Cảng Sài Gòn: Lịch Sử, Cơ Cấu Tổ Chức và Quản Lý Bảo Hộ Lao Động

Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn cung cấp dịch vụ cảng biển chuyên nghiệp, hỗ trợ logistics và vận chuyển hàng hóa hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2010

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: KHÁT QUÁT VÊ CẢNG TÂN THUẬN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Tình hình ứng dụng các văn bản pháp luật

2.4. Quản lý công tác BHLĐ tại Cảng

2.5. Vị trí địa lý và giao thông nội bộ

2.5.1. Giao thông nội bộ

2.5.2. Giao thông bên ngoài

2.6. Mặt bằng tổ chức và kết cấu xây dựng

2.6.1. Quy trình công nghệ sản xuất

2.6.2. Mặt bằng và kết cấu xây dựng

2.7. Tình hình trang thiết bị, máy móc tại Cảng

2.8. Tổ chức và các phương tiện PCCC hiện nay tại Cảng

2.8.1. Tổ chức công tác PCCC tại Cảng Tân Thuận

2.8.2. Phương tiện phục vụ công tác PCCC

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP TREE

3.1. Giới thiệu phương pháp Tree

3.2. Ứng dụng sơ đồ Tree vào công tác PCCC tại Cảng Tân Thuận

3.2.1. Định nghĩa sự cháy

3.2.2. Các yếu tố tạo nên sự cháy

3.2.3. Phân tích các yếu tố cháy

3.2.4. Ứng dụng phương pháp TREE vào công tác PCCC tại Cảng Tân Thuận

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TREE TRONG PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY CƠ CHÁY NỔ TRONG QUÁ TRÌNH SẢ N XUẤT TẠI CẢNG TÂN THUẬN

4.1. Các nguyên nhân tạo thành môi trường cháy tại Cảng

4.1.1. Tính chất nguy hiểm cháy nổ của nguyên vật liệu

4.1.2. Cao su, nhựa tổng hợp và các sản phẩm từ polyme

4.1.3. Nhà kho, xưởng sửa chữa

4.1.4. Tác động của môi trường

4.2. Các nguồn gây cháy trong quá trình sản xuất tại Cảng

4.2.1. Nguồn năng lượng điện

4.2.1.1. Nguyên nhân do hiện tượng ngắn mạch
4.2.1.2. Nguyên nhân do điện trở tiếp xúc quá lớn
4.2.1.3. Cháy do dùng điện quá tải

4.2.2. Nguồn năng lượng nhiệt

4.2.2.1. Nguồn năng lượng nhiệt trong hoạt động sản xuất
4.2.2.2. Nguồn nhiệt do tác động của môi trường

4.3. Khả năng cháy lan

4.4. Các nguyên nhân và điều kiện gây khó khăn cho việc sơ tán, cứu hộ

4.4.1. Hệ thống, thiết bị PCCC

4.4.2. Hệ thống thông tin liên lạc, đường nội bộ

4.4.3. Phương án PCCC và cứu hộ, sơ tán

4.4.4. Tâm lý hoảng loạn

4.5. Biện pháp kỹ thuật

4.5.1. Hạn chế sự hình thành môi trường cháy nổ

4.5.1.1. Khu vực hành chính
4.5.1.2. Xưởng sửa chữa cơ giới
4.5.1.3. Khu vực kho bãi

4.5.2. Hạn chế các nguồn gây cháy trong quá trình sản xuất

4.5.2.1. Hạn chế nguồn năng lượng điện
4.5.2.2. Hạn chế nguồn năng lượng gây cháy do ngọn lửa, tia lửa, tàn lửa:
4.5.2.3. Hạn chế nguồn năng lượng gây cháy khác trong dây chuyền sản xuất

4.5.3. Các biện pháp ngăn ngừa cháy lan

4.5.4. Các biện pháp cứu hộ sơ tán

4.6. Biện pháp tổ chức

4.6.1. Tổ chức lực lượng PCCC và cứu hộ tại chổ của Cảng Tân Thuận

4.6.2. Cơ chế hoạt động của lực lượng PCCC Cảng

4.6.3. Xây dựng phương án chữa cháy,cứu hộ,sơ tán cho lực lượng PCCC Cảng Tân Thuận

4.6.3.1. Quy trình lập phương án
4.6.3.2. Tiến hành lập phương án
4.6.3.3. Tổ chức học tập phương án

4.6.4. Xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị, máy móc

4.6.5. Xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị PCCC

4.6.6. Các biện pháp nâng cao trình độ nhận thức và kiến thức về PCCC cho cán bộ, công nhân viên trong Cảng Tân Thuận

4.7. Thiết kế hệ thống báo cháy tự động cho kho số 4 Cảng Tân Thuận

4.7.1. Mục đích của việc thiết kế

4.7.2. Khái quát về hệ thống báo cháy tự động (BCTĐ)

4.7.3. Nguyên lý làm việc

4.7.4. Khái quát về đầu báo cháy tự động (automatic fire detector)

4.7.5. Nguyên lý làm việc

4.7.6. Các thông số của đầu báo cháy

4.7.7. Khái quát về trung tâm báo cháy (Fire Alarm Control Panel)

4.7.8. Khái quát về hộp nút ấn báo cháy

4.7.9. Thiết kế hệ thống báo cháy tự động cho kho 4 của Cảng Tân Thuận

4.7.9.1. Lắp đặt đầu báo cháy
4.7.9.2. Lắp đặt trung tâm báo cháy
4.7.9.3. Lắp đặt công tắc báo cháy bằng tay
4.7.9.4. Chọn chuông báo cháy
4.7.9.5. Chọn đèn chỉ thị báo cháy
4.7.9.6. Chọn dây tín hiệu, cáp tín hiệu

4.8. Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động cho kho 4 Cảng Tân Thuận

4.8.1. Chọn chất chữa cháy

4.8.2. Chọn hệ thống chữa cháy Sprinkler

4.8.3. Thiết kế lắp đặt đầu chữa cháy Sprinkler

4.8.4. Tính toán lượng nước dự trữ cần thiết để cho kho 4

4.8.5. Tính toán thủy lực cho hệ thống chữa cháy sprinkler đường ống ướt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Các nguy cơ và tổn thất có thể xảy ra do các điểm còn tồ n tại gây nên

5.1.1. Thiệt hại về người

5.1.2. Tổn thất về cơ sở vật chất

5.1.3. Các chi phí tiềm ẩn khác

5.2. So sánh, đánh giá giữa các biện pháp đề xuất với các biện pháp đang được sử dụng hiện nay tại Cảng Tân Thuận

5.2.1. Về hiệu quả kỹ thuật

5.2.2. Hiệu quả về kinh tế

5.3. Mức độ khả thi của việc áp dụng các biện pháp đề xuất vào thực tế tại xí nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cảng Sài Gòn Lịch Sử và Phát Triển

Cảng Sài Gòn, một trong những cảng biển lớn nhất tại Việt Nam, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi thành lập. Được thành lập vào năm 1976, Cảng Sài Gòn đã không ngừng mở rộng và hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu giao thương ngày càng tăng. Cảng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa mà còn là một phần không thể thiếu trong hệ thống logistics của cả nước. Sự phát triển của cảng gắn liền với sự phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Cảng Sài Gòn

Cảng Sài Gòn được thành lập vào năm 1976 với tên gọi Đội Bốc Xếp. Qua nhiều năm, cảng đã trải qua nhiều lần đổi tên và cải tiến cơ sở hạ tầng để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu vận tải biển.

1.2. Vai Trò Của Cảng Trong Kinh Tế Biển

Cảng Sài Gòn không chỉ là nơi tiếp nhận hàng hóa mà còn là trung tâm giao thương quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế biển và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Cảng Sài Gòn Hiện Nay

Mặc dù Cảng Sài Gòn đã có những bước tiến lớn trong phát triển, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường và an toàn lao động đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Việc quản lý hiệu quả các hoạt động tại cảng là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Vấn Đề Tắc Nghẽn Giao Thông Tại Cảng

Tình trạng tắc nghẽn giao thông tại Cảng Sài Gòn đã gây ra nhiều khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và thời gian giao hàng.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Từ Hoạt Động Cảng

Hoạt động của cảng phát sinh nhiều chất thải và khí thải, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Cảng Sài Gòn

Để cải thiện tình hình tại Cảng Sài Gòn, việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý là rất quan trọng. Các phương pháp này giúp xác định các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp phù hợp.

3.1. Phân Tích SWOT Trong Quản Lý Cảng

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Cảng Sài Gòn, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển hợp lý.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cảng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Cho Cảng Sài Gòn

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho Cảng Sài Gòn, cần có các giải pháp đồng bộ từ việc cải thiện cơ sở hạ tầng đến nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn bảo vệ môi trường sống xung quanh.

4.1. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng Cảng

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng và giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn.

4.2. Đẩy Mạnh Công Tác Bảo Vệ Môi Trường

Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả, như xử lý chất thải và giảm thiểu khí thải từ hoạt động của cảng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Cảng Sài Gòn

Việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững tại Cảng Sài Gòn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy, việc cải thiện quản lý và bảo vệ môi trường đã giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của cảng.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về An Toàn Lao Động

Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động đã giảm thiểu tai nạn lao động tại cảng, bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

5.2. Tác Động Tích Cực Đến Kinh Tế Biển

Sự phát triển bền vững của Cảng Sài Gòn đã góp phần thúc đẩy kinh tế biển, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.

VI. Kết Luận và Tương Lai Cảng Sài Gòn

Cảng Sài Gòn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế biển của Việt Nam. Để đảm bảo sự phát triển bền vững, cần tiếp tục cải thiện quản lý, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tương lai của cảng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thách thức mới và phát triển bền vững.

6.1. Tương Lai Của Cảng Sài Gòn

Cảng Sài Gòn cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải thiện quy trình quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp Cảng Sài Gòn không chỉ phát triển về mặt kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ: Ngọn lửa là sản phẩm của sự cháy, nó luôn có hai mặt đó là lợi ích và thảm họa, hai mặt này luôn đi song hành với nhau. Là lợi ích chỉ khi con người hiểu biết và điều chỉnh được nó, là thảm họa khi con người thiếu hiểu biết và không điều chỉnh được nó. Từ khi tìm ra ngọn lửa loài người đã thừa hưởng một nguồn năng lượng nhiệt cực kỳ to lớn, đồng thời cũng phải gánh chịu biết bao thảm họa vô cùng khủng khiếp. Ở nước ta, hàng năm các vụ hỏa hoạn đã thiêu hủy hàng trăm ngôi nhà, hàng nghìn hecta rừng quý hiếm, san bằng hàng trăm cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kiến trúc, không những cướp đi sinh mạng con người, tài sản nhà nước mà còn hủy hoại cả môi trường sống, gây ảnh hưởng kéo dài.

Bảo Hộ Lao Động (BHLĐ) là một hệ thống đồng bộ các biện pháp về pháp luật, tổ chức, kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ để cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người lao động (NLĐ) trong quá trình tham gia sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và góp phần bảo vệ môi trường. Trong đó công tác phòng chống cháy nổ (PCCN) là một bộ phận cấu thành của các biện pháp về BHLĐ, cùng với sự phát triển các ngành công nghệ ngày càng nhanh chóng, đa dạng của đất nước ta hiện nay thì công tác BHLĐ và PCCN càng phải được quan tâm và chú trọng nhiều hơn Kể từ khi hội nhập với nền kinh tế hiện đại của thế giới thì nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ thể hiện qua việc đầu tư của các nước bạn vào nước ta ngày càng tăng kéo theo số lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ra đời ngày càng nhiều, cơ sở vật chất được đầu tư lớn, các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất ngày càng đa dạng thì việc gia tăng sử dụng năng lượng (điện, xăng dầu, khí đốt, than đá…) là điều tất yếu khiến cho nguy cơ cháy nổ tại các doanh nghiệp ngày càng cao và mức độ gây tác hại lên con người, tài sản, môi trường…của các vụ cháy ngày càng lớn và phức tạp. Sau các vụ cháy kinh hoàng gây tổn thất nghiêm trọng về tinh thần, tài sản như Imexco, ITC (60 người thiệt mạng, 70 người bị thương, thiệt hại về tài sản hơn 40 tỉ đồng) tại thành phố Hồ Chí Minh và các vụ cháy khác trên khắp toàn quốc, thành phố Hồ Chí Minh đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền huấn luyện và tăng cường kiểm tra công tác PCCN khắp địa bàn thành phố nhưng tình hình cháy nổ tại thành phố trong thời gian qua cải thiện không đáng kể và có chiều hướng gia tăng. Trong những tháng đầu năm 2010 theo bảng thống kê tình hình các vụ cháy tại thành phố Hồ Chí Minh của Hội Đồng BHLĐ Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: 1 Hai tháng Năm 2006 2007 2008 2009 đầu năm 2010 Tổng số vụ 03 vụ 319 vụ 237 vụ 195 vụ 193 vụ cháy nghiêm trọng Tổng số người 04 02 04 05 người 02 người chết người người người Tổng số người 45 27 30 44 người bị thương người người người Thiệt hại tài 90,4 tỉ 74,5 tỉ 92,5 tỉ 37,35 tỉ 40 tỉ đồng sản đồng đồng đồng đồng Bảng 1: Bảng thống kê tình hình cháy nổ tại thành phố Hồ Chí Minh Qua bảng thống kê trên cho thấy trong những năm gần đây số vụ cháy có giảm nhưng thiệt hại về người và tài sản không giảm chứng tỏ đặc điểm của các vụ cháy rất phức tạp và hậu quả còn to lớn hơn khi chỉ mới có hai tháng đầu năm mà đã xảy ra hai vụ nghiêm trọng làm thiệt mạng hai người và tài sản bị thiệt hại lên đến 40 tỉ đồng, và gần đây nhất là 02 vụ cháy nhà xưởng trên địa bàn thành phố xảy ra trong cùng một ngày: - Vào lúc 05 giờ ngày 24/03/2010, tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương mại- Dịch vụ-Xuất khẩu Đại Minh Cường (đường Võ Văn Vân, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh) chuyên sản xuất keo phế liệu EVA, cao su làm dép, đã xảy ra cháy lớn.

Toàn bộ diện tích nhà xưởng gần 1000m2 của doanh nghiệp này bị cháy rụi và lan sang công ty sản xuất thức ăn gia súc kề bên làm cháy khoảng 40m2 nhà xưởng tại công ty này. Trước đó, khoảng 02 giờ 30 phút cùng ngày, toàn bộ nguyên vật liệu bên trong nhà xưởng rộng 4.000m2 của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất - Thương Mại Mỹ An (đường Phan Huy Ích, quận Gò Vấp) chuyên sản xuất đồ gỗ xuất khẩu cũng bị thiêu rụi, phải đến 06 giờ 20 phút cùng ngày, ngọn lửa mới được lực lượng phòng cháy chữa cháy (PCCC) của Công An Tp. Hồ Chí Minh dập tắt. Từ những vụ cháy trên cho thấy công tác PCCN tại các cơ sở sản xuất thậm chí ngay cả trong những đơn vị doanh nghiệp Nhà Nước có quan tâm đến vấn đề 2 ATLĐ cũng tỏ rõ sự bất cập về nhiều mặt, nguy cơ cháy nổ luôn tiềm ẩn, rình rập mà vấn đề tại các doanh nghiệp hiện nay đa số chỉ có phương án chữa cháy khi có cháy xảy ra chứ chưa có các biện pháp đánh giá đúng đắn các nguy cơ cháy nổ mà việc đó sẽ quyết định phần lớn hiệu quả công tác PCCN tại đơn vị của mình.

Qua khảo sát thực tế tại Công ty Trách Nhiệm Một Thành Viên Cảng Tân Thuận là một đơn vị doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà Nước chuyên kinh doanh, khai thác vận tải biển có quan tâm và thực hiện công tác PCCN tương đối tốt nhưng vẫn chưa đánh giá đúng đắn các nguy cơ gây cháy nổ. Do đặc thù của sản xuất nên tại địa bàn Cảng Tân Thuận hiện diện rất nhiều nguy cơ cháy (tính chất, đặc điểm của hàng hóa xuất nhập tại Cảng; các phương tiện xếp dỡ, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt; kho hàng; nhà xưởng; nhiên liệu; điện…), nhưng hiện nay công tác PCCN tại đây chỉ có phương án chữa cháy vì vậy mục tiêu của luận văn tốt nghiệp này, tác giả chọn đề tài:” Ứng dụng phương pháp TREE để đánh giá nguy cơ cháy nổ và đề xuất biện pháp PCCN tại Cảng Tân Thuận”, nhằm đưa ra các biện pháp ngăn ngừa và nâng cao hiệu quả an toàn PCCN tại Cảng Tân Thuận với mục đích phù hợp tình hình sản xuất thực tế hiện nay cũng như đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất trong tương lai. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: - Khảo sát, đánh giá việc thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại Cảng Tân Thuận. - Đề xuất các biện pháp kỹ thuật, tổ chức về phòng cháy chữa cháy cho Cảng Tân Thuận.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Khu vực nghiên cứu: Cảng Tân Thuận. - Thời gian nghiên cứu: 02/02/2010. - Đối tượng nghiên cứu: quy trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của Cảng Tân Thuận. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Tìm hiểu, giới thiệu phương pháp Tree trong việc đánh giá nguy cơ cháy nổ tại Cảng Tân Thuận.

- Ứng dụng cụ thể phương pháp Tree vào thực tế công tác phòng cháy chữa cháy tại Cảng Tân Thuận. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: - Khảo sát, xác định các nguyên nhân hình thành môi trường cháy trong quá trình sản xuất của Cảng tân Thuận. - Khảo sát, xác định các nguồn gây cháy hiện diện trong quá trình sản xuất của Cảng Tân Thuận. - Xác định các nguyên nhân và điều kiện gây khó khăn cho việc sơ tán, cứu hộ khi xảy ra cháy.

3 - Đánh giá các yếu tố có khả năng làm cho đám cháy lan truyền khi xảy ra cháy. - Đề xuất các biện pháp kỹ thuật, tổ chức về phòng cháy chữa cháy cho Cảng Tân Thuận. - Đánh giá hiệu quả biện pháp đề xuất. - Đánh giá mức độ khả thi của biện pháp đề xuất.

4 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CẢNG TÂN THUẬN 2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Cảng Tân Thuận là một trong những đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Cảng Sài Gòn với tên gọi đầy đủ là: “Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận” - Địa chỉ: 18B Lưu Trọng Lư, P.Tân Thuận Đông, P. HCM - Điện thoại: 0838728546 Fax: 848872 - Hình thức sở hữu: thuộc sở hữu Nhà Nước - Thương hiệu: Cảng Tân Thuận I - Tổng diện tích: 140.000m2 Cảng Tân Thuận được thành lập năm 1976 với tên gọi Đội Bốc Xếp. Trong quá trình phát triển Cảng đã từng có các tên gọi thay đổi qua các năm: - Năm 1978: Đội Bốc Xếp II - Năm 1981: Công ty Lash - Năm 1983: Khu Bốc Xếp Tân Thuận - Năm 1986: Công ty Xếp Dỡ Tân Thuận - Ngày 01/08/2008 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn.

Các hoạt động sản xuất kinh doanh: - Quản lý khai thác cảng biển - Xếp dỡ hàng hóa các loại - Kinh doanh kho bãi - Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. - Dịch vụ giao nhận, kiểm đếm, bảo quản, đóng gói hàng hóa. - Xếp dỡ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng. - Quản lý, khai thác, cho thuê cầu cảng, kho bãi và các thiết bị chuyên dùng ngành hàng hải.

- Dịch vụ trung chuyển container - Các ngành nghề kinh doanh khác theo sự phân công của Cảng Sài Gòn.1: Một trong ba cổng ra vào của Cảng 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC Ban lãnh đạo gồm bốn người: + 1 Giám đốc + 3 Phó giám đốc : • Phó giám đốc kỹ thuật • Phó giám đốc kinh tế • Phó giám đốc kinh doanh Bộ phận giúp việc: + Ban tài chính kế toán + Ban tổ chức tiền lương – hành chính + Ban kinh doanh – khai thác + Ban BHLĐ 6 Bộ phận trực tiếp sản xuất: + Đội quản lý khai thác container gồm các tổ: điều hành container, bãi container, thủ tục container. +Đội kho hàng gồm: tổ kho hàng, tổ cầu cân +Đội cơ giới gồm: tổ văn phòng, tổ vật tư- kỹ thuật , tổ công trình, tổ máy, tổ bảo dưỡng, tổ điện, tổ bảo dưỡng phương tiện chuyên container, tổ cơ giới 1 (xe tải), tổ cơ giới 2 (xe nâng container), tổ cơ giới 3 (xe nâng), tổ cơ giới 4 (cần trục Gantry), tổ cơ giới 5 (cần trục bờ), tổ cơ giới 6 (cần trục RTG). +Đội bảo vệ +Tổ vệ sinh +Tổ cấp dưỡng 7 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Cảng Tân Thuận 8 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ