Khám Phá Căn Hộ 251 Hoàng Văn Thụ: Tiện Ích và Đặc Điểm Nổi Bật

Khám phá căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ với thiết kế hiện đại, tiện nghi và vị trí đắc địa, mang đến không gian sống lý tưởng cho cư dân.

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

235
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu

1.2. Giải pháp kết cấu phần thân

1.3. Giải pháp kết cấu theo phương đứng

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Chọn sơ bộ tiết diện

2.2. Sơ bộ kích thước sàn

2.3. Phương án sàn

2.4. Sơ bộ tiết diện dầm khung

2.5. Sơ bộ tiết diện vách

2.6. Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn

2.7. Phân tích mô hình safe

2.8. Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn

2.9. Kiểm tra chiều rộng vết nứt

2.10. Tính toán thép cho sàn

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Cấu tạo cầu thang

3.2. Sơ bộ kích thước

3.3. Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang

3.4. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ

3.5. Tính toán bản thang

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG

4.1. Tĩnh tải, hoạt tải

4.2. Tải trọng gió

4.3. Tải trọng động đất

4.4. Phân loại tải trọng

4.5. Tổ hợp tải trọng

4.6. Kiểm tra các điều kiện sử dụng công trình

4.7. Tính toán thiết kế hệ dầm tầng điển hình

4.8. Thiết kế hệ vách

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG

5.1. Cấu tạo địa chất

5.2. Đánh giá điều kiện địa chất

5.3. Lựa chọn giải pháp nền móng

5.4. Thiết kế tính toán phương án móng cọc khoan nhồi

5.5. Thiết kế móng cọc biên dưới chân vách P29,P24

5.6. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc

5.7. Thiết kế móng lõi thang

5.8. Thiết kế móng dưới chân vách P13-P23

6. CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN HẦM

6.1. Tổng quan đặc điểm công trình

6.2. Tổng quan điều kiện thi công

6.3. Tổng quan về các bước thi công phần ngầm

6.4. Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi

6.5. Lực chọn công nghệ thi công cọc khoan nhồi

6.6. Trình tự thi công cọc nhồi

6.7. Tổ chức thi công cọc khoan nhồi

7. CHƯƠNG 7: PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO – BOTTOM UP

7.1. Lựa chọn phương pháp thi công

7.2. Đặc điểm của hố đào công trình

7.3. Các phương pháp phổ biến

7.4. Mô hình toán PLAXIS 2D

7.5. Kết quả phân tích

7.6. Kiểm tra cho mô hình PLAXIS

7.7. Tính thép tường vây

8. CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP XỬ LÍ SỰ CỐ & AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG PHẦN NGẦM

8.1. Sự cố và biện pháp xử lí trong thi công cọc khoan nhồi

8.2. Sụp thành hố khoan

8.3. Rơi gầu, nắp đáy của gầu khoan trong hố khoan

8.4. Rơi lồng thép khi hạ xuống hố khoan, lồng thép bị trồi khi đổ bê tông

8.5. Tắt ống trong khi đổ bê tông

8.6. Hố khoan gặp vật cứng

8.7. An toàn lao động khi thi công

8.7.1. Đào đất bằng máy đào gầu nghịch

8.7.2. Đào đất thủ công

8.7.3. An toàn lao động khi thi công đài móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ Tổng quan dự án

Bản đồ án tốt nghiệp tập trung phân tích kết cấu của căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ. Tài liệu đề cập đến vị trí dự án tại 251 Hoàng Văn Thụ, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, do Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Tân Bình ICC làm chủ đầu tư. Công trình gồm tòa nhà cao 21 tầng, 176 căn hộ cao cấp. Diện tích sàn xây dựng là 736m². Thiết kế bao gồm 3 thang máy, 2 thang bộ, tầng để xe thông minh, tầng 1-2 là shophouse, VIP lounge, cà phê, nhà hàng. Tầng 3-20 là căn hộ. Tầng thượng là căn hộ Penthouse. Thiết kế chú trọng không gian thoáng đãng, thoải mái.

1.1. Vị trí và quy mô căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ

Dự án nằm tại 251 Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, TP.HCM. Quy mô dự án lớn, với tòa nhà 21 tầng, cung cấp 176 căn hộ. Vị trí thuận lợi, nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thành phố. Điều này ảnh hưởng đến giá trị bất động sản và tính khả thi của dự án. Diện tích sàn xây dựng là 736m², cho thấy quy mô đáng kể của công trình. Thông tin này hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả đầu tư và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Số lượng thang máy và thang bộ đảm bảo sự tiện nghi và an toàn cho cư dân. Các tiện ích như shophouse, VIP lounge, cà phê, nhà hàng tại tầng trệt tăng giá trị tiện ích của căn hộ. Thông tin này hữu ích cho nhà đầu tư và người mua nhà.

1.2. Thiết kế kiến trúc và tiện ích căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ

Bản vẽ kiến trúc thể hiện một tòa nhà hiện đại với các tiện ích nội khu và ngoại khu. Tầng hầm dùng làm bãi đậu xe, tầng trệt có các cửa hàng, khu vực sinh hoạt chung. Các tiện ích khác như thang máy, thang bộ, được thiết kế để đảm bảo sự tiện lợi cho cư dân. Thiết kế căn hộ chú trọng không gian sống thoáng đãng và thoải mái. Bản vẽ chi tiết về thiết kế nội thất, diện tích các phòng cần được bổ sung để đánh giá đầy đủ. Đặc điểm nổi bật của thiết kế cần được nhấn mạnh để thu hút khách hàng tiềm năng. Việc phân tích thiết kế cần xem xét các yếu tố như ánh sáng, gió, và sự tối ưu hóa không gian. Phân tích tiện ích cần đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của cư dân.

II. Giải pháp kết cấu căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ

Phần lớn bản đồ án tập trung vào phân tích và thiết kế kết cấu của tòa nhà. Giải pháp kết cấu phần thân được lựa chọn dựa trên các yếu tố tải trọng ngang, hạn chế chuyển vị, và yêu cầu chống động đất. Hệ kết cấu khung – vách hỗn hợp được sử dụng. Các tính toán chi tiết về sàn, cầu thang, dầm, vách, móng được trình bày. Phương pháp tính toán tải trọng, kiểm tra độ võng, và thiết kế cốt thép được thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành.

2.1. Giải pháp kết cấu phần thân và phương đứng

Bản đồ án chọn hệ kết cấu khung – vách hỗn hợp cho căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ. Hệ thống này được lựa chọn vì khả năng chịu tải trọng ngang tốt, đặc biệt là đối với nhà cao tầng. Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi nhiều vật liệu hơn và phức tạp hơn trong thi công. Việc lựa chọn hệ thống này phản ánh sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Bản đồ án cần làm rõ hơn những tính toán cụ thể để chứng minh tính tối ưu của giải pháp này. Phân tích tải trọng bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng động (gió, động đất) rất quan trọng. Chi tiết tính toán tải trọng, các thông số vật liệu, và phương pháp tính toán cần được trình bày rõ ràng hơn trong bản đồ án. Việc sử dụng phần mềm ETABS trong tính toán cần được giải thích cụ thể và kết quả cần được trình bày một cách dễ hiểu.

2.2. Tính toán chi tiết các phần tử kết cấu

Bản đồ án trình bày chi tiết tính toán sàn, cầu thang, dầm, vách và móng. Tính toán sàn bao gồm xác định tải trọng, kiểm tra độ võng và thiết kế cốt thép. Tính toán cầu thang bao gồm xác định tải trọng, thiết kế bản thang và dầm chiếu nghỉ. Tính toán dầm và vách bao gồm xác định tải trọng, kiểm tra ứng suất và thiết kế cốt thép. Tính toán móng bao gồm lựa chọn loại móng, tính toán tải trọng và kiểm tra ổn định. Bản đồ án cần giải thích rõ ràng các công thức, phương pháp tính toán và các tiêu chuẩn được sử dụng. Các kết quả tính toán cần được trình bày một cách khoa học và dễ hiểu. Việc so sánh kết quả tính toán với các tiêu chuẩn hiện hành cần được thực hiện để đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy của kết cấu.

III. Đánh giá và Ứng dụng thực tiễn

Bản đồ án tốt nghiệp cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế kết cấu căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư xây dựng, sinh viên ngành xây dựng, và nhà đầu tư. Bản đồ án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Tuy nhiên, cần bổ sung thêm các hình ảnh, bản vẽ chi tiết để tăng tính minh bạch và dễ hiểu.

3.1. Giá trị học thuật và thực tiễn

Bản đồ án có giá trị học thuật vì nó thể hiện quá trình nghiên cứu, tính toán và thiết kế kết cấu chi tiết của một công trình xây dựng thực tế. Đồ án cung cấp kiến thức thực tiễn về việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và phần mềm chuyên ngành. Giá trị thực tiễn thể hiện ở việc ứng dụng các kiến thức lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tế trong thiết kế kết cấu. Đồ án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự về thiết kế nhà cao tầng. Tuy nhiên, cần bổ sung thêm các phần đánh giá chi tiết về hiệu quả kinh tế, tính bền vững và các biện pháp thi công để nâng cao giá trị của đồ án. Việc cập nhật các thông tin mới nhất về vật liệu và công nghệ xây dựng cũng giúp tăng thêm tính hiện đại và ứng dụng thực tiễn của đồ án.

3.2. Hạn chế và khuyến nghị

Bản đồ án còn một số hạn chế. Một số phần tính toán chưa được trình bày đầy đủ, thiếu các hình ảnh minh họa, dẫn đến khó hiểu. Việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như gió, động đất cần được bổ sung chi tiết hơn. Thêm vào đó, việc đánh giá chi phí thi công và hiệu quả kinh tế của giải pháp kết cấu là cần thiết. Để nâng cao giá trị của đồ án, sinh viên nên bổ sung thêm hình ảnh, bản vẽ, và kết quả phân tích chi tiết hơn. Việc tham khảo thêm các công trình tương tự và so sánh kết quả cũng giúp tăng tính thuyết phục của đồ án. Một phần quan trọng cần được bổ sung là đánh giá tác động môi trường của dự án và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực. Cuối cùng, việc cập nhật các công nghệ mới nhất trong thiết kế kết cấu sẽ làm tăng tính hiện đại và tính ứng dụng của đồ án.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU Nhu cầu xây dựng công trình Ngày nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm nơi an cư với mội trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều căn hộ cao cấp. Trong xu hướng đó, nhiều công ty xây dựng càng nhiều căn hộ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Căn hộ 251 là một trong những công trình đó.

Như vậy việc đầu tư xây dựng căn hộ 251 là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy phát triển hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị. Địa điểm xây dựng công trình. Địa chỉ: Dự án Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ do Công Ty Cổ Phần Đầu Thử Xây Dựng Tân Bình ICC làm chủ đầu tư tại vị trí 251 Hoàng Văn Thụ, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Giải pháp kiến trúc Hình A. Mặt bằng công trình Trang 8 Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ gồm tòa nhà cao 21 tầng, gồm 176 căn hộ cao cấp Công trình có diện tích Diện tích sàn xây dựng: 736. Bao gồm 3 thang máy, 2 thang bộ Tầng để xe thông minh Tầng 1-2: Shophouse, VIP lounge, Coffe Nhà hàng…. ( Shophouse có bán) Tầng 3-20: Căn hộ Tầng thượng: Căn hộ Penhouse Lối đi lại, hành lang trong căn hộ thoáng mát và thoải mái.

Lựa chọn giải pháp kết cấu: 1.1 Giải pháp kết cấu phần thân + Nguyên tắc chung : - Tải trọng ngang là yếu tố quan trọng quyết định giải pháp kết cấu. - Hạn chế chuyển vị ngang 1 cách tối đa - Chú ý cao về yêu cầu chống động đất. Giải pháp kết cấu theo phương đứng - Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng vì: + Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng. + Tiếp nhận tải trọng từ sàn – dầm để truyền xuống móng, xuống nền đất.

+ Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng). + Kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh. Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau. Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, Trang 9 đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.

- Căn cứ vào: + Quy mô công trình (21 tầng nổi + 2 hầm) + Địa điểm xây dựng tại Quận Tân Bình (tra cứu QCXDVN 02:2008/BXD và TCVN 198:1997) nơi chịu động đất cấp 7 theo thang MSK-64 và áp lực gió Wo = 0.83kN/m2 + Kích thước mặt bằng thỏa:  Giới hạn kích thước mặt bằng nhà: L/B = 38.925 ≤ 6  Giới hạn tỉ số chiều cao trên bề rộng : H/B= 69.  Sử dụng hệ chịu lực khung -vách hỗn hợp làm hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng cho công trình. Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi: chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt.Tuy hệ kết cấu này tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình nhưng đây là giải pháp tối ưu nhất. Trang 10 CHƯƠNG 2.

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2. Chọn sơ bộ tiết diện 2.1 Sơ bộ kích thước sàn Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Chiều dày bản sàn xác định sơ vộ theo công thức: Với đối với sàn bản kê bốn cạnh nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn. Xét ô bản sàn có kích thước lớn nhất: , tỉ lệ nên sàn làm việc theo hai phương, chọn m = 50, suy ra Chọn chiều dày sàn: 2.2 Phương án sàn: Vì để đơn giản trong quá trình tính toán Công trình sử dụng phương án sàn dầm.3 Sơ bộ tiết diện dầm khung Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ qua nhịp dầm sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, và đủ khả năng chịu lực.1: Tiết diện dầm sơ bộ Trang 11 ST Tên h=(1/12) h=(1/16) Nhịp L h chọn b 0.5h Chọn tiết diện T dầm l l 1 B1 10800 900 675 700 350 350700 2 B1 9600 800 600 600 300 300x600 3 B1 9500 792 594 600 300 300x600 4 B1 9000 750 562.4 Sơ bộ tiết diện vách Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất. Chọn chiều dày vách cho vách của công trình.

Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn. Tĩnh tải tác dụng lên sàn gồm trọng lượng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện và tường xây. Các tải trọng này phân bố đều trến sàn trừ trọng lượng bản thân tường xây trên dầm.  Tải trọng sàn thường ( căn hộ, hành lang) Bảng 2.1: Tải trọng sàn thường Tải Trọng Tải trọng Hệ số Chiều trọng lượng tiêu chuẩn vượt STT Các lớp cấu tạo dày tính riêng tải (mm) toán (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) Trang 12 Bản thân kết cấu 1 250 25 6 1.6 sàn 2 Lớp gạch ceramic 10 18 0.480 4 Lớp vữa trát trần 15 20 0.360 Đường ống thiết 5 0.240 bị Tổng tĩnh tải (không tính bản thân sàn) 1.28  Tải trọng tác dụng vào sàn nhà vệ sinh.2 Tải tác dụng vào sàn nhà vệ sinh.

Trọng Tải trọng Hệ số Chiều Tải trọng lượng tiêu vượt STT Các lớp cấu tạo dày tính toán riêng chuẩn tải (mm) (kN/m2) (kN/m3) (kN/m2) n Bản thân kết cấu 1 250 25 6 1.6 sàn 2 Lớp gạch ceramic 10 18 0.198 Vữa trát nền+tạo 3 50 20 1 1.2 dốc 4 Lớp chống thấm 3 10 0.036 5 Lớp vữa trát trần 15 20 0.36 6 Đường ống thiết bị 0.24 Tổng tĩnh tải(không tính bản thân sàn) 1.034  Tĩnh tải của tường Công thức quy đổi tải tường: Trong đó: hệ số vượt tải chiều dày tường, m Trang 13 chiều cao tường,m. trọng lượng riêng của tường xây, kN/m3 Bảng 2.3: Tĩnh tải của tường Loại Bề Chiều Trọng Tải tiêu Hệ số Tính dày cao lượng riêng chuẩn vượt toán tường (mm) (m) (kN/m3) (kN/m) tải (kN/m) Tường gạch 100 100 3.8 (xây trên dầm) Trọng lượng tường ngăn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn ( cách tính này mang tính chất gần đúng ) được tính theo công thức sau: Trong đó: - chiều cao của tường. - chiều dài của tường. - Hệ số vượt tải n =1.1 theo TCVN 2737:1995 ( TC thiết kế- tải trọng và tác động) - diện tích ô sàn - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường.

Với : Tường 100 gạch đặc Tường 200 gạch rỗng Từ bản vẽ kiến trúc, tiến hành đo tổng chiều dài các loại tường xây trên sàn dựa vào các công thức: ( Gọi L100 , L200 là chiều dài tường 100 và 200) Tải trọng tường 100: Tải trọng tường 200: Trang 14 Công thức tải phân bố đều: Bảng 2.4 Tĩnh tải do tường tác dụng lên các ô sàn: Ô L100 L200 L1 L2 gtc (kN/m2) gtt (kN/m2) sàn (kN/m) (kN/m) (m) (m) 1 25.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình.2 Hoạt tải  Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo TCVN 2737-1995. Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy theo điều 4.  Khi  Khi Bảng 2.5 Giá trị hoạt tải sử dụng Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số Hoạt tải Phần Phần Toàn vượt tính toán STT Chức năng sử dụng sàn dài hạn ngắn hạn phần tải (kN/m2) n Trang 16 1 Nhà để xe 1.2 6 2 Thang, sảnh, hành lang 1 2 3 1.6 3 Phòng thiết bị 7.2 9 4 Khu thương mại 1.8 5 Phòng ngủ 0.95 6 Phòng vệ sinh 0.95 8 Phòng khách 0.4 11 Mái bằng có sử dụng 0.95 12 Mái không sử dụng 0 0.3 Phân tích mô hình safe.1 Khai báo chương trình 3.2 Mô hình trong safe Hình 3.3 Mô hình trong safe 3.3 Gán tải trọng Trang 17 Hình 3.4: Tĩnh tải- Tiêu chuẩn Hình 3.5: Hoạt tải- tiêu chuẩn 3.4 Chia dãy strip ( Bề rộng mỗi bên strip được lấy bằng ) Trang 18 Hình 3.6 Strip theo phương X Hình 3.7 Strip theo phương Y 3.5 Nội lực sàn theo dãy strip: Trang 19 Hình 3.8 Momen dãy strip theo phương X Hình 3.9 Momen dãy strip theo phương Y 3.6 Kết quả nội lực Trang 20 Hình 3.10: Biểu đồ momen M11 Hình3.4 Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn. Lý thuyết tính toán: Trang 21 - Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực dẫn tới độ giảm cứng tiết diện và làm tăng độ võng - Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót Theo TCVN 5574-2018, độ võng toàn phần f được tính như sau: Trong đó: + f1 : Độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng + f2 : Độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn + f3 : Độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn - Mô hình sử dụng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng.

- Kể đến tác dụng của vết nứt: Cracking Analysis Options: Quick Tension Rebar pecificaion theo hai phương. Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus ò Rupture: Program Default. - Kể đến tác dụng dài hạn: dùng hai đặc trưng là Creep Coefficient (CR) cho từ biến và Shrinkage Strain (SH) co ngót. - Có thể tính theo nhiều tiêu chuẩn, trong Đồ án tính theo Eurocode 2 với các điều kiện: thời gian dài hạn, nhiệt độ và độ ẩm môi trường theo điều kiện Việt Nam.

- Hệ số từ biến bê tông (CR=1.7) và hệ số co ngót (SH=0. - Các tổ hợp load Cases như dưới đây với SH cho ngắn hạn và LT cho dài hạn: + SH1: 1 DL – Nonlinear ( Cracked)- Zero Initial Conditions + SH2: 1 (SDL+WALL) Nonlinear ( Cracked)- Continue from state at End of Nonlinear Case SH1. + SH3-1: 1 (LL1+LL2)- Nonlinear ( Cracked) – Continue from state at End of Nonlinear Case SH2 + SH3-2: 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ: Tiện ích và Đặc điểm Nổi bật" cung cấp cái nhìn tổng quan về những tiện ích và đặc điểm nổi bật của căn hộ này, giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị và lợi ích mà nó mang lại. Từ vị trí đắc địa, thiết kế hiện đại đến các dịch vụ tiện ích xung quanh, căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ không chỉ là nơi ở lý tưởng mà còn là một lựa chọn đầu tư hấp dẫn. Bài viết nhấn mạnh rằng việc lựa chọn căn hộ phù hợp không chỉ dựa vào giá cả mà còn phải xem xét các yếu tố như tiện ích, môi trường sống và tiềm năng phát triển trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc lựa chọn căn hộ cao cấp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý dự án xây dựng khung tiêu chí hỗ trợ ra quyết định lựa chọn căn hộ cao cấp. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những tiêu chí quan trọng và phương pháp ra quyết định hiệu quả trong việc chọn lựa căn hộ, từ đó giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về thị trường bất động sản.