Luận văn Thạc sĩ của Đoàn Văn Thanh: Cấu trúc & Điều tra rừng đước An Biên, Kiên Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích đặc điểm cấu trúc, nhân tố điều tra cơ bản cho rừng đước trồng tại An Biên An Minh, Kiên Giang. Nghiên cứu giá trị.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ lâm nghiệp

2016

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.2. Nghiên cứu sinh khối

1.3. Nghiên cứu về hấp thụ CO2 trong lâm nghiệp

1.4. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.4.1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.4.2. Nghiên cứu sinh khối ở trong nƣớc

1.4.3. Nghiên cứu về hấp thụ CO2 trong lâm nghiệp ở Việt Nam

1.5. Những nghiên cứu về loài Đƣớc

2. Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu:

2.1.1. Phân chia cấp đất cho các lâm phần nghiên cứu

2.1.2. Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản cho rừng Đƣớc

2.1.3. Xác định trữ lƣợng gỗ rừng Đƣớc

2.1.4. Xác định sinh khối và trữ lƣợng các bon rừng Đƣớc

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Quan điểm và phƣơng pháp luận

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu

2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu

3. Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên

3.1.2. Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng

3.2. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu

3.2.1. Đặc điểm chung

3.2.2. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu cụ thể

4. Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân chia cấp đất cho các lâm phần nghiên cứu

4.2. Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản cho rừng Đƣớc

4.2.1. Phân bố số cây theo đƣờng kính

4.2.2. Tƣơng quan chiều cao với đƣờng kính

4.2.3. Tƣơng quan đƣờng kính tán với đƣờng kính ngang ngực

4.3. Xác định trữ lƣợng gỗ rừng Đƣớc

4.4. Xác định sinh khối và trữ lƣợng các bon rừng Đƣớc

4.4.1. Xác định sinh khối bộ phận cây gỗ

4.4.2. Xác định sinh khối bộ phận thảm mục

4.4.3. Xác định sinh khối chung cho rừng Đƣớc

4.4.4. Xác định trữ lƣợng các bon rừng Đƣớc

5. Chƣơng 5: KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Về Cấu Trúc Rừng Đước An Biên 55 Ký Tự

Luận văn Cấu trúc & Điều tra Rừng Đước An Biên Kiên Giang là một nghiên cứu quan trọng, góp phần vào việc bảo tồn rừng đước và phát triển bền vững hệ sinh thái ngập mặn ven biển. Rừng đước không chỉ có giá trị về mặt sinh thái, bảo vệ bờ biển, mà còn có giá trị kinh tế, cung cấp nguồn lợi thủy sản và lâm sản cho cộng đồng địa phương. Nghiên cứu này đi sâu vào cấu trúc rừng đước, điều tra rừng đước, đa dạng sinh học rừng đước, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn rừng đước hiệu quả. Bài viết này sẽ tóm tắt các nội dung chính của luận văn, làm nổi bật những vấn đề cần quan tâm và những đóng góp mới của nghiên cứu. Các từ khóa chính được tập trung vào là Cấu trúc rừng đước, Điều tra rừng đước, và An Biên Kiên Giang. Luận văn này tập trung vào khu vực An Biên, Kiên Giang, nơi có diện tích rừng đước lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra rừng đước tiên tiến, kết hợp với phân tích dữ liệu thống kê, để đưa ra những đánh giá chính xác về hiện trạng và tiềm năng của rừng. Ngoài ra, luận văn còn đề cập đến các vấn đề môi trường rừng đước, tác động môi trường rừng đước, và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực. Các nghiên cứu trước đây về rừng đước ở Việt Nam và trên thế giới cũng được tổng quan một cách chi tiết, làm cơ sở cho việc đánh giá những đóng góp mới của luận văn này. Việc quản lý rừng đước hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực ven biển.

1.1. Giá Trị Của Rừng Đước Trong Hệ Sinh Thái Ven Biển

Rừng đước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển khỏi xói lở, chắn sóng và gió bão. Hệ thống rễ phức tạp của cây đước giúp cố định đất, ngăn chặn sự di chuyển của các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật biển. Rừng đước cũng là nơi sinh sản và ương nuôi của nhiều loài cá, tôm, cua, ghẹ, góp phần vào nguồn lợi thủy sản của địa phương. Ngoài ra, rừng đước còn có khả năng hấp thụ CO2, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, rừng đước có khả năng lưu trữ carbon cao hơn so với nhiều hệ sinh thái rừng khác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Điều Tra Cấu Trúc Rừng Đước

Điều tra cấu trúc rừng đước là bước quan trọng để hiểu rõ về thành phần loài, mật độ cây, trữ lượng gỗ và các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Dựa trên kết quả điều tra, các nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp, như trồng mới, tỉa thưa, phòng chống cháy rừng, để bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Nghiên cứu rừng đước cũng giúp đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội đến rừng, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

II. Vấn Đề Thách Thức Bảo Tồn Rừng Đước An Biên 58 Ký Tự

Mặc dù có nhiều giá trị, rừng đước An Biên Kiên Giang đang đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Tác động môi trường rừng đước từ các hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác quá mức và biến đổi khí hậu đang đe dọa sự tồn tại của rừng. Việc chuyển đổi diện tích rừng đước sang nuôi tôm, đặc biệt là nuôi tôm công nghiệp, đã gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất và mất đa dạng sinh học. Khai thác gỗ và củi trái phép cũng làm giảm trữ lượng gỗ và ảnh hưởng đến cấu trúc rừng đước. Biến đổi khí hậu, với mực nước biển dâng cao và tần suất các cơn bão tăng lên, cũng là một thách thức lớn đối với bảo tồn rừng đước. Ngoài ra, công tác quản lý và thực thi pháp luật còn nhiều hạn chế, gây khó khăn cho việc bảo vệ rừng. Để giải quyết những vấn đề này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cộng đồng địa phương và các tổ chức bảo tồn.

2.1. Tác Động Từ Nuôi Trồng Thủy Sản Đến Rừng Đước

Việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, đã dẫn đến tình trạng phá rừng đước để lấy đất. Quá trình này không chỉ làm mất diện tích rừng mà còn gây ô nhiễm nguồn nước do xả thải từ các ao nuôi. Sử dụng hóa chất và kháng sinh trong nuôi tôm cũng gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng đước và sức khỏe con người. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường rừng đước.

2.2. Khai Thác Gỗ Củi Trái Phép Ảnh Hưởng Đến Rừng Đước

Khai thác gỗ và củi trái phép, đặc biệt là để làm than, đã gây ra tình trạng suy giảm trữ lượng gỗ và thay đổi cấu trúc rừng đước. Việc khai thác quá mức làm mất đi những cây gỗ lớn, ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên của rừng và làm giảm khả năng phòng hộ. Cần tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi khai thác trái phép để bảo vệ rừng đước.

2.3. Biến Đổi Khí Hậu Đe Dọa Rừng Đước An Biên Như Thế Nào

Biến đổi khí hậu với mực nước biển dâng cao và tần suất các cơn bão ngày càng tăng đang đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của rừng đước An Biên. Mực nước biển dâng cao làm ngập úng các khu vực rừng, gây chết cây và làm giảm diện tích rừng. Bão lũ gây xói lở bờ biển và phá hủy cấu trúc rừng đước. Cần có các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, như xây dựng đê điều, trồng rừng phòng hộ, để bảo vệ rừng đước trước những tác động này.

III. Phương Pháp Điều Tra Đánh Giá Cấu Trúc Rừng Đước 53 Ký Tự

Luận văn sử dụng các phương pháp điều tra rừng đước tiên tiến để đánh giá cấu trúc rừng đước, đa dạng sinh học rừng đước và các yếu tố liên quan. Các phương pháp này bao gồm: điều tra tuyến, điều tra ô tiêu chuẩn, phân tích mẫu đất và thực vật, phỏng vấn cộng đồng địa phương. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng để đưa ra những đánh giá chính xác về hiện trạng rừng. Luận văn cũng sử dụng các chỉ số sinh thái để đánh giá đa dạng sinh học rừng đước và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài. Kết quả điều tra rừng đước sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng các kế hoạch quản lý và bảo tồn rừng đước hiệu quả.

3.1. Điều Tra Tuyến Ô Tiêu Chuẩn Để Đánh Giá Rừng Đước

Điều tra tuyến và ô tiêu chuẩn là các phương pháp phổ biến được sử dụng để đánh giá cấu trúc rừng đước. Điều tra tuyến được thực hiện bằng cách đi dọc theo các tuyến đã được xác định trước, ghi lại các thông tin về thành phần loài, mật độ cây và các yếu tố khác. Điều tra ô tiêu chuẩn được thực hiện bằng cách chọn ngẫu nhiên các ô có diện tích nhất định, đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng của cây và đánh giá các yếu tố môi trường. Kết quả từ cả hai phương pháp được sử dụng để ước tính các thông số quan trọng của rừng.

3.2. Phân Tích Mẫu Đất Thực Vật Rừng Đước Kiên Giang

Phân tích mẫu đất và thực vật là phương pháp quan trọng để đánh giá sinh thái rừng đước. Phân tích mẫu đất giúp xác định các đặc tính vật lý, hóa học của đất, như độ mặn, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng. Phân tích mẫu thực vật giúp xác định thành phần loài, sinh khối và các yếu tố khác liên quan đến sự phát triển của cây. Kết quả phân tích được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của rừng và đề xuất các biện pháp cải tạo đất phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cấu Trúc Chức Năng Rừng Đước 58 Ký Tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc rừng đước An Biên Kiên Giang có sự khác biệt giữa các khu vực, tùy thuộc vào độ tuổi, độ mặn và các yếu tố khác. Đa dạng sinh học rừng đước cũng khá phong phú, với nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rừng đước có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giảm thiểu xói lở và cung cấp nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng. Tuy nhiên, rừng đước cũng đang chịu nhiều tác động tiêu cực từ các hoạt động kinh tế - xã hội, như nuôi trồng thủy sản, khai thác gỗ và biến đổi khí hậu. Cần có các biện pháp quản lý và bảo tồn rừng đước hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực ven biển.

4.1. Phân Bố Loài Cấu Trúc Tầng Rừng Đước An Biên KG

Nghiên cứu đã xác định được danh sách các loài thực vật và động vật có mặt trong rừng đước An Biên. Kết quả cho thấy sự phân bố của các loài có liên quan đến độ mặn, độ ngập úng và các yếu tố khác. Cấu trúc tầng rừng đước cũng được mô tả chi tiết, với các tầng cây cao, cây bụi và thảm tươi. Sự phân tầng này tạo ra môi trường sống đa dạng cho nhiều loài sinh vật.

4.2. Đánh Giá Sinh Khối Khả Năng Hấp Thụ CO2 Rừng Đước

Nghiên cứu đã ước tính được sinh khối của rừng đước, bao gồm sinh khối thân cây, cành, lá và rễ. Kết quả cho thấy rừng đước có sinh khối khá cao, cho thấy khả năng lưu trữ carbon lớn. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của rừng, góp phần vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc định giá các dịch vụ sinh thái của rừng đước.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Phát Triển Rừng Đước Bền Vững 59 Ký Tự

Để bảo tồn rừng đước và phát triển bền vững khu vực ven biển, luận văn đề xuất một số giải pháp. Cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hạn chế chuyển đổi diện tích rừng đước sang các mục đích khác. Tăng cường quản lý và kiểm soát hoạt động nuôi trồng thủy sản, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Khuyến khích các mô hình nuôi trồng sinh thái, giảm thiểu sử dụng hóa chất và kháng sinh. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của rừng đước và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ rừng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và bảo tồn rừng đước.

5.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản

Cần có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, xác định rõ các khu vực bảo tồn rừng đước và các khu vực được phép nuôi trồng thủy sản. Hoạt động nuôi trồng thủy sản cần được quản lý chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ các quy định về xả thải, sử dụng hóa chất và bảo vệ môi trường. Khuyến khích các mô hình nuôi trồng sinh thái, như nuôi tôm kết hợp với trồng rừng, để giảm thiểu tác động tiêu cực đến rừng đước.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của rừng đước và tầm quan trọng của việc bảo tồn là yếu tố then chốt để bảo vệ rừng bền vững. Các chương trình giáo dục, tuyên truyền cần được tổ chức thường xuyên để cung cấp thông tin về rừng đước, các mối đe dọa và các biện pháp bảo tồn. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý và bảo vệ rừng, như tuần tra, giám sát và tham gia các hoạt động trồng rừng.

VI. Kết Luận Triển Vọng Nghiên Cứu Rừng Đước An Biên 55 Ký Tự

Luận văn Cấu trúc & Điều tra Rừng Đước An Biên Kiên Giang đã cung cấp những thông tin quan trọng về cấu trúc rừng đước, đa dạng sinh học rừng đước và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn rừng đước hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các kế hoạch quản lý rừng bền vững và bảo vệ khu vực ven biển. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng đước và các biện pháp thích ứng phù hợp. Việc nghiên cứu và bảo tồn rừng đước cần được tiếp tục đẩy mạnh để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực ven biển.

6.1. Đóng Góp Của Nghiên Cứu Vào Khoa Học Về Rừng Ngập Mặn

Nghiên cứu đã cung cấp thêm những dữ liệu và kiến thức mới về cấu trúc rừng đước, sinh thái rừng đướcbảo tồn rừng đước. Các kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình dự báo về sự phát triển của rừng và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc nâng cao nhận thức về giá trị của rừng ngập mặn và tầm quan trọng của việc bảo tồn.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Rừng Đước Ven Biển KG

Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng đước, bao gồm tác động của mực nước biển dâng cao, nhiệt độ tăng và tần suất các cơn bão. Cần nghiên cứu các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, như trồng các loài cây chịu mặn tốt hơn, xây dựng đê điều và phục hồi các khu vực rừng bị suy thoái. Việc nghiên cứu và bảo tồn rừng đước cần được tiếp tục đẩy mạnh để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực ven biển.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU - CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - CHƢƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU - CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 3 download by : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới 1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể chung sống hài hoà và đạt tới sự ổn định tƣơng đối trong một giai đoạn phát triển nhất định của tự nhiên. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện quan hệ đấu tranh và thích ứng lẫn nhau giữa các sinh vật rừng với môi trƣờng sinh thái và giữa các sinh vật rừng với nhau. Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sản xuất cao. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng ngƣời ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian.

Cấu trúc của lớp thảm thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Thực tế cấu trức rừng nó có tính trật tự và theo quy luật của quần xã. Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mƣa nhiệt đới đã đƣợc Richards P.

Các nghiên cứu này thƣờng nêu lên quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. Khi đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mƣa tự nhiên. (1962) [1] đã đƣa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh 4 download by : skknchat@gmail.com nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phƣơng thức xử lý cải thiện rừng mƣa. Công trình nghiên cứu của tác giả Catinot (1965); Plaudy.

J [4] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến. Khái niệm hệ sinh thái đƣợc làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học. Về mô tả hình thái cấu trúc rừng: Hiện tƣợng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều đứng. Phƣơng pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do Davit và P.

Richards (1933 - 1934)[21] đề xƣớng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan đến nay vẫn là phƣơng pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là chỉ minh hoạ đƣợc cách sắp xếp theo hƣớng thẳng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn. Phƣơng pháp biểu đồ trắc diện do Davit và Richards (1933 - 1934) đề xuất trong khi phân loại và mô tả rừng nhiệt đới phức tạp về thành phần loài và cấu trúc thảm thực vật theo chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng.W (1952) [21] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mƣa nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả, một đặc điểm nổi bật của rừng mƣa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và tác giả đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mƣa thành hai loại, đó là rừng mƣa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mƣa đơn ƣu có tổ thành loài cây đơn giản.

5 download by : skknchat@gmail.com Trong những điều kiện đặc biệt thì rừng mƣa đơn ƣu chỉ bao gồm một vài loài cây. Rừng mƣa thƣờng có nhiều tầng (thƣờng có 3 tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong rừng mƣa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thƣớc, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. "Rừng mƣa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".

Việc phân cấp cây rừng cho rừng hỗn loài nhiệt đới tự nhiên là một vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chƣa có tác giả nào đƣa ra đƣợc phƣơng án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên mà đƣợc chấp nhận rộng rãi. Sampion Gripfit (1948), khi nghiên cứu rừng tự nhiên ấn Độ và rừng ẩm nhiệt đới Tây Phi có kiến nghị phân cấp cây rừng thành 5 cấp cũng dựa vào kích thƣớc và chất lƣợng cây rừng. Richards (1952) [21] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng dựa vào chiều cao cây rừng. Nhƣ vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thƣờng đƣa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chƣa phản ánh đƣợc sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.

Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng Việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã có từ lâu và đƣợc chuyển dần từ mô tả định tính sang định lƣợng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học, trong đó việc mô hình hoá cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả. Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng đƣợc các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều nhất. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu nhƣ: Rollet B (1971), Brung (1970), Loeth et al (1967). rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng theo hƣớng định lƣợng và dùng các mô hình 6 download by : skknchat@gmail.com toán để mô phỏng các qui luật cấu trúc (dẫn theo Trần Văn Con, 2001) [5].

B (1971) đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao và đƣờng kính bằng các hàm hồi qui, phân bố đƣờng kính bằng các dạng phân bố xác suất. Nhiều tác giả còn sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đƣờng kính loài thông theo mô hình của Schumarcher và Coil (Belly, 1973). Bên cạnh đó các dạng hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Pearson, Poisson,. cũng đƣợc nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng.

Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái. Cơ sở phân loại rừng theo xu hƣớng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ƣu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo hƣớng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973). Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hƣớng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một hƣớng phân loại theo ngoại mạo sinh thái.

Khác với xu hƣớng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu mô tả rừng ở trạng thái tĩnh. Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh và phát triển của rừng. Công trình nghiên cứu của R.J (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.2 Nghiên cứu sinh khối Sinh khối là quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong cây, sinh khối bao 7 download by : skknchat@gmail.com gồm tổng trọng lƣợng của cây và các bộ phận nhƣ: Thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên mặt đất và dƣới mặt đất. Vậy, sinh khối là tổng lƣợng chất hữu cơ có đƣợc trên một diện tích tại một thời điểm và đƣợc tính bằng tấn/ha hay kg/ha theo trọng lƣợng khô.

Việc đánh giá sinh khối cây rừng có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên rừng [34]. Sinh khối của rừng ngập mặn không chỉ có ý nghĩa to lớn về giá trị khoa học, kinh tế đối với con ngƣời mà còn có vai trò rất quan trọng trong quá trình biến đổi sinh học của hệ sinh thái. Đó là quá trình phân hủy, tích lũy xác thực vật trên sàn rừng. Sinh khối là đơn vị đánh giá năng suất của lâm phần.

Mặt khác để có đƣợc số liệu về tích tụ các bon, khả năng và động thái quá trình tích tụ các bon của rừng, ngƣời ta phải tính từ sinh khối của rừng. Chính vì vậy điều tra sinh khối cũng chính là điều tra lƣợng tích tụ các bon của rừng. Theo Akira Komiyama và ctv (2007) [25] cho rằng trong rừng ngặp mặn ban đầu, sinh khối trên mặt đất có xu hƣớng tƣơng quan thấp đối với những nơi gần biển và tăng lên ở vùng bên trong. Trong phạm vi toàn cầu rừng ngập mặn ở vùng nhiệt đới có sinh khối trên mặt đất cao hơn rất nhiều so với rừng ngập mặn ôn đới.

Tại Thái Lan, Aksornkoae, S. (1982) [12] đã nghiên cứu sinh khối rừng đƣớc đôi (Rhizophora apiculata) trồng ở tuổi 6, 10 và 15 lần lƣợt là 50 tấn/ha; 103,13 tấn/ha và 206,25 tấn/ha tại Chanthaburi. Aksornkoae và ctv (1987) [12] đã nghiên cứu sinh khối rừng ngập mặn tự nhiên của các loài bần, đƣớc, vẹt, xu. Trong đó, sinh khối rừng đƣớc có chỉ số cao nhất là 710,9 tấn/ha, vẹt là 243,75 tấn/ha và thấp nhất là xu chỉ có 20,1 tấn/ha.

E và ctv (1983) [34] “Cẩm nang các phƣơng pháp nghiên cứu năng suất hệ sinh thái rừng ngập mặn” biên soạn cho Dự án vùng Châu Á UNDP/UNESCO RAS/79/002/011/13) thì việc tính toán sinh khối cây rừng 8 download by : skknchat@gmail.com trên mặt đất thƣờng đƣợc tính gián tiếp bằng cách xây dựng phƣơng trình tƣơng quan giữa D1,3 với sinh khối khô của các bộ phận cây (Viên Ngọc Nam, 2003). (1986) đã nghiên cứu tăng trƣởng, sinh khối và năng suất rừng ngập mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ