Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chó (Canis lupus familiaris) là loài động vật được con người thuần hóa từ sớm, đảm nhiệm nhiều vai trò thiết thực trong đời sống xã hội như canh gác, bảo vệ an ninh quốc phòng, săn bắt, kéo xe, cứu hộ, tham gia nghiên cứu y học và trở thành động vật cảnh phổ biến. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc thú cưng tại Việt Nam ngày càng tăng, dẫn đến sự đa dạng về số lượng và chủng loại giống chó. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm đặc trưng tại miền Bắc nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng tạo môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh vi sinh vật và ký sinh trùng phát triển, gây ra nhiều ca bệnh phức tạp, đặc biệt là các hội chứng viêm nhiễm đường tiêu hóa, bệnh ngoài da và bệnh đường hô hấp.
Nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, củng cố kiến thức chuyên môn và khảo sát thực tiễn công tác thú y tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho chó tại Spa Shop Pet Sông Công - Thái Nguyên" đã được tác giả Phạm Tú Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Từ Trung Kiên tại Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2017 – 2021).
Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:
- Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại Phòng khám Thú y (PKTY) Sunny Pet Sông Công, Thái Nguyên.
- Biết cách phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho chó đến khám tại Phòng khám.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại Phòng khám.
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại Phòng khám.
- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại Phòng khám.
- Biết cách phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại Phòng khám.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ đàn chó nội và chó ngoại nhập được chủ nuôi đưa đến làm đẹp (spa), khám sức khỏe định kỳ, tiêm phòng vắc-xin và điều trị bệnh.
- Không gian nghiên cứu: PKTY Sunny Pet (Spa Shop Pet Sông Công), địa chỉ tại số 189 đường Cách mạng tháng Tám, phường Cải Đan, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14 tháng 12 năm 2020 đến ngày 31 tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các kiến thức chuyên ngành chăn nuôi thú y, sinh lý học động vật, bệnh lý học lâm sàng và các quy định pháp luật hiện hành:
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ quy định của Luật Thú y năm 2016 về việc bắt buộc tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh dại định kỳ hàng năm cho động vật cảnh nuôi gia đình nhằm bảo vệ an toàn dịch tễ cộng đồng.
- Cơ sở phân loại giống loài: Phân nhóm các giống chó địa phương (chó Vàng, chó Phú Quốc, chó Lào, chó H'Mông cộc đuôi, chó Bắc Hà) và các giống chó nhập ngoại nuôi cảnh hoặc làm việc (Chihuahua, Bắc Kinh, Pug, Phốc hươu, Phốc sóc Pomeranian, Toy Poodle, Bắc Kinh lai Nhật, Becgie Đức, Boxer, Rottweiler, Doberman, Husky, Pit bull, Corgi, Border Collie, Akita, Golden Retriever, Alaska).
- Cơ sở sinh lý học lâm sàng: Thân nhiệt bình thường của chó dao động trong khoảng 38,0 – 39,0°C (đo qua trực tràng; sốt nhẹ tăng 1 – 2°C, sốt cao tăng 2 – 3°C); tần số hô hấp chuẩn ở chó con từ 18 – 20 lần/phút, chó lớn 10 – 20 lần/phút, giống chó nhỏ 20 – 30 lần/phút; tần số nhịp tim chuẩn ở chó nhỏ từ 100 – 130 lần/phút, chó lớn từ 70 – 100 lần/phút (khám tại khoảng liên sườn 3 – 4 ngực trái); tuổi thành thục sinh dục ở chó đực từ 8 – 10 tháng tuổi (phối giống hiệu quả từ 10 – 15 tháng), chó cái từ 9 – 15 tháng tuổi (chu kỳ lên giống 6 – 8 tháng/lần, thời gian động dục 12 – 21 ngày, thời điểm phối thích hợp từ ngày thứ 9 – 13).
- Bệnh học thú y: Khung bệnh lý tập trung vào 5 nhóm bệnh thường gặp: bệnh đường tiêu hóa (viêm dạ dày - ruột cấp và mãn tính do Parvovirus CPV2, vi khuẩn E. coli, Salmonella, ký sinh trùng đường ruột; dị vật đường tiêu hóa; viêm gan truyền nhiễm do Adenoviridae); bệnh hệ tiết niệu - sinh dục (viêm tử cung cấp tính do E. coli, Streptococcus; hội chứng đẻ khó; viêm bàng quang do Pseudomonas, Proteus); bệnh hệ hô hấp (viêm mũi, viêm phế quản - phổi); bệnh ký sinh trùng (ghẻ do Sarcoptes, Demodex; giun đũa do Toxocara canis, Toxascaris leonina; ký sinh trùng đường máu); bệnh thần kinh - vận động (bệnh Care do Paramyxovirus, liệt sau đẻ, hội chứng sốt sữa do hạ canxi huyết cấp tính ở chó mẹ nuôi con).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Ghi chép nhật ký thực tập hàng ngày về số lượng cá thể tiếp nhận, loại dịch vụ thực hiện, bệnh tích và diễn biến sức khỏe của từng bệnh súc.
- Phương pháp khám lâm sàng: Ứng dụng các thủ thuật khám thực thể cổ điển bao gồm quan sát tổng trạng (nhìn), sờ nắn vùng bụng/hạch bạch huyết, gõ lồng ngực và nghe tim phổi bằng ống nghe y tế.
- Phương pháp chẩn đoán phi lâm sàng: Thực hiện xét nghiệm phân, xét nghiệm mẫu máu, cạo vảy da soi kính hiển vi quang học tìm ngoại ký sinh trùng và nấm; thực hiện siêu âm ổ bụng và chẩn đoán thai định kỳ bằng máy siêu âm 3 chiều.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong thú y theo giáo trình của Nguyễn Văn Thiện (2008), xử lý và lập bảng trên phần mềm Microsoft Excel 2016. Các chỉ tiêu chính gồm: tỷ lệ mắc bệnh (%) = (tổng số con mắc bệnh / tổng số con theo dõi) × 100; tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (tổng số con khỏi bệnh / tổng số con điều trị) × 100.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp được tác giả theo dõi, thống kê trực tiếp trên 381 cá thể chó đến khám chữa bệnh, 321 cá thể đến tiêm phòng vắc-xin, 60 cá thể siêu âm thai và các ca chăm sóc spa tại PKTY Sunny Pet trong thời gian 6 tháng thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương này nêu rõ tính cấp thiết của công tác chăm sóc sức khỏe đàn chó cảnh trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại thành phố Sông Công. Tác giả chỉ ra rằng điều kiện nóng ẩm cục bộ kết hợp với việc chăm sóc chưa đúng kỹ thuật của chủ nuôi khiến đàn chó dễ mắc bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu và 4 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp nhằm rèn luyện tay nghề thực tế.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả trình bày tổng quan điều kiện địa lý, khí hậu và kinh tế - xã hội thành phố Sông Công (diện tích 98,37 km², dân số 146 nghìn người, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình 2.168 mm/năm, khu công nghiệp Sông Công I quy mô 320 ha). Về cơ sở thực tập, PKTY Sunny Pet hoạt động từ năm 2020 tại phường Cải Đan, diện tích 300 m² chia làm 2 cơ sở với 7 khu chức năng chuyên biệt (khu nuôi nhốt động vật khỏe, phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng điều trị, kho vật tư, khu lưu trú gia súc bệnh, phòng cách ly bệnh truyền nhiễm) và trang bị máy siêu âm 3 chiều, tủ lạnh bảo quản vắc-xin, tủ ấm, máy sấy lông, đèn mổ chuyên dụng. Đồng thời, chương này tổng hợp chi tiết tài liệu về nguồn gốc, ngoại hình của các giống chó nội, chó ngoại; các chỉ số sinh lý (thân nhiệt, hô hấp, tuần hoàn, sinh sản); nguyên nhân, bệnh sinh, triệu chứng và nguyên lý điều trị các bệnh tiêu hóa, sinh dục, hô hấp, da liễu và thần kinh ở chó.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Phần này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu tại PKTY Sunny Pet từ ngày 14/12/2020 đến ngày 31/5/2021. Nội dung tập trung vào 3 mảng công việc: thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng và làm đẹp thú cưng; thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh (tiêm vắc-xin, tẩy giun, nhỏ thuốc ve rận, khử trùng); chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da, hô hấp, tiêu hóa. Phương pháp bao gồm ghi chép nhật ký lâm sàng, khám thực thể (nhìn, sờ, nắn, gõ, nghe), chẩn đoán cận lâm sàng (xét nghiệm da, phân, máu, siêu âm thai) và công thức tính toán tỷ lệ phần trăm theo thống kê sinh vật học.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm lâm sàng thông qua các bảng thống kê chi tiết:
- Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: Tổng số thực hiện 450 ca cắt tỉa lông và tắm sấy; 80 ca vệ sinh tai và cắt móng; 20 ca rửa vết thương. Tất cả các ca đều đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối (100%). Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra ống tai định kỳ, đặc biệt ở các giống chó tai dài, nhằm ngăn ngừa viêm tai giữa và nhiễm trùng thứ phát.
- Công tác vệ sinh phòng bệnh và hỗ trợ sinh sản: Thực hiện tiêm phòng vắc-xin an toàn 80 ca (100%); tẩy giun định kỳ 120 ca (100%); nhỏ thuốc phòng trừ ve bọ 60 ca (100%); bấm đuôi thẩm mỹ cho chó con 35 ca (100%); vệ sinh, phun sát trùng khu vực nuôi nhốt 15 lần (100%). Về can thiệp sản khoa, thực hiện hỗ trợ 7 ca phẫu thuật mổ đẻ (an toàn 6 ca, đạt 85,7%) và 2 ca đỡ đẻ thường (an toàn 1 ca, đạt 50,0%).
- Khám sức khỏe và siêu âm thai: Đã tiếp nhận và siêu âm chẩn đoán thai cho 60 cá thể chó mang thai. Cơ cấu giống gồm 5 con chó nội (chiếm 8,33%) và 55 con chó ngoại (chiếm 91,67%). Đợt mang thai tập trung cao nhất vào tháng 3/2021 (14 ca) và tháng 5/2021 (16 ca).
| Thời gian (Tháng) |
Chó nội (con) |
Chó ngoại (con) |
Tổng số ca siêu âm (con) |
| 12/2020 |
0 |
2 |
2 |
| 01/2021 |
0 |
7 |
7 |
| 02/2021 |
1 |
10 |
11 |
| 03/2021 |
2 |
12 |
14 |
| 04/2021 |
1 |
9 |
10 |
| 05/2021 |
1 |
15 |
16 |
| Tổng cộng |
5 |
55 |
60 |
- Tình hình tiêm phòng vắc-xin: Tổng số chó được đưa đến tiêm phòng là 321 con, sử dụng 3 loại vắc-xin chính:
- Vắc-xin phòng 7 bệnh (Care, Parvo, Viêm gan truyền nhiễm, Ho cũi chó, Phó cúm, Leptospira, Coronavirus): 160 con (chiếm tỷ lệ cao nhất với 8 chó nội - 2,57% và 152 chó ngoại - 48,87%).
- Vắc-xin phòng 5 bệnh (Care, Parvo, Viêm gan truyền nhiễm, Ho cũi chó, Phó cúm): 115 con (gồm 3 chó nội - 0,96% và 112 chó ngoại - 36,01%).
- Vắc-xin phòng bệnh dại: 46 con (gồm 6 chó nội - 1,93% và 40 chó ngoại - 12,86%). Số lượng tiêm dại đơn lẻ thấp do người dân thường tiêm kết hợp trong các mũi phòng đa bệnh.
| Loại vắc-xin tiêm phòng |
Chó nội (con) |
Tỷ lệ / Tổng tiêm (%) |
Chó ngoại (con) |
Tỷ lệ / Tổng tiêm (%) |
Tổng số tiêm (con) |
| Vắc-xin dại |
6 |
1,93 |
40 |
12,86 |
46 |
| Vắc-xin 5 bệnh |
3 |
0,96 |
112 |
36,01 |
115 |
| Vắc-xin 7 bệnh |
8 |
2,57 |
152 |
48,87 |
160 |
| Tổng cộng |
17 |
5,46 |
304 |
94,74 |
321 |
- Tình hình chó đến khám và điều trị bệnh chung: Trong 6 tháng, phòng khám tiếp nhận 381 cá thể. Chó ngoại chiếm ưu thế vượt trội với 317 con (83,20%), chó nội có 64 con (16,80%). Số lượng bệnh súc tăng dần qua các tháng, đạt đỉnh vào tháng 4/2021 với 92 con và tháng 5/2021 với 86 con.
- Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da: Trong tổng số 172 ca mắc bệnh ngoài da ghi nhận:
- Nhiễm ve, rận, bọ chét: 85 con (chiếm 49,42%).
- Bệnh nấm da, viêm da: 59 con (chiếm 34,30%).
- Bệnh ghẻ (Demodex, Sarcoptes): 28 con (chiếm 16,28%).
Tác giả đã trực tiếp áp dụng phác đồ điều trị cho 127 ca bệnh ngoài da và đạt tỷ lệ khỏi bệnh 100%:
- Trị ve rận, bọ chét (75 con): Dùng thuốc nhỏ gáy Fronil spot (liều 0,67 ml/10 kg thể trọng) hoặc Fronil extra (0,67 ml/20 kg thể trọng), liệu trình 1 ngày; 100% ca sạch ký sinh trùng sau 3 ngày.
- Trị bệnh ghẻ (18 con): Cạo lông, sát trùng vết thương, bôi mỡ Nu-Stock 2 lần/ngày; tiêm dưới da (S.C) Doramectin liều 1 ml/30 kg thể trọng; tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Dexamethasone liều 1 ml/20 kg thể trọng để tiêu viêm. Liệu trình dùng thuốc 5 – 7 ngày; 18/18 con khỏi bệnh hoàn toàn và mọc lông lại sau 1 tháng.
- Trị nấm da và viêm da (34 con): Vệ sinh vùng tổn thương 2 lần/ngày, tắm dung dịch nấm Micona định kỳ 3 ngày/lần, xịt Mitecyn 2 lần/ngày ngoài da; kết hợp tiêm dưới da Amoxicillin liều 1 ml/10 kg thể trọng và Dexamethasone liều 1 ml/20 kg thể trọng. Liệu trình 5 – 7 ngày; 34/34 con khỏi bệnh hoàn toàn.
- Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa: Trong tổng số 381 chó theo dõi, có 192 con mắc các chứng bệnh đường tiêu hóa. Chó nội có tỷ lệ mắc là 57,81% (37/64 con), cao hơn so với chó ngoại là 48,90% (155/317 con). Tác giả nhận định nguyên nhân do tập quán nuôi chó nội thường thả rông, ăn uống không được kiểm soát chặt chẽ bằng thức ăn công nghiệp như chó cảnh ngoại.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết đánh giá hiệu quả thực tập, mức độ thành thạo các thao tác khám, chẩn đoán, hộ lý và đưa ra các đề xuất về quản lý dịch tễ tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể tình hình dịch tễ và hiệu quả can thiệp lâm sàng tại một cơ sở thực hành thú y tư nhân trên địa bàn đô thị thuộc tỉnh Thái Nguyên:
- Về công tác phòng bệnh: Xác lập dữ liệu tiêm phòng vắc-xin trên 321 cá thể chó; trong đó chủ nuôi có xu hướng lựa chọn vắc-xin đa giá chiếm tỷ trọng áp đảo (vắc-xin 7 bệnh chiếm 49,84% và vắc-xin 5 bệnh chiếm 35,83% tổng số ca tiêm phòng).
- Về mô hình bệnh tật: Xác định bệnh đường tiêu hóa và bệnh ngoài da là hai nhóm bệnh phổ biến hàng đầu. Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa trung bình ở mức 50,39% (192/381 con); trong đó chó nội có tỷ lệ mắc (57,81%) cao hơn chó ngoại (48,90%). Đối với bệnh ngoài da (172 ca), nguyên nhân do ngoại ký sinh trùng (ve, rận, bọ chét) chiếm tỷ lệ cao nhất (49,42%), tiếp đến là nấm da/viêm da (34,30%) và bệnh ghẻ (16,28%).
- Hiệu quả phác đồ điều trị: Chứng minh tính hiệu quả của các phác đồ điều trị da liễu nội khoa tại phòng khám với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100% trên 127 ca được theo dõi nghiêm ngặt.
- Giải pháp và khuyến nghị của tác giả:
- Tuyên truyền sâu rộng cho các chủ nuôi thực hiện nghiêm túc Luật Thú y năm 2016, tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh dại định kỳ bắt buộc mỗi năm một lần kết hợp với vắc-xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Care, Parvo, Viêm gan truyền nhiễm, Ho cũi chó).
- Nâng cao ý thức vệ sinh chuồng trại, tắm sấy khô lông, định kỳ nhỏ thuốc phòng ve rận và vệ sinh tai móng để triệt tiêu nguồn lây bệnh da liễu.
- Chú trọng chế độ dinh dưỡng cho chó mang thai, đặc biệt bổ sung khoáng chất canxi và sắt ở giai đoạn từ 30 – 45 ngày thai kỳ nhằm phòng chống hội chứng co giật do thiếu canxi huyết (sốt sữa) sau khi sinh.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế có giá trị về cơ cấu giống chó nuôi cảnh, tỷ lệ bệnh lý theo mùa tại địa bàn thành phố Sông Công; kiểm chứng giá trị ứng dụng của các phác đồ điều trị triệu chứng kết hợp kháng sinh và thuốc bổ trợ sức trong điều kiện thực tiễn tại phòng khám thú y cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực địa:
- Địa bàn và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu chỉ thu thập tại duy nhất 01 cơ sở là PKTY Sunny Pet trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021), chưa bao quát hết biến động dịch tễ của cả năm hoặc trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên.
- Giới hạn chẩn đoán chuyên sâu: Công tác chẩn đoán căn nguyên virus (như Parvovirus hay Paramyxovirus gây bệnh Care) và vi khuẩn kế phát chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và test chẩn đoán nhanh, chưa có điều kiện ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (như xét nghiệm PCR/RT-PCR) hoặc thực hiện kháng sinh đồ để đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
- Dung lượng mẫu sản khoa còn nhỏ: Số ca can thiệp sản khoa ngoại trú còn hạn chế (7 ca mổ đẻ, 2 ca đỡ đẻ thường), dẫn đến tỷ lệ thống kê ở mục này (đỡ đẻ thành công 50%) chưa phản ánh đầy đủ năng lực can thiệp toàn diện của cơ sở.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thời gian theo dõi liên tục nhiều năm để phân tích sâu hơn ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, mùa vụ (đặc biệt là mùa mưa ẩm kéo dài vào tháng 8 tại Sông Công) đối với dịch tễ bệnh đường hô hấp và da liễu.
- Thực hiện các nghiên cứu phân lập mầm bệnh và làm kháng sinh đồ từ dịch tiết đường ruột ở các ca viêm dạ dày - ruột nhằm tối ưu hóa phác đồ sử dụng kháng sinh trong điều trị thú nhỏ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong ngành chăn nuôi thú y:
- Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y (đặc biệt là sinh viên theo học chương trình POHE định hướng nghề nghiệp ứng dụng): Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp ghi chép bệnh án, cách tiếp cận lâm sàng, bố trí các khu chức năng phòng khám và kỹ năng thực hành nghề nghiệp thực tế.
- Bác sĩ thú y thực hành và kỹ thuật viên spa thú cưng: Có thể tham khảo chi tiết quy trình vệ sinh, làm đẹp an toàn (cắt tỉa, tắm sấy, vệ sinh tai, cắt móng đạt an toàn 100%) và các phác đồ điều trị ngoại ký sinh trùng, ghẻ, nấm da với tên thuốc, đường dùng và liều lượng tính theo thể trọng rõ ràng (Fronil spot/extra, Doramectin, Nu-Stock, Micona, Mitecyn).
- Người nuôi thú cưng tại địa phương: Nắm bắt lịch tiêm phòng vắc-xin định kỳ (vắc-xin dại, vắc-xin 5 bệnh, 7 bệnh), quy trình quản lý thai kỳ bằng siêu âm và cách chăm sóc dinh dưỡng bổ sung canxi để hạn chế rủi ro bệnh tật trên đàn chó cảnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa giữa chó nội và chó ngoại tại PKTY Sunny Pet có sự khác biệt như thế nào?
Trong tổng số 381 cá thể theo dõi tại phòng khám, có 192 con mắc bệnh đường tiêu hóa. Chó nội có tỷ lệ mắc bệnh là 57,81% (37/64 con), cao hơn rõ rệt so với chó ngoại là 48,90% (155/317 con). Nguyên nhân chủ yếu do tập quán nuôi chó nội thường thả rông và ăn thức ăn tự chế biến không đảm bảo kiểm soát vệ sinh, trong khi chó ngoại được nuôi nhốt và quản lý khẩu phần thức ăn công nghiệp chặt chẽ hơn.
2. Chủ nuôi lựa chọn loại vắc-xin nào nhiều nhất để tiêm phòng cho chó tại phòng khám?
Trong tổng số 321 con đến tiêm phòng, vắc-xin phòng 7 bệnh được lựa chọn nhiều nhất với 160 con (chiếm 49,84%), tiếp đến là vắc-xin phòng 5 bệnh với 115 con (chiếm 35,83%), và thấp nhất là vắc-xin dại đơn lẻ với 46 con (chiếm 14,33%). Người dân chủ yếu tiêm vắc-xin đa giá (5 bệnh hoặc 7 bệnh) có tích hợp phòng ngừa các bệnh nguy hiểm như Care, Parvo, Viêm gan truyền nhiễm, Leptospira và Coronavirus.
3. Phác đồ điều trị bệnh ghẻ (Demodex, Sarcoptes) tại phòng khám được thực hiện như thế nào và kết quả ra sao?
Phác đồ gồm: cạo lông, sát trùng và bôi mỡ Nu-Stock 2 lần/ngày; tiêm dưới da (S.C) Doramectin liều 1 ml/30 kg thể trọng; tiêm bắp hoặc dưới da Dexamethasone liều 1 ml/20 kg thể trọng để tiêu viêm. Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày. Kết quả điều trị trên 18 ca mắc bệnh đạt tỷ lệ khỏi 100% (18/18 con), da tổn thương lành hoàn toàn và mọc lông trở lại sau 1 tháng.
4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh tại PKTY Sunny Pet gồm những gì?
Phòng khám được xây dựng trên tổng diện tích 300 m² chia làm 2 cơ sở, bao gồm 7 khu chức năng: khu nuôi nhốt động vật khỏe, phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng điều trị, kho vật tư, khu lưu trú gia súc bệnh và phòng cách ly động vật mắc bệnh truyền nhiễm. Trang thiết bị gồm có máy siêu âm 3 chiều, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ chuyên dụng và đầy đủ dụng cụ hỗ trợ phẫu thuật.
5. Kết quả can thiệp siêu âm thai và các thủ thuật sản khoa trên chó tại cơ sở đạt số liệu như thế nào?
Phòng khám đã thực hiện siêu âm thai định kỳ cho 60 ca mang thai (55 chó ngoại - 91,67%; 5 chó nội - 8,33%). Trong công tác can thiệp sinh sản, cơ sở đã hỗ trợ phẫu thuật mổ đẻ 7 ca (an toàn 6 ca, đạt tỷ lệ 85,7%), hỗ trợ đỡ đẻ thường 2 ca (an toàn 1 ca, đạt tỷ lệ 50,0%) và thực hiện bấm đuôi thẩm mỹ an toàn cho 35 cá thể chó con (đạt tỷ lệ 100%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tú Linh đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra thông qua việc phản ánh thực trạng dịch tễ học lâm sàng, quy trình chăm sóc và điều trị bệnh cho chó tại PKTY Sunny Pet (thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên) giai đoạn từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh đường tiêu hóa (50,39%) và bệnh ngoài da (172 ca) là hai nhóm bệnh lý chiếm tỷ trọng lớn nhất trên đàn chó được đưa đến khám, trong đó chó nội có tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa cao hơn chó ngoại. Việc áp dụng đúng quy trình vệ sinh sát trùng, kỹ thuật siêu âm thai 3 chiều và các phác đồ điều trị nội khoa chuẩn hóa đối với ve rận, ghẻ, nấm da đã mang lại tỷ lệ khỏi bệnh 100% trên các ca thử nghiệm lâm sàng, góp phần cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn tin cậy cho công tác đào tạo và hành nghề thú y cơ sở.