Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, vốn giữ vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) – định chế tài chính trung gian vận hành theo nguyên lý "đi vay để cho vay", nguồn vốn không chỉ là phương tiện mà còn là đối tượng kinh doanh trực tiếp, quyết định năng lực thanh toán, khả năng mở rộng quy mô tín dụng và vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính. Do nguồn vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, việc tổ chức hoạt động huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế trở thành nghiệp vụ huyết mạch bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thanh Hóa (BacA Bank Thanh Hóa), hoạt động huy động vốn trong giai đoạn 2010 – 2012 đã đạt được những bước tăng trưởng nhất định về quy mô và đa dạng hóa hình thức khai thác. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động tại chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự cân đối, công tác tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế còn hạn chế, tính chủ động chưa cao và hoạt động marketing ngân hàng còn bộc lộ nhiều thiếu sót. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh Thanh Hóa".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo (trọng tâm năm 2013).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thanh Hóa và hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng giai đoạn 2010 – 2012; định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ hoạt động từ năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Phân định rõ 4 nhóm nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu (vốn tự có và coi như tự có, chiếm dưới 10%), vốn huy động (từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá), vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn khác (vốn thanh toán, vốn ủy thác, vốn điều chuyển). Hiệu quả huy động vốn được nhìn nhận toàn diện dưới 3 góc độ: hiệu quả đối với xã hội (tập trung và điều hòa vốn nhàn rỗi), hiệu quả đối với khách hàng (bảo đảm an toàn và sinh lời), và hiệu quả đối với chính NHTM (tối ưu hóa tương quan giữa chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng các công thức định lượng tiêu chuẩn:
    • Tốc độ tăng trưởng vốn huy động: $\frac{\text{Tổng VHĐ năm sau} - \text{Tổng VHĐ năm trước}}{\text{Tổng VHĐ năm trước}} \times 100%$
    • Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn: $\frac{\text{Số dư từng loại tiền gửi}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
    • Tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ: $\frac{\text{Tổng vốn huy động}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Lãi suất đầu vào bình quân: $\frac{\text{Chi trả lãi tiền gửi}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
    • Phân tích chi phí huy động vốn (tách bạch chi phí trả lãi và chi phí phi lãi như bảo hiểm tiền gửi, dự trữ bắt buộc, quản lý, marketing).
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu căn cứ vào Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010; Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; cùng các quy chế nội bộ của hệ thống BacA Bank.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo nghiệp vụ nguồn vốn.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ %) và tuyệt đối (số tiền) qua các năm 2010, 2011, 2012 để nhận diện xu hướng biến động.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn (Th.s Trần Phương Hoa) và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ, ban giám đốc tại chi nhánh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn do Phòng Tác nghiệp và Phòng Hành chính của BacA Bank Thanh Hóa cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn và quản trị nguồn vốn của NHTM:

  • Vai trò của nguồn vốn: Được xác định là điểm xuất phát trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh tiền tệ, quyết định quy mô hoạt động tín dụng, bảo đảm năng lực thanh khoản, duy trì uy tín và định hình sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng.
  • Các kênh huy động vốn: Phân tích chi tiết hai kênh chính là huy động qua tài khoản tiền gửi (tiền gửi tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư gồm tiết kiệm và thanh toán, tiền gửi khác) và huy động qua phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố tác động: Xác lập các thước đo hiệu quả (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí huy động, lãi suất bình quân, tính cân đối giữa huy động và sử dụng vốn). Đồng thời, chương này chỉ ra 8 nhân tố chủ quan thuộc ngân hàng (sản phẩm, lãi suất, chất lượng tín dụng, nhân lực, công nghệ, danh mục dịch vụ, marketing, mạng lưới) và 3 nhân tố khách quan bên ngoài (tâm lý dân cư, môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THANH HÓA

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu phân tích thực trạng số liệu kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 19/07/2003 với 12 nhân sự ban đầu, đến năm 2012 quy mô đạt 54 cán bộ nhân viên, gồm 1 trụ sở chi nhánh (Lô 55-56 Nguyễn Trãi, P. Ba Đình) và 4 Phòng giao dịch (PGD 1 - Lê Hữu Lập, PGD 2 - Trần Thi lập 11/11/2011, PGD 3 - Đinh Công Tráng lập 11/11/2011, PGD 4 - Bà Triệu lập 29/11/2012). Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Tác nghiệp.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 31.982 46.062 76.955 +44,03 +67,07
Tổng chi phí (triệu đồng) 28.775 41.523 68.524 +44,03 +65,03
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 3.206 4.539 8.430 +41,56 +85,74
  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Tổng vốn huy động tăng liên tục: năm 2010 đạt 239.184 triệu đồng; năm 2011 đạt 331.970 triệu đồng (+38,79% tương ứng tăng 92.786 triệu đồng); năm 2012 đạt 860.018 triệu đồng (+159,07% tương ứng tăng 528.049 triệu đồng).
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nguồn:
    • Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Giữ vai trò nòng cốt tuyệt đối, đạt 236.580 triệu đồng năm 2010 (98,91%), 326.512 triệu đồng năm 2011 (98,36%) và 844.416 triệu đồng năm 2012 (98,19%).
    • Tiền gửi tổ chức kinh tế (TCKT): Năm 2010 đạt 1.629 triệu đồng (0,68%, hoàn toàn là không kỳ hạn); năm 2011 đạt 5.436 triệu đồng (1,63%, bắt đầu có 3.700 triệu có kỳ hạn); năm 2012 đạt 15.517 triệu đồng (1,80%, gồm 5.485 triệu không kỳ hạn và 10.032 triệu có kỳ hạn).
    • Tiền gửi khác: Năm 2010 đạt 55 triệu đồng (34 triệu từ TCTD khác, 20 triệu tiền ký quỹ); năm 2011 đạt 22 triệu đồng; năm 2012 đạt 85 triệu đồng (hoàn toàn là tiền ký quỹ, TCTD không gửi tiền).
    • Phát hành giấy tờ có giá: Năm 2010 huy động được 920 triệu đồng (543 triệu VNĐ và 376 triệu quy đổi ngoại tệ/vàng), chiếm 0,38%; năm 2011 và 2012 chi nhánh dừng phát hành do nguồn tiền gửi đã đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động.
Cơ cấu nguồn vốn theo các tiêu chí Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%)
Theo thời hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn 0,71 0,53 0,65
- Tiền gửi có kỳ hạn 99,29 99,47 99,35
Theo loại tiền (trong tổng nguồn):
- Nội tệ (VNĐ) 88,23 87,29 92,17
- Ngoại tệ quy đổi VNĐ 11,77 12,71 7,83
  • Đánh giá thực trạng: Chi nhánh đã tận dụng tốt mạng lưới mở rộng để khai thác dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư, bảo đảm nguồn vốn trung và dài hạn dồi dào (tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 99%). Dẫu vậy, chi nhánh còn tồn tại hạn chế lớn là cơ cấu nguồn vốn thiếu sự đa dạng, quá phụ thuộc vào dân cư, tỷ trọng tiền gửi từ khối doanh nghiệp/TCKT và tiền gửi không kỳ hạn quá thấp, chưa chủ động khai thác kênh giấy tờ có giá.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THANH HÓA

Dựa trên mục tiêu kế hoạch năm 2013 của chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm huy động mới: Thiết kế thêm các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo bậc thang lãi suất, kỳ hạn đa dạng, liên kết các tiện ích thanh toán phục vụ nhiều phân khúc khách hàng.
  2. Gắn liền việc huy động vốn với việc sử dụng vốn hiệu quả: Cân đối chặt chẽ giữa kỳ hạn và lãi suất của nguồn vốn đầu vào với danh mục cho vay đầu ra, tránh hiện tượng tồn đọng vốn gây lãng phí chi phí trả lãi.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng.
  4. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hấp dẫn: Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh trong khuôn khổ quy định của NHNN, phân tầng theo số lượng tiền gửi và thời gian duy trì tài khoản.
  5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu BacA Bank trên các phương tiện truyền thông địa phương, tổ chức tiếp thị trực tiếp đến các doanh nghiệp, TCKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  6. Hoàn thiện chính sách khách hàng: Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết, khách hàng truyền thống và khách hàng có số dư tiền gửi lớn.
  7. Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống máy móc, phần mềm quản lý giao dịch, mở rộng hệ thống rút tiền tự động và các dịch vụ ngân hàng điện tử.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bức tranh tài chính và nghiệp vụ huy động vốn của BacA Bank Thanh Hóa qua chuỗi số liệu 3 năm:
    • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vượt bậc từ 3.206 triệu đồng (2010) lên 4.539 triệu đồng (2011, +41,56%) và đạt 8.430 triệu đồng (2012, +85,74%).
    • Quy mô vốn huy động bứt phá từ 239.184 triệu đồng (2010) lên 860.018 triệu đồng (2012), tương ứng tốc độ tăng trưởng năm 2012 đạt 159,07%.
    • Cơ cấu nguồn vốn phản ánh đặc thù rõ nét: Tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm trên 98%; tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 99%; tiền gửi bằng VNĐ chiếm ưu thế trên 87% - 92%.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 7 nhóm biện pháp có tính hệ thống, gắn kết trực tiếp giữa công tác huy động với sử dụng vốn, quản trị chi phí, nâng cấp công nghệ và phát triển nhân lực.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình tổng kết thực tiễn chi tiết về công tác tạo lập vốn tại một chi nhánh ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; chỉ rõ nguyên nhân của việc mất cân đối cơ cấu nguồn vốn và cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban điều hành chi nhánh xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng địa phương (Thanh Hóa) trong giai đoạn 2010 – 2012, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn.
    • Văn bản khóa luận chưa thể hiện đầy đủ chuỗi số liệu tính toán chi tiết cho một số chỉ tiêu chuyên sâu như tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ, cơ cấu chi phí phi lãi và lãi suất đầu vào bình quân qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích mối liên hệ định lượng giữa chi phí huy động vốn với biên lãi ròng (NIM) và rủi ro thanh khoản của chi nhánh sau năm 2013.
    • Nghiên cứu tác động của các chính sách điều hành tiền tệ và trần lãi suất của NHNN đến hành vi gửi tiền của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị nguồn vốn tại các NHTM.
    • Cán bộ quản lý phòng giao dịch, nhân viên nghiệp vụ nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Phương pháp phân tích cơ cấu vốn đa chiều (theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ) và quy trình xây dựng các giải pháp marketing, chính sách khách hàng phục vụ công tác huy động vốn tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của BacA Bank Thanh Hóa biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2012?

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2010 đạt 239.184 triệu đồng; năm 2011 đạt 331.970 triệu đồng (tăng 92.786 triệu đồng, tương ứng tăng 38,79%); năm 2012 đạt 860.018 triệu đồng (tăng 528.049 triệu đồng so với 2011, tương ứng tăng 159,07%).

2. Nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của chi nhánh?

Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất và áp đảo toàn bộ cơ cấu vốn của chi nhánh trong cả 3 năm: năm 2010 chiếm 98,91% (236.580 triệu đồng); năm 2011 chiếm 98,36% (326.512 triệu đồng); năm 2012 chiếm 98,19% (844.416 triệu đồng).

3. Tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh tế (TCKT) tại chi nhánh diễn biến ra sao?

Tiền gửi từ TCKT chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 0,68% đến 1,80%) nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh: năm 2010 chỉ đạt 1.629 triệu đồng (hoàn toàn là không kỳ hạn); năm 2011 đạt 5.436 triệu đồng (tăng 233,64%, bắt đầu phát sinh 3.700 triệu có kỳ hạn); năm 2012 đạt 15.517 triệu đồng (tăng 185,45%, gồm 5.485 triệu không kỳ hạn và 10.032 triệu có kỳ hạn).

4. Vì sao chi nhánh không thực hiện phát hành giấy tờ có giá trong năm 2011 và 2012?

Năm 2010, chi nhánh phát hành giấy tờ có giá đạt 920 triệu đồng (gồm 543 triệu VNĐ và 376 triệu quy đổi ngoại tệ/vàng, chiếm 0,38% tổng nguồn vốn). Sang năm 2011 và 2012, nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư và TCKT đã tăng trưởng mạnh và đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của chi nhánh, do đó chi nhánh không tiếp tục phát hành giấy tờ có giá.

5. Mạng lưới hoạt động của BacA Bank Thanh Hóa đến cuối năm 2012 gồm những đơn vị nào?

Mạng lưới của chi nhánh gồm 1 trụ sở chính tại Lô 55-56 Nguyễn Trãi (phường Ba Đình) và 4 phòng giao dịch: PGD số 1 (19 Lê Hữu Lập, P. Lam Sơn), PGD số 2 (128 Trần Thi, P. Trần Thi, lập 11/11/2011), PGD số 3 (159 Đinh Công Tráng, P. Ba Đình, lập 11/11/2011) và PGD số 4 (Bà Triệu, Trường Thi, lập 29/11/2012).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2012. Số liệu thực nghiệm phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn huy động (đạt 860.018 triệu đồng năm 2012) và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh, song cũng chỉ ra tình trạng mất cân đối lớn khi phụ thuộc tới hơn 98% vào tiền gửi tiết kiệm dân cư. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các nguyên nhân nội tại, cung cấp các luận cứ hữu ích phục vụ cho công tác điều hành nguồn vốn của chi nhánh trong các năm tài chính tiếp theo.