lá vũng nông thon, sau giờ học cha mẹ không biéì các ém làm gì hoặc thâm gia các hoạt động gì. Sự [íguy lì tem sẽ lãng lẾrÈ nếu các em ờ lứa ruổi nhớ hơn.
Một nghiên cứu về chfin thương ử tre em nông ihủn của tác giá Trương Xuàn Trường- Viện Xặ hội học thực hiện dã chỉ ra “Những vừng nông íKỏn hoặc những vùng dỡ thị hoá phát triển thì hiên lượng ire em ớ nhà rnỢt mình cũng rất nguy hiem với nhiễu nguy cơ của ch An thương” Hiện lượng cãc em tham gia tạo dộng cùng gia đình cùng rất phổ biển vã thường lao dộng trong điểu kiện không án toàn, ơ Viẽt Nam, việc các em tham gia lao dộng giữp việc chơ gi.1 đình luỳ theo sức của mình cũng Ịà bình Thường và phú hợp VỚI dạơ lỷ dàn tộc. Tuy nhiên trong ihực té van dề dã nghiêm trọng hơn ớ chỗ các em lao dộng vượt quá sức. quầ lứa tuổi, cộng VỚ! đó là điểu kiện không an toàn nhiều em dã bị bóng, ngã, các vặt sác nhọn đâm hoặc đuối nước. Phương, pháp giáo dục và ứng xứ cứa một bộ phận cha mẹ về vãn để phòng chồng chan rhưưng là khừng tích cực và bâì lọi.
Trẻ em với bán chất hiếu dộng nên rát thích cúc hoại dộng TI hư leo trèo, tầm sông, chơi các trù chơi cú the là nguy hiêm ihì đa só các bạc cha mẹ thường dùng cách chưi máng hoặc dừng vũ Lựu Đó là phương pháp phán rác dụng vì các em không biết gỉ Ihêm vé các tai nạn má cớ the mac vừa rời xa bó mẹ mà lai tiếp tực những hoạt động dáng lý phái dược giám sát, hoặc thàm chí phái ngăn cam. Rỡ rang dáy là một nguy cơ l ứ phía gia dinh cần phái được giúi quy tứ. 7 2-?' ( fMfg Cac diêu kiện <ơ Mi hạ táng nh.1t Li vũng nông thỏn hicn nay còn rát nhtẽu kho khăn vã Ihtẽu thỡn. hê thông đường xá xuỏng cấp, trạm xú thiêu cúc phương tiện khâm chữa Iviih.
hẹ thõng trường lớp nhát la bậc míírn non cũng [rong Lình trạng tương tự Đáy Cling lù hạn chứ gity belt loi cho hoạt động phừng tránh chấn thương Mọi khúc cơn người cưng VÓI các phương tiện tham gia giao [hồng tăng lèn nhiitih Chóng, irong khỉ điỂu kiưn chưa dư dò co thế dám bào an [oàn khi tham gia giao thùng Hoai dỏng của mợl Si' to chức ban ngành, đoan the là chuit tích cue và chưa có hiệu quả trong vãn dữ phóng tránh chán [hương Tõm lại: Tuị thuộc vào dãc diêm kinh [ẽ xã h : mã ÍT1OI vùng, mỗi quóc gia có nhúng dác điẻm vè yêu có nguy co chân thương khúc nhau, o các nước đang phác triến. chán [hương (hường dược nhìn nhãn như tà mộc hậu quá tảì yếu cùa sự [has đổi cõng nghe vã phơi triển kinh (Ư Trong cách nhin bao quai chung cà vé mạt [hương mại va sức khoẽ cộng dổng ihì Lhu nhập Trước mài vổ kính té (hường dược quan tâm hơn sỡ VỚI những chi phí mà [ừ vong vã làn tật do chấn (hương sỊẽ phãi chi trả- Một sổ kủl quà nghiên cứu chấn thương lại cộng đổng ở ViẾt Nam đã chi ra rang các yêu tơ nguy ù' gãy chân thương cho ỉre em Việt Nam mang dậc thu cùa các nước dung phai triển ù các Iiưới có (hư nhiìp Lhâp. !1Ư em uam cỏ nguy cư chân thương cao gáp dùi trê em nử. Các chín thưưng Thường gập là ngã.
tai n ạn giiii' thõng, đuổi ÍUÍƠC. bóng, chần (hương do động vật can hoac tấn cởng. Hậu quà cùa chưn thương Theo Tó chức Y (ẻ thê’. thi chấn thương la mót trong những ítgưyàn nli.hàp viên hang daư.
là nguyên nhân chính gáy làn phé. làm mất kha năng sôìtg liổm táng. Chán thương chiêm I 1% gánh nặng bênh rật loàn cáu. Trẽn rưàn thè giới mói Iiitrn ít nliãì cứ 5,5 tri lỉu người chết, gđn 100 II it'll người bị tằn tã! đo chấn (hương |6).
Tai Án Độ, ly lẽ ĩ ứ vong dơ phương tiện giao thống có dộng cơ tăng gap dõi lừ 1957 den 1979 Còn ớ Zambia, tỳ lộ lư vong dơ phương tiện giao thùng có dộng cơ lãng gìip ba trong !< I năm gân dày.11 Ai Càp chân thương la nguyên nh.ìíi thứ hai trong các nguyên nh.iri nhạp viện. Tại Trung Quốc. Ai CỊp vá Mỹ, các nguyên nhãn gãy nên chân thương chủ yếu la tlơ các phương tiện giao thông có động cơ sau do là các nguyên nhân dơ ngũ. cháy, bỏng, chết đuối, Lự lừ.
giết người. Theo thõng báo cua Trung lâm kiếm soái bệnh tại (CDC Atlanta. Mỹ) trong năm 1995 các tứ vong cơ liên quan đến chấn thiiívng chiêm 6% trong tong sỏ' cứ vong- ơ người trú tuók chấn thương gãy nên lừ vong cao hơn bệnh tạt và các nguyên nhân lự nhiên khác. Về kinh tế- các chi phí hàng năm cùa xà hội và y tế cho chấn thương ước tính hàng ngàn tý USD [6].
Các chi phí cho các dịch vụ cấp cứu và cho việc tiếp tục điểu trị. phục hơi chức nang, mất khá năng lao dộng do tứ vong và làn tại do chấn thương gày nén là rất lớn. Người ta ước tính rang chi phí cho diếu tộ mỗi trường hợp LỬ vong tại Mỹ vào khoáng 317,000 USD (1985), 34.000 USD cho mỏi trường hợp nhập viện và 500 USD cho mỗi trường hợp chân thương không nhập viện (Rice và cộng sự 1989). Thái Lan ước tính chi phí cho chấn thương chiêm vào khoáng 2% sán phẩm quốc nội.
không lính đến chi phi cho tàn phê’ lâư dài (WHO 1987).