CHƯƠNG 1. Tầm quan trọng của việc theo dõi và chẩn đoán kết cấu. Tầm quan trọng của việc chẩn đoán hư hỏng cho kết cấu dầm. Nguyên nhân gây hư hỏng trong kết cấu.
Nguyên nhân hình thành các dạng vết nứt trong dầm. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Tính cần thiết và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi tần số dao động. Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi dạng dao động.
Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi độ cong dạng dao động. Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi năng lượng biến dạng của dạng dao động. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi các đặc trưng dao động.
Các nghiên cứu liên quan đến công tác chẩn đoán hư hỏng kết cấu dựa trên sự thay đổi năng lượng biến dạng của dạng dao động. Phương pháp chẩn đoán dựa vào sự thay đổi tần số. Giới thiệu phương pháp. Công thức đánh giá.
Phương pháp chẩn đoán dựa vào năng lượng biến dạng cải tiến. Giới thiệu phương pháp. Công thức đánh giá. Sự thay đổi độ cong dạng dao động tại vị trí vùng hư hỏng khi sử dụng hàm xấp xỉ dữ liệu dạng dao động trong phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến.
Ảnh hưởng của điều kiện biên. Các bước tính toán của phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Lưu đồ tính toán phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Diễn giải lưu đồ tính toán phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến.
Các bước chẩn đoán hư hỏng dầm bằng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Phương pháp đánh giá độ chính xác của chẩn đoán. Ngưỡng hư hỏng. Chỉ số chẩn đoán.
Ưu điểm và hạn chế của phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Nhược điểm. Phần mềm phân tích. BÀI TOÁN ỨNG DỤNG.
Bài toán 1: Khảo sát hư hỏng kết cấu dầm đơn giản. Thông số mô hình dầm đơn giản. Mô phỏng dầm đơn giản. Dạng dao động dầm đơn giản.
Đánh giá kết quả phân tích dao động dầm đơn giản. Độ giảm tần số của 3 trường hợp phân tích. Kết quả chẩn đoán hư hỏng tại dầm đơn giản sử dụng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn 7.
Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn 7. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn là 5m/10m và 7. Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn là 5m/10m và 7. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn là 2.
Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn là 2. Lựa chọn biểu đồ chỉ số hư hỏng tốt nhất cho bài toán dầm đơn giản dựa trên bộ chỉ số đánh giá. So sánh kết quả chẩn đoán dạng dao động tổng hợp theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng ix thông thường. So sánh kết quả chẩn đoán theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường (Hồ và cộng sự (2018) [43]).
So sánh thời gian chạy kết quả phân tích chẩn đoán theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường trong bài toán dầm đơn giản. Phân tích và đánh giá kết quả chẩn đoán bài toán 1. Độ tin cậy của mô hình. Độ chính xác của kết quả chẩn đoán bằng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến.
Bài toán 2: Khảo sát hư hỏng kết cấu dầm công xôn. Thông số mô hình dầm công xôn. Mô phỏng dầm công xôn. Dạng dao động dầm công xôn.
Đánh giá kết quả phân tích dao động dầm công xôn. Độ giảm tần số của 3 trường hợp phân tích. Kết quả chẩn đoán hư hỏng tại dầm công xôn sử dụng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái một đoạn 0.
Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái một đoạn 0. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái lần lượt một đoạn 0. Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái lần lượt một đoạn là 0. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái x lần lượt một đoạn 0.
Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách ngàm biên bên trái lần lượt một đoạn là 0. Lựa chọn biểu đồ chỉ số hư hỏng tốt nhất cho bài toán dầm công xôn dựa trên bộ chỉ số đánh giá. So sánh kết quả chẩn đoán dạng dao động tổng hợp theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường. So sánh thời gian chạy kết quả phân tích chẩn đoán theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường trong bài toán dầm công xôn.
Phân tích và đánh giá kết quả chẩn đoán bài toán 2. Độ tin cậy của mô hình. Độ chính xác của kết quả chẩn đoán bằng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Bài toán 3: Khảo sát hư hỏng kết cấu dầm liên tục hai nhịp.
Thông số mô hình dầm liên tục hai nhịp. Mô phỏng dầm liên tục hai nhịp. Dạng dao động dầm liên tục hai nhịp. Đánh giá kết quả phân tích dao động dầm liên tục hai nhịp.
Độ giảm tần số của 3 trường hợp phân tích. Kết quả chẩn đoán hư hỏng tại dầm liên tục hai nhịp sử dụng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn 5m/20m, (EI) = 5%). Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 1 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn 5m/20m, (EI) = 5%).
Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn lần lượt là 5m/20m và 10m/20m, (EI) = 5%). Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 2 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn 5m/20m và 10m/20m, (EI) = 5%). Các biểu đồ chỉ số hư hỏng tương ứng với các dữ liệu hàm xấp xỉ dạng dao động trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái một đoạn lần lượt là 5m/20m, 10m/20m và 15m/20m, (EI) = 5%). Kết quả chỉ số chẩn đoán hư hỏng trong trường hợp 3 vị trí hư hỏng (cách gối tựa biên bên trái lần lượt một đoạn 5m/20m, 10m/20m và 15m/20m, (EI) = 5%).
Lựa chọn biểu đồ chỉ số hư hỏng tốt nhất cho bài toán dầm liên tục hai nhịp dựa trên bộ chỉ số đánh giá. So sánh kết quả chẩn đoán dạng dao động tổng hợp theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường. So sánh kết quả chẩn đoán dạng dao động tổng hợp theo phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến với phương pháp năng lượng biến dạng thông thường. Phân tích và đánh giá kết quả chẩn đoán bài toán 3.
Độ tin cậy của mô hình. Độ chính xác của kết quả chẩn đoán bằng phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến. Tính hiệu quả của các phương pháp trong việc chẩn đoán hư hỏng trong dầm dựa trên các đặc trưng dao động. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG. 157 xii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Diễn giải lưu đồ tính toán phương pháp năng lượng biến dạng cải tiến.
Sơ đồ hóa các bước chẩn đoán hư hỏng trên dầm. Đánh giá mức độ tin cậy về độ chính xác. So sánh tần số mô phỏng với công thức giải tích K. So sánh độ giảm tần số trường hợp 1 vị trí hư hỏng L1=7.
So sánh độ giảm tần số trường hợp 2 vị trí hư hỏng L1=7. So sánh độ giảm tần số trường hợp 3 vị trí hư hỏng L1=7. Tổng hợp tần số các trường hợp hư hỏng khác nhau, (EI) = 5% (bài toán dầm đơn giản). Sự thay đổi tần số của các trường hợp hư hỏng khác nhau, (EI) = 5% (bài toán dầm đơn giản).
Kết quả chỉ số chẩn đoán A, trường hợp hư hỏng tại 1 vị trí (bài toán dầm đơn giản). Kết quả chỉ số chẩn đoán B, trường hợp hư hỏng tại 1 vị trí (bài toán dầm đơn giản). Kết quả chỉ số chẩn đoán C, trường hợp hư hỏng tại 1 vị trí (bài toán dầm đơn giản). Kết quả tổng hợp chỉ số chẩn đoán, trường hợp hư hỏng tại 1 vị trí (bài toán dầm đơn giản).