Luận văn: Can thiệp Dược lâm sàng với Kháng sinh Nhóm 1 tại BV A Thái Nguyên

Chuyên khảo y tế phân tích Hoàng lan hương triển khai can thiệp dược lâm sàng với các kháng sinh cần ưu tiên quản lý nhóm 1, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp II

2025

170
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình quản lý kháng sinh nhóm 1

Can thiệp dược lâm sàng với kháng sinh nhóm 1 tại Bệnh viện A Thái Nguyên đã trở thành một chương trình quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều trị và giảm kháng thuốc. Chương trình này tập trung quản lý các kháng sinh cần ưu tiên như vancomycin, linezolid và colistin - những loại thuốc có vai trò quan trọng trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc. Mục tiêu chính là phê duyệt hợp lý, giám sát sử dụng kháng sinh, và đồng thời giảm thiểu phát triển kháng thuốc kháng sinh trong cộng đồng. Việc triển khai can thiệp dược lâm sàng cần sự phối hợp giữa các bộ phận lâm sàng và dược học, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Vai trò của chương trình quản lý kháng sinh

Chương trình quản lý kháng sinh đóng vai trò then chốt trong kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện và giảm kháng thuốc. Bệnh viện A Thái Nguyên thực hiện các can thiệp dược lâm sàng để kiểm soát sử dụng kháng sinh ưu tiên quản lý nhóm 1 một cách khoa học. Các dược sĩ lâm sàng tham gia vào quá trình phê duyệt, hội chẩn để đảm bảo bệnh nhân nhận được liệu trình kháng sinh thích hợp với tình trạng nhiễm trùng cụ thể của họ.

1.2. Nội dung chương trình quản lý sử dụng kháng sinh

Nội dung chương trình bao gồm phê duyệt phiếu yêu cầu, hội chẩn kháng sinh, và theo dõi hiệu quả điều trị. Can thiệp dược lâm sàng với vancomycin, linezolid, colistin được thực hiện thông qua hệ thống công nghệ thông tin. Các dược sĩ lâm sàng đánh giá chức năng thận, tương tác thuốc, và khuyến nghị liều lượng phù hợp để tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm tác dụng phụ.

II. Các loại hình can thiệp dược lâm sàng với kháng sinh nhóm 1

Can thiệp dược lâm sàng tại Bệnh viện A bao gồm nhiều loại hình can thiệp khác nhau nhằm cải thiện sử dụng kháng sinh nhóm 1. Các can thiệp dược lâm sàng bao gồm: (1) Phê duyệt lâm sàng các yêu cầu sử dụng vancomycin, linezolid và colistin; (2) Tối ưu hóa liều lượng dựa trên chức năng thận và trọng lượng cơ thể; (3) Tư vấn tương tác thuốc để tránh những tác dụng không mong muốn; (4) Giám sát nồng độ thuốc trong máu; và (5) Khuyến nghị thời gian điều trị phù hợp. Những can thiệp dược lâm sàng này giúp bác sĩ lâm sàng quyết định chính xác hơn khi sử dụng kháng sinh cần ưu tiên quản lý.

2.1. Phê duyệt và tối ưu hóa liều lượng kháng sinh

Can thiệp dược lâm sàng trong phê duyệt kháng sinh nhóm 1 yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng thông tin bệnh nhân, chẩn đoán, và kết quả vi sinh vật học. Dược sĩ lâm sàng đánh giá chức năng thận (creatinine, eGFR) để tối ưu hóa liều vancomycin, linezolid, colistin. Việc tối ưu hóa liều lượng giúp tăng hiệu quả điều trị đồng thời giảm độc tính.

2.2. Hội chẩn và theo dõi hiệu quả điều trị

Hội chẩn kháng sinh giữa dược sĩ lâm sàng và bác sĩ lâm sàng là phần quan trọng của can thiệp dược lâm sàng. Quá trình theo dõi hiệu quả điều trị bao gồm đánh giá tình trạng lâm sàng bệnh nhân, xét nghiệm vi sinh, và xét nghiệm huyết học. Can thiệp dược lâm sàng cũng bao gồm khuyến nghị điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi kháng sinh nhóm 1 khi cần thiết.

III. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kháng sinh

Ứng dụng công nghệ thông tin trong can thiệp dược lâm sàng với kháng sinh nhóm 1 tại Bệnh viện A Thái Nguyên đã cải thiện đáng kể quá trình phê duyệt và quản lý kháng sinh. Hệ thống phần mềm phê duyệt kháng sinh cho phép dược sĩ lâm sàng tiếp cận nhanh chóng với thông tin bệnh nhân, xét nghiệm, và các tiêu chí phê duyệt kháng sinh cần ưu tiên quản lý. Công nghệ thông tin cũng hỗ trợ theo dõi sử dụng kháng sinh theo thời gian, giúp xác định xu hướng sử dụng và hiệu quả của các can thiệp dược lâm sàng. Ngoài ra, hệ thống này cho phép các can thiệp dược lâm sàng được thực hiện một cách nhất quán và đáng tin cậy, giảm sai sót và tăng chất lượng phê duyệt.

3.1. Hệ thống phê duyệt kháng sinh điện tử

Hệ thống phê duyệt kháng sinh điện tử cho phép dược sĩ lâm sàng truy cập thông tin bệnh nhân, chẩn đoán, và tiêu chí phê duyệt kháng sinh nhóm 1 một cách nhanh chóng. Hệ thống này ghi lại tất cả các can thiệp dược lâm sàng được thực hiện, từ phê duyệt đến khuyến nghị điều chỉnh liều lượng. Công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả công việc của các dược sĩ lâm sàng và bác sĩ lâm sàng.

3.2. Giám sát và báo cáo sử dụng kháng sinh

Công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát sử dụng kháng sinh theo thời gian thực, cung cấp dữ liệu về loại kháng sinh, liều lượng, thời gian điều trị, và kết quả điều trị. Báo cáo sử dụng kháng sinh được tạo tự động giúp quản lý bệnh viện đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh và các can thiệp dược lâm sàng được triển khai.

IV. Kết quả và hiệu quả của can thiệp dược lâm sàng

Can thiệp dược lâm sàng với kháng sinh nhóm 1 tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 4/2024 đến 9/2024 đã cho thấy những kết quả khích lệ. Số lượng các can thiệp dược lâm sàng được thực hiện tăng đáng kể, cho thấy sự tuân thủ cao của bác sĩ lâm sàng đối với các khuyến nghị của dược sĩ lâm sàng. Tỷ lệ phê duyệt các yêu cầu sử dụng vancomycin, linezolid và colistin theo tiêu chí đã cải thiện rõ rệt. Ngoài ra, can thiệp dược lâm sàng đã góp phần giảm các tác dụng phụ liên quan đến kháng sinh nhóm 1 và cải thiện kết quả điều trị bệnh nhân. Chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện cũng đã hạn chế được sự phát triển của kháng thuốc kháng sinh trong cộng đồng.

4.1. Hiệu quả can thiệp dược lâm sàng trong phê duyệt kháng sinh

Can thiệp dược lâm sàng đã cải thiện tỷ lệ phê duyệt các yêu cầu sử dụng kháng sinh nhóm 1 theo tiêu chí khoa học. Dược sĩ lâm sàng đã phê duyệt hoặc điều chỉnh các yêu cầu sử dụng vancomycin, linezolid và colistin dựa trên tiêu chí lâm sàng, chức năng thận, và thông tin vi sinh vật học. Số lượng các trường hợp được phê duyệt với khuyến nghị điều chỉnh can thiệp dược lâm sàng cho thấy hiệu quả của chương trình.

4.2. Tác động đến an toàn sử dụng kháng sinh

Can thiệp dược lâm sàng đã giúp giảm các tác dụng phụ và biến chứng liên quan đến sử dụng kháng sinh nhóm 1. Bác sĩ lâm sàng tuân thủ các khuyến nghị của dược sĩ lâm sàng về tối ưu hóa liều lượngtheo dõi chức năng thận, góp phần nâng cao an toàn điều trị bệnh nhân. Chương trình can thiệp dược lâm sàng đã chứng minh giá trị trong quản lý kháng sinh tại bệnh viện.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Những năm gần đây, tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn đa kháng ngày càng gia tăng, trong đó có các vi khuẩn Gram âm đa kháng như Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, E.coli hay các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) [1]. Đây phần lớn là các nhiễm khuẩn nặng, tỷ lệ tử vong cao, thời gian nằm viện dài và chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân rất lớn. Tình trạng đề kháng kháng sinh (KS) và việc lạm dụng kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu. Để tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý và hạn chế vi khuẩn kháng thuốc, WHO đã đặc biệt khuyến nghị các quốc gia trên thế giới thực hiện Chương trình “Quản lý sử dụng kháng sinh” (Antimicrobial stewardship – AMS) [1].

Trong đó, một trong những mục tiêu chính của chương trình này là bảo tồn hiệu quả của các kháng sinh hiện có, trong đó chú trọng tới nhóm kháng sinh “dự trữ” hay còn được coi là các kháng sinh lựa chọn “cuối cùng” [2]. Tại Việt Nam, ngày 31/12/2020, Bộ Y tế cũng đã có quyết định số 5631/QĐ-BYT ban hành "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện" thay thế quyết định 772/2016/QĐ-BYT với nhiều nội dung thay đổi quan trọng [3], sau đó ngày 11/5/2023, Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn "Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình quản lý sử dụng kháng sinh dành cho bệnh viện tuyến huyện". Theo đó, đối với những kháng sinh ưu tiên cần quản lý (UTQL) cần phải xây dựng, cập nhật hướng dẫn sử dụng tại đơn vị, cũng như phải được phê duyệt phiếu và hội chẩn can thiệp bởi dược sĩ lâm sàng trước khi chỉ định sử dụng cho bệnh nhân [3]. Một số chương trình quản lý kháng sinh dự trữ đã được triển khai trên thế giới đem lại hiệu quả tích cực.

Nghiên cứu COLITIFOS tại Pháp cho thấy sau khi thực hiện can thiệp dược lâm sàng, tỷ lệ kê đơn kháng sinh dự trữ giảm đáng kể từ 29,2% xuống 6,9%, đồng thời sai sót về liều khi kê đơn giảm từ 56,2% xuống 27,6% (p=0,02) [4]. Tại Việt Nam, nhiều bệnh viện cũng đã triển khai các can thiệp như xây dựng bộ tiêu chí trong sử dụng linezolid tại Bệnh viện Thanh Nhàn [5], ứng dụng công nghệ thông tin vào duyệt phiếu sử dụng kháng sinh colistin tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 hay phê duyệt, hội chẩn các kháng sinh dự trữ trên phần mềm kê đơn của bệnh viện đại học Y 1 Dược thành phố Hồ Chí Minh [6], [7]. Các can thiệp này cho thấy hiệu quả tích cực của các biện pháp can thiệp dược lâm sàng trên thực tế điều trị. Bệnh viện A Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Thái Nguyên với mô hình các bệnh nhiễm khuẩn tương đối phức tạp, là bệnh viện tuyến cuối của tỉnh, tình hình đề kháng kháng sinh tại bệnh viện đang được Ban quản lý sử dụng kháng sinh rất quan tâm.

Nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý và hạn chế tình trạng tăng đề kháng, năm 2021 bệnh viện đã ban hành quy trình kê đơn, phê duyệt, cấp phát với một số kháng sinh cần ưu tiên cần quản lý – Nhóm 1 (UTQL) sau khi có quyết định 5631/2020/QĐ-BYT. Tại thời điểm trước nghiên cứu, bệnh viện vẫn chưa có các nghiên cứu tổng thể về thực trạng, hiệu quả của hoạt động phê duyệt, can thiệp dược lâm sàng trong việc sử dụng kháng sinh UTQL, đặc biệt là các kháng sinh cấp thiết như: Vancomycin, linezolid (tiêm), colistin. Trong đó việc điều trị những ca nhiễm vi khuẩn Gram âm đa kháng, nhiễm MRSA cho người bệnh đang là một trong những khó khăn mà bác sĩ lâm sàng phải đối mặt. Theo thống kê sơ bộ trên toàn bệnh viện trong năm 2022 có 69 bệnh nhân được sử dụng vancomycin, 23 bệnh nhân sử dụng colistin, 19 bệnh nhân sử dụng linezolid (tiêm) và bệnh viện cũng chưa cập nhật, bổ sung hướng dẫn sử dụng từ bản ban hành lần đầu tiên và chưa xây dựng thêm hứng dẫn của các kháng sinh UTQL khác.

Ngoài ra, tỷ lệ duyệt muộn hoặc không duyệt các kháng sinh này tại bệnh viện chiếm khoảng 32%, tỷ lệ can thiệp dược lâm sàng còn thấp… Do đó, Ban giám đốc rất ủng hộ việc cải tiến các hoạt động can thiệp dược lâm sàng lại thành 1 giải pháp tổng thể (gọi tắt là “gói can thiệp dược lâm sàng”) nhằm thúc đẩy việc sử dụng các kháng sinh UTQL an toàn, hiệu quả và hợp lý tại bệnh viện. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Triển khai can thiệp Dược lâm sàng với các kháng sinh cần ưu tiên quản lý – nhóm 1 tại bệnh viện A Thái Nguyên” với hai mục tiêu: 1. Phân tích thực trạng phê duyệt, sử dụng kháng sinh cần ưu tiên cần quản lý - Nhóm 1 (vancomycin, linezolid (tiêm) và colistin) từ tháng 7/2023 đến 12/2023 tại bệnh viện A Thái Nguyên. Phân tích kết quả triển khai gói can thiệp dược lâm sàng trong việc phê duyệt, sử dụng kháng sinh cần ưu tiên cần quản lý – Nhóm 1 (vancomycin, linezolid (tiêm) và colistin) từ tháng 4/2024 đến 9/2024 tại Bệnh viện A Thái Nguyên.

Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh và kháng sinh cần ưu tiên quản lý – Nhóm 1 1. Vai trò của chương trình quản lý kháng sinh Chương trình quản lý kháng sinh (Antimicrobial stewardship - AMS) được Hội Truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) và Hội Dịch tễ Chăm sóc sức khỏe y tế Hoa Kỳ (SHE) định nghĩa là việc phối hợp thực hiện các can thiệp nhằm cải thiện và đo lường sử dụng hợp lý kháng sinh bằng cách thúc đẩy lựa chọn phác đồ kháng sinh tối ưu, trong đó bao gồm liều dùng, thời gian điều trị và đường dùng để giảm xuất hiện các chủng kháng thuốc [8], [9]. AMS bao gồm tất cả các khía cạnh của việc sử dụng kháng sinh như quyết định điều trị và lựa chọn thuốc phù hợp, với mức liều tối ưu kết hợp với giám sát bệnh nhân chặt chẽ trong thời gian sử dụng thuốc. AMS đã được chứng minh có vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả điều trị, giảm tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn, giảm chi phí điều trị và tối ưu hóa sử dụng kháng sinh thông qua giám sát điều trị liên tục [10].

Chương trình này đang ngày càng trở thành một phần không thể thiếu trong thực hành điều trị của tất cả các bệnh viện vì nguy cơ vi khuẩn đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng cùng với sự hạn chế trong việc phát triển các kháng sinh mới gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn, đặc biệt là các nhiễm khuẩn bệnh viện [11]. Trung tâm kiểm soát nhiễm khuẩn Hoa Kỳ (CDC) năm 2014 khuyến cáo 7 yếu tố cốt lõi để triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh và được cập nhật năm 2019. Theo đó 7 yếu tố cốt lõi bao gồm [12] (Hình 1. Tại Việt Nam, năm 2020, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 5631/QĐ-BYT “Hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện”.

Theo đó đề cập đến 5 mục tiêu của chương trình AMS [3]: 1- Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm khuẩn 2- Đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh. 3- Giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh 4- Giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị 5- Thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn. Bảy yếu tố cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh [12] Mặc dù chương trình quản lý sử dụng kháng sinh chi tiết của từng cơ sở điều trị có thể khác nhau nhưng để đạt được thành công của chương trình này đều cần tới đội ngũ cốt lõi đa ngành gồm các bác sĩ, dược sĩ và nhà vi sinh lâm sàng được đào tạo bài bản về bệnh lý nhiễm khuẩn, đảm bảo sự đồng thuận và hỗ trợ hợp tác của Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoặc các đơn vị liên quan (như công nghệ thông tin, dược lâm sàng…); xây dựng được cơ chế phối hợp với đội ngũ lãnh đạo, các nhân viên y tế và các đối tác liên quan để thực hiện triệt để các mục tiêu đề ra [8], [13]. Nội dung chương trình quản lý sử dụng kháng sinh Các chiến lược can thiệp trong AMS cần thực hiện nhằm cải thiện kê đơn kháng sinh theo phân loại của Hội Thực hành và Tổ chức chăm sóc hiệu quả (Effective Practice, Organisation of Care – EPOC) bao gồm [14]: - Xác định vấn đề cần can thiệp thông qua khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh, mức độ kháng thuốc.

- Chiến lược thuyết phục/giáo dục: cung cấp tài liệu giáo dục; các chương trình đào tạo chuyên môn; hướng dẫn điều trị chuẩn, nhắc nhở; giám sát kê đơn và phản hồi. - Chiến lược hạn chế: báo cáo có chọn lọc về tình hình đề kháng kháng sinh, danh mục hạn chế kê đơn, yêu cầu phê duyệt đơn trước khi sử dụng, thay đổi liệu pháp điều trị, yêu cầu ngừng sử dụng thuốc. - Chiến lược quản lý: thay đổi từ lưu hồ sơ bệnh án giấy thành hồ sơ bệnh án điện tử, test xét nghiệm nhanh, hệ thống hỗ trợ ra quyết định, thành lập và áp dụng các cơ chế quản lý chất lượng. - Các hình thức can thiệp này có thể hướng tới các đối tượng là người kê đơn, người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân và cộng đồng [14].

Hiện nay, đối tượng can thiệp chính được hướng tới trong chương trình quản lý kháng sinh là các bác sĩ [14], [15]. Dược sĩ lâm sàng được xác định là thành viên cốt lõi của nhóm quản lý kháng sinh, trực tiếp tham gia xây dựng và thực hiện AMS. Tùy vào nguồn lực sẵn có và mức độ chăm sóc của bệnh viện, dược sĩ lâm sàng có thể tham gia vào các chiến lược quản lý kháng sinh như chuyển đổi kháng sinh từ đường tĩnh mạch (IV) sang đường uống (PO), đánh giá kê đơn và phản hồi, tối ưu hóa liều dùng dựa trên dược động học/dược lực học (PK/PD), xét nghiệm chẩn đoán nhanh và phê duyệt trước khi sử dụng [16]. Bằng chứng các nghiên cứu về can thiệp dược lâm sàng đã chứng minh rằng can thiệp giám sát kê đơn, phản hồi và phê duyệt đơn trước khi sử dụng là hai biện pháp can thiệp hiệu quả nhất trong quản lý kháng sinh tại bệnh viện [11].

Cả hai đều được khuyến nghị mạnh mẽ trong các hướng dẫn dựa trên bằng chứng và có thể được coi là những can thiệp “nền tảng” cho chương trình quản lý kháng sinh trong bệnh viện [11].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ